Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ cộng trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng
42/2022/NĐ-CP
Right document
Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Tiền Giang và Trang thông tin điện tử thành phần
79/2024/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ cộng trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Tiền Giang và Trang thông tin điện tử thành phần
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Tiền Giang và Trang thông tin điện tử thành phần
- Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ cộng trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành và cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Tiền Giang và Trang thông tin điện tử thành phần.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành và cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Tiền Giang và Trang thông tin điện tử thành phần.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Tổng cục, Cục và cơ quan tương đương; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươ...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 và thay thế Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về quản lý và vận hành Cổng thông tin điện tử tỉnh Tiền Giang.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 và thay thế Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về quản lý và vận hành...
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Tổng cục, Cục và cơ quan tương đương
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cổng thông tin điện tử là điểm truy cập của cơ quan trên môi trường mạng, liên kết, tích hợp các kênh thông tin, các dịch vụ và các ứng dụng mà qua đó người dùng có thể khai thác, sử dụng và cá nhân hóa việc hiển thị thông tin. 2. Cơ quan chủ quản...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ Quản lý , vận hành và cung cấp thông tin trên Cổn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Cổng thông tin điện tử là điểm truy cập của cơ quan trên môi trường mạng, liên kết, tích hợp các kênh thông tin, các dịch vụ và các ứng dụng mà qua đó người dùng có thể khai thác, sử dụng và cá nhâ...
Left
Chương II
Chương II CUNG CẤP THÔNG TIN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG
Open sectionRight
Chương II
Chương II CUNG CẤP THÔNG TIN TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH, TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ THÀNH PHẦN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CUNG CẤP THÔNG TIN TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH, TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ THÀNH PHẦN
- CUNG CẤP THÔNG TIN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG
Left
Điều 4.
Điều 4. Thông tin cung cấp trên môi trường mạng 1. Cơ quan nhà nước công khai trên môi trường mạng các thông tin cho tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật Tiếp cận thông tin, Luật Công nghệ thông tin, phải bảo đảm cung cấp các thông tin như sau: a) Văn bản quy phạm pháp luật và văn bản quản lý hành chính thuộc thẩm quyền ban hành hoặ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Quy định tên miền cho Cổng TTĐT tỉnh và Trang TTĐT thành phần 1. Tên miền của Cổng TTĐT tỉnh, Trang TTĐT thành phần sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và sử dụng công nghệ địa chỉ Internet IPv6. 2. Cổng TTĐT tỉnh sử dụng tên miền cấp 3, có tên miền là: a) Phiên bản tiếng Việt: tiengiang.gov.vn b) Phiên bản tiếng Anh: en.t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Quy định tên miền cho Cổng TTĐT tỉnh và Trang TTĐT thành phần
- 1. Tên miền của Cổng TTĐT tỉnh, Trang TTĐT thành phần sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và sử dụng công nghệ địa chỉ Internet IPv6.
- 2. Cổng TTĐT tỉnh sử dụng tên miền cấp 3, có tên miền là:
- Điều 4. Thông tin cung cấp trên môi trường mạng
- 1. Cơ quan nhà nước công khai trên môi trường mạng các thông tin cho tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật Tiếp cận thông tin, Luật Công nghệ thông tin, phải bảo đảm cung cấp các thông tin như sau:
- a) Văn bản quy phạm pháp luật và văn bản quản lý hành chính thuộc thẩm quyền ban hành hoặc được giao chủ trì soạn thảo, trong đó nêu rõ:
Left
Điều 5.
Điều 5. Kênh cung cấp thông tin 1. Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước (sau đây gọi chung là Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước) là kênh cung cấp thông tin thống nhất, tập trung của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng. 2. Căn cứ vào điều kiện cụ thể, các cơ quan nhà nước triển khai các kê...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Cung cấp thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh và Trang TTĐT thành phần 1. Nội dung cung cấp thông tin theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng ( sau đây viết tắt là Nghị định số 42/...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Cung cấp thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh và Trang TTĐT thành phần
- Nội dung cung cấp thông tin theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà...
- 2 . Cung cấp thông tin bằng tiếng nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP.
- Điều 5. Kênh cung cấp thông tin
- Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước (sau đây gọi chung là Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước) là kênh cung cấp thông tin thống nhất, tập trung của cơ q...
- 2. Căn cứ vào điều kiện cụ thể, các cơ quan nhà nước triển khai các kênh cung cấp thông tin khác sau đây cho tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng:
Left
Điều 6.
Điều 6. Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước 1. Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là kênh cung cấp thông tin chính thống, tập trung của cơ quan nhà nước trong phạm vi bộ, ngành, địa phương trên môi trường mạng. Cơ quan, đơn vị thuộc bộ,...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Nguyên tắc cung cấp thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh và Trang TTĐT thành phần 1. Các thông tin được đăng tải trên Cổng TTĐT tỉnh và Trang TTĐT thành phần phải đúng với quan điểm, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước; tuân thủ các quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, sở hữu trí tuệ, báo chí, xuất bản,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Nguyên tắc cung cấp thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh và Trang TTĐT thành phần
- 1. Các thông tin được đăng tải trên Cổng TTĐT tỉnh và Trang TTĐT thành phần phải đúng với quan điểm, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước
- tuân thủ các quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, sở hữu trí tuệ, báo chí, xuất bản, bảo vệ bí mật nhà nước, bản quyền, quảng cáo và quản lý thông tin điện tử trên mạng và các quy định ph...
- Điều 6. Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
- 1. Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là kênh cung cấp thông tin chính thống, tập trung của cơ quan nhà...
- cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Left
Điều 7.
Điều 7. Các chức năng hỗ trợ cơ bản của cổng thông tin điện tử 1. Hỗ trợ tìm kiếm, liên kết và lưu trữ thông tin a) Chức năng tra cứu, tìm kiếm thông tin cho phép tìm kiếm được đầy đủ và chính xác nội dung thông tin, tin, bài cần tìm hiện có theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân. b) Cung cấp đầy đủ, chính xác các đường liên kết đến cổng th...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Phương thức cung cấp thông tin 1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân tham gia cung cấp thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh thực hiện việc gửi thông tin bằng văn bản hoặc thư điện tử về Ban Biên tập theo địa chỉ: banbientap@tiengiang.gov.vn. 2. Các cơ quan, đơn vị có Trang TTĐT thành phần được liên kết với Cổng TTĐT tỉnh thực hiệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân tham gia cung cấp thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh thực hiện việc gửi thông tin bằng văn bản hoặc thư điện tử về Ban Biên tập theo địa chỉ: banbientap@tiengi...
- 2. Các cơ quan, đơn vị có Trang TTĐT thành phần được liên kết với Cổng TTĐT tỉnh thực hiện cung cấp, trao đổi, chia sẻ thông tin với Cổng TTĐT tỉnh theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP.
- 1. Hỗ trợ tìm kiếm, liên kết và lưu trữ thông tin
- a) Chức năng tra cứu, tìm kiếm thông tin cho phép tìm kiếm được đầy đủ và chính xác nội dung thông tin, tin, bài cần tìm hiện có theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân.
- b) Cung cấp đầy đủ, chính xác các đường liên kết đến cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước khác có liên quan.
- Left: Điều 7. Các chức năng hỗ trợ cơ bản của cổng thông tin điện tử Right: Điều 7. Phương thức cung cấp thông tin
Left
Điều 8.
Điều 8. Tương tác với tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng 1. Cơ quan nhà nước ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số để cung cấp chức năng tương tác với tổ chức, cá nhân trên cổng thông tin điện tử, bao gồm: a) Chức năng hỏi đáp và tiếp nhận thông tin phản hồi trực tuyến gồm: cung cấp chức năng cho phép tổ chức, cá nhân gửi câu h...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Chế độ lưu tr ữ thông tin 1. Ban Biên tập phải lưu trữ, bảo quản toàn bộ nội dung thông tin, tài liệu (bản chính, bản sao, bản thảo) theo quy định hiện hành của nhà nước. 2. Các thông tin, dữ liệu của Cổng TTĐT tỉnh và Trang TTĐT thành phần phải được định kỳ sao chép lưu trữ trên ổ cứng và lưu trữ theo quy định hiện hành của nh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Chế độ lưu tr ữ thông tin
- 1. Ban Biên tập phải lưu trữ, bảo quản toàn bộ nội dung thông tin, tài liệu (bản chính, bản sao, bản thảo) theo quy định hiện hành của nhà nước.
- 2. Các thông tin, dữ liệu của Cổng TTĐT tỉnh và Trang TTĐT thành phần phải được định kỳ sao chép lưu trữ trên ổ cứng và lưu trữ theo quy định hiện hành của nhà nước, tần suất sao lưu tối thiểu 01 t...
- Điều 8. Tương tác với tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng
- 1. Cơ quan nhà nước ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số để cung cấp chức năng tương tác với tổ chức, cá nhân trên cổng thông tin điện tử, bao gồm:
- a) Chức năng hỏi đáp và tiếp nhận thông tin phản hồi trực tuyến gồm:
Left
Điều 9.
Điều 9. Kết nối, chia sẻ thông tin của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng 1. Trường hợp cơ quan nhà nước triển khai nhiều kênh cung cấp thông tin trên môi trường mạng, các kênh này phải được kết nối, tích hợp để bảo đảm cung cấp thông tin đồng bộ với thông tin trên cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước. 2. Các thông tin của cơ...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Các chức năng trên Cổng TTĐT tỉnh và Trang TTĐT thành phần 1. Cổng TTĐT tỉnh, Trang TTĐT thành phần phải có đầy đủ các chức năng phục vụ việc cung cấp thông tin theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này. 2. Cổng TTĐT tỉnh, Trang TTĐT thành phần phải có đầy đủ các chức năng hỗ trợ cơ bản theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 42/2...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Các chức năng trên Cổng TTĐT tỉnh và Trang TTĐT thành phần
- 1. Cổng TTĐT tỉnh, Trang TTĐT thành phần phải có đầy đủ các chức năng phục vụ việc cung cấp thông tin theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này.
- Cổng TTĐT tỉnh, Trang TTĐT thành phần phải có đầy đủ các chức năng hỗ trợ cơ bản theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP, chức năng tối thiểu theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm t...
- Điều 9. Kết nối, chia sẻ thông tin của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng
- Trường hợp cơ quan nhà nước triển khai nhiều kênh cung cấp thông tin trên môi trường mạng, các kênh này phải được kết nối, tích hợp để bảo đảm cung cấp thông tin đồng bộ với thông tin trên cổng thô...
- Các thông tin của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng được lưu trữ dưới dạng máy có thể đọc được và chia sẻ dưới dạng dịch vụ web, giao diện lập trình ứng dụng hoặc các hình thức phổ biến khác để...
Left
Điều 10.
Điều 10. Quản lý, giám sát cung cấp thông tin của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng 1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát và đánh giá việc cung cấp thông tin của các cơ quan, đơn vị trực thuộc trên môi trường mạng để bảo đả...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Tương tác với tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng 1. Nội dung tương tác với tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng của Cổng TTĐT tỉnh, Trang TTĐT thành phần được thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP. 2. Việc thu thập, xử lý và sử dụng, chia sẻ thông tin cá nhân trên Cổng TTĐT tỉnh, Cổng TTĐT thành phầ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nội dung tương tác với tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng của Cổng TTĐT tỉnh, Trang TTĐT thành phần được thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP.
- Việc thu thập, xử lý và sử dụng, chia sẻ thông tin cá nhân trên Cổng TTĐT tỉnh, Cổng TTĐT thành phần phải bảo đảm quy định tại Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19 và Điều 20 Luật An toàn thông tin m...
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát và đánh giá việc cung cấp thông tin của các cơ quan,...
- Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương kết nối với Hệ thống giám sát, đo lường mức độ cu...
- Left: Điều 10. Quản lý, giám sát cung cấp thông tin của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng Right: Điều 10. Tương tác với tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng
Left
Chương III
Chương III CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HOẠT ĐỘNG CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH, TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ THÀNH PHẦN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HOẠT ĐỘNG CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH, TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ THÀNH PHẦN
- CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG
Left
Điều 11.
Điều 11. Các mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến 1. Cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo 02 mức độ như sau: a) Dịch vụ công trực tuyến toàn trình: là dịch vụ bảo đảm cung cấp toàn bộ thông tin về thủ tục hành chính, việc thực hiện và giải quyết thủ tục hành chính đều được thực hiện trên môi trường mạng. Việc trả k...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Quảng cáo trên Cổng TTĐT tỉnh và Trang TTĐT thành phần Quảng cáo trên Cổng TTĐT tỉnh, Trang TTĐT thành phần được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 và các quy định pháp luật có liên quan.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Quảng cáo trên Cổng TTĐT tỉnh và Trang TTĐT thành phần
- Quảng cáo trên Cổng TTĐT tỉnh, Trang TTĐT thành phần được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 và các quy định pháp luật có liên quan.
- Điều 11. Các mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến
- 1. Cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo 02 mức độ như sau:
- a) Dịch vụ công trực tuyến toàn trình:
Left
Điều 12.
Điều 12. Danh mục dịch vụ công trực tuyến 1. Danh mục và thông tin của các dịch vụ công trực tuyến phải được cập nhật trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, đồng bộ và đăng tải trên Cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh. 2. Các dịch vụ công trực tuyến phải được tổ chức, phân loại theo đối tượng sử dụng (tổ chức, cá nhân), theo...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Quản lý, vận hành hoạt động Cổng TTĐT tỉnh 1. Cổng TTĐT tỉnh có đơn vị đảm bảo về nội dung (Ban Biên tập) và đơn vị chịu trách nhiệm về vận hành kỹ thuật. 2. Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ của Ban Biên tập do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập để tổ chức thu thập, biên tập và vận hành hoạt động của Cổng TTĐT tỉnh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Quản lý, vận hành hoạt động Cổng TTĐT tỉnh
- 1. Cổng TTĐT tỉnh có đơn vị đảm bảo về nội dung (Ban Biên tập) và đơn vị chịu trách nhiệm về vận hành kỹ thuật.
- 2. Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ của Ban Biên tập do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập để tổ chức thu thập, biên tập và vận hành hoạt động của Cổng TTĐT tỉnh.
- Điều 12. Danh mục dịch vụ công trực tuyến
- 1. Danh mục và thông tin của các dịch vụ công trực tuyến phải được cập nhật trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, đồng bộ và đăng tải trên Cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh.
- 2. Các dịch vụ công trực tuyến phải được tổ chức, phân loại theo đối tượng sử dụng (tổ chức, cá nhân), theo nhóm dịch vụ (theo chủ đề), theo mức độ và cơ quan thực hiện để thuận tiện cho việc tìm k...
Left
Điều 13.
Điều 13. Kênh cung cấp dịch vụ công trực tuyến 1. Cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh là thành phần của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh, cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến thuộc thẩm quyền giải quyết của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp cho tổ chức, cá nhân...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Qu ản lý, vận hành hoạt động Trang TTĐT thành phần 1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị là người chịu trách nhiệm Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị; tổ chức quản lý, vận hành hoạt động Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị. 2. Trang TTĐT thành phần có Ban Biên tập quản lý, cung cấp thông tin trên Trang TTĐT thành phần...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Qu ản lý, vận hành hoạt động Trang TTĐT thành phần
- 1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị là người chịu trách nhiệm Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị; tổ chức quản lý, vận hành hoạt động Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị.
- 2. Trang TTĐT thành phần có Ban Biên tập quản lý, cung cấp thông tin trên Trang TTĐT thành phần của cơ quan, đơn vị.
- Điều 13. Kênh cung cấp dịch vụ công trực tuyến
- Cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh là thành phần của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh, cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến thuộc thẩm quyền giải quyết của b...
- 2. Cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh phải bảo đảm các yêu cầu:
Left
Điều 14.
Điều 14. Các yêu cầu kỹ thuật cung cấp dịch vụ công trực tuyến 1. Việc thiết kế, xây dựng, cung cấp các dịch vụ công trực tuyến tuân thủ các quy chuẩn, quy định kỹ thuật đối với các hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ công trực tuyến và đáp ứng nhu cầu của tổ chức, cá nhân, hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận, sử dụng sản phẩm, dịch vụ th...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Đơn vị đảm bảo về nội dung 1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là đơn vị được giao chủ trì quản lý nội dung thông tin của Cổng TTĐT tỉnh, có trách nhiệm: a) Thực hiện thu thập, cập nhật, xử lý thông tin để đăng lên Cổng TTĐT tỉnh. b) Thực hiện tổng hợp, chi trả nhuận bút Cổng TTĐT tỉnh cho cộng tác viên, biên tập viên theo quy đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Đơn vị đảm bảo về nội dung
- 1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là đơn vị được giao chủ trì quản lý nội dung thông tin của Cổng TTĐT tỉnh, có trách nhiệm:
- a) Thực hiện thu thập, cập nhật, xử lý thông tin để đăng lên Cổng TTĐT tỉnh.
- Điều 14. Các yêu cầu kỹ thuật cung cấp dịch vụ công trực tuyến
- Việc thiết kế, xây dựng, cung cấp các dịch vụ công trực tuyến tuân thủ các quy chuẩn, quy định kỹ thuật đối với các hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ công trực tuyến và đáp ứng nhu cầu của tổ chứ...
- 2. Hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên môi trường mạng phải có giao diện thân thiện, dễ sử dụng, an toàn, bảo mật, lấy tổ chức, cá nhân làm trung tâm.
Left
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm cung cấp dịch vụ công trực tuyến 1. Cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến có trách nhiệm: a) Cải cách mô hình tổ chức, quy trình công việc để có thể ứng dụng tối đa công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên môi trường mạng. b) Đối xử công bằng, không phân bi...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Đơn vị vận hành kỹ thuật 1. Sở Thông tin và Truyền thông là đơn vị được giao chủ trì về vận hành kỹ thuật; chịu trách nhiệm quản lý kỹ thuật, vận hành và duy trì hoạt động của Cổng TTĐT tỉnh, Trang TTĐT thành phần thông suốt, an toàn: a) Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật ( bao gồm phần cứng, phần mềm hệ thống, các dịch vụ cơ bản ) để d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Đơn vị vận hành kỹ thuật
- 1. Sở Thông tin và Truyền thông là đơn vị được giao chủ trì về vận hành kỹ thuật; chịu trách nhiệm quản lý kỹ thuật, vận hành và duy trì hoạt động của Cổng TTĐT tỉnh, Trang TTĐT thành phần thông su...
- a) Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật ( bao gồm phần cứng, phần mềm hệ thống, các dịch vụ cơ bản ) để duy trì, vận hành Cổng TTĐT tỉnh, Trang TTĐT thành phần hoạt động ổn định.
- Điều 15. Trách nhiệm cung cấp dịch vụ công trực tuyến
- 1. Cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến có trách nhiệm:
- a) Cải cách mô hình tổ chức, quy trình công việc để có thể ứng dụng tối đa công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên môi trường mạng.
Left
Điều 16.
Điều 16. Giám sát, đánh giá hiệu quả, mức độ sử dụng dịch vụ công trực tuyến 1. Việc quản lý, giám sát, đánh giá hiệu quả, mức độ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan nhà nước phải được thực hiện tự động hóa bằng hệ thống thông tin với từng dịch vụ công trực tuyến, từng chủ thể tham gia giao dịch, từng bước thực hiện dịch vụ...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Cổng TTĐT tỉnh và Trang TTĐT thành phần 1. Cổng TTĐT tỉnh và Trang TTĐT thành phần phải bảo đảm các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuật theo quy định tại Điều 23, Điều 25 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP và các quy định, hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông. 2. Cổng TTĐT tỉ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Cổng TTĐT tỉnh và Trang TTĐT thành phần
- Cổng TTĐT tỉnh và Trang TTĐT thành phần phải bảo đảm các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuật theo quy định tại Điều 23, Điều 25 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP và các quy định, hướng dẫn...
- 2. Cổng TTĐT tỉnh, Trang TTĐT thành phần phải được quản lý, vận hành, duy trì hoạt động ổn định, đảm bảo liên tục, thông suốt
- Điều 16. Giám sát, đánh giá hiệu quả, mức độ sử dụng dịch vụ công trực tuyến
- Việc quản lý, giám sát, đánh giá hiệu quả, mức độ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan nhà nước phải được thực hiện tự động hóa bằng hệ thống thông tin với từng dịch vụ công trực tuyến,...
- 2. Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng hướng dẫn kỹ thuật chi tiết về công cụ đánh giá hiệu quả, mức độ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước
Left
Chương IV
Chương IV BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP THÔNG TIN VÀ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP THÔNG TIN VÀ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG
Left
Mục 1. BẢO ĐẢM NHÂN LỰC
Mục 1. BẢO ĐẢM NHÂN LỰC
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Nhân lực biên tập cổng thông tin điện tử Cơ quan nhà nước có trách nhiệm phân công, bố trí đủ nhân lực biên tập cổng thông tin điện tử để tiếp nhận, xử lý, biên tập, cập nhật thông tin, bảo đảm hoạt động của cổng thông tin điện tử theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Xử lý sự cố, tiếp nhận và xử lý thông tin vi phạm 1. Khi có nguy cơ hoặc sự cố mất an toàn thông tin, cơ quan chủ quản phải báo về Sở Thông tin và Truyền thông để phối hợp, xử lý theo quy định tại Điều 11 Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Xử lý sự cố, tiếp nhận và xử lý thông tin vi phạm
- Khi có nguy cơ hoặc sự cố mất an toàn thông tin, cơ quan chủ quản phải báo về Sở Thông tin và Truyền thông để phối hợp, xử lý theo quy định tại Điều 11 Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong...
- Trường hợp tổ chức, cá nhân phát hiện thông tin cung cấp trên Cổng TTĐT tỉnh, Trang TTĐT thành phần chưa đáp ứng theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy chế này hoặc thông tin không chính xác thì báo...
- Điều 17. Nhân lực biên tập cổng thông tin điện tử
- Cơ quan nhà nước có trách nhiệm phân công, bố trí đủ nhân lực biên tập cổng thông tin điện tử để tiếp nhận, xử lý, biên tập, cập nhật thông tin, bảo đảm hoạt động của cổng thông tin điện tử theo qu...
Left
Điều 18.
Điều 18. Nhân lực quản trị kỹ thuật Cơ quan nhà nước có trách nhiệm bố trí đủ nhân lực chuyên môn để quản trị cổng thông tin điện tử, cổng dịch vụ công và các hệ thống cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Kinh phí hoạt động của Cổng TTĐT tỉnh và Trang TTĐT thành phần 1. Kinh phí hoạt động duy trì Cổng TTĐT tỉnh và Trang TTĐT thành phần ( bao gồm kinh phí chi công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân lực phục vụ duy trì hoạt động Cổng TTĐT tỉnh và Trang TTĐT thành phần ) được đảm bảo từ các nguồn: dự toán chi thường xuyên được giao hàng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Kinh phí hoạt động của Cổng TTĐT tỉnh và Trang TTĐT thành phần
- 1. Kinh phí hoạt động duy trì Cổng TTĐT tỉnh và Trang TTĐT thành phần ( bao gồm kinh phí chi công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân lực phục vụ duy trì hoạt động Cổng TTĐT tỉnh và Trang TTĐT thành phần )...
- nguồn thu hợp pháp của các cơ quan, đơn vị được phép để lại sử dụng theo quy định của pháp luật
- Điều 18. Nhân lực quản trị kỹ thuật
- Cơ quan nhà nước có trách nhiệm bố trí đủ nhân lực chuyên môn để quản trị cổng thông tin điện tử, cổng dịch vụ công và các hệ thống cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định củ...
Left
Điều 19.
Điều 19. Bồi dưỡng nhân lực Cơ quan nhà nước có trách nhiệm bồi dưỡng nhân lực về kiến thức chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực đảm nhiệm để bảo đảm phục vụ hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.
Open sectionRight
Điều 19
Điều 19 . Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Là cơ quan thường trực thực hiện quản trị về nội dung, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ nội dung cung cấp trên Cổng TTĐT tỉnh. 2. Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thành lập Ban Biên tập Cổng TTĐT tỉnh, Quy chế h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19 . Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- 1. Là cơ quan thường trực thực hiện quản trị về nội dung, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ nội dung cung cấp trên Cổng TTĐT tỉnh.
- Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thành lập Ban Biên tập Cổng TTĐT tỉnh, Quy chế hoạt động và các văn bản có liên quan của Ban Biên tập Cổng TTĐT tỉnh để phục vụ cho quản lý...
- Điều 19. Bồi dưỡng nhân lực
- Cơ quan nhà nước có trách nhiệm bồi dưỡng nhân lực về kiến thức chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực đảm nhiệm để bảo đảm phục vụ hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ...
Left
Mục 2. BẢO ĐẢM KINH PHÍ
Mục 2. BẢO ĐẢM KINH PHÍ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Kinh phí duy trì và phát triển các hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng 1. Kinh phí duy trì và phát triển các hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng được bảo đảm từ các nguồn: a) Ngân sách nhà nước: - Kinh ph...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các sở, ban, ngành tỉnh; các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi chung là các cơ quan, đơn vị). 2. Tổ chức, cá nhân tham gia cung cấp, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu, dịch vụ trên C...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Các sở, ban, ngành tỉnh; các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi chung là cá...
- 2. Tổ chức, cá nhân tham gia cung cấp, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu, dịch vụ trên Cổng thông tin điện tử tỉnh và Trang thông tin điện tử thành phần theo quy định của pháp luật.
- Điều 20. Kinh phí duy trì và phát triển các hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng
- 1. Kinh phí duy trì và phát triển các hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng được bảo đảm từ các nguồn:
- a) Ngân sách nhà nước:
Left
Điều 21.
Điều 21. Kinh phí bảo đảm cơ sở hạ tầng và an toàn thông tin 1. Căn cứ vào nhu cầu thực tế, đơn vị được giao quản trị, vận hành được trang bị đầy đủ hệ thống máy chủ, đường truyền và các thiết bị cần thiết khác để bảo đảm lưu trữ, khai thác, bảo mật, bảo đảm an toàn thông tin mạng phục vụ hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ công tr...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về quản lý, vận hành và cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Tiền Giang và Trang thông tin điện tử thành phần của các sở, ban, ngành tỉnh; các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn được...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy chế này quy định về quản lý, vận hành và cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Tiền Giang và Trang thông tin điện tử thành phần của các sở, ban, ngành tỉnh
- các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 21. Kinh phí bảo đảm cơ sở hạ tầng và an toàn thông tin
- Căn cứ vào nhu cầu thực tế, đơn vị được giao quản trị, vận hành được trang bị đầy đủ hệ thống máy chủ, đường truyền và các thiết bị cần thiết khác để bảo đảm lưu trữ, khai thác, bảo mật, bảo đảm an...
- 2. Định kỳ theo giai đoạn, hằng năm, đơn vị được giao quản trị, vận hành xây dựng kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp các hệ thống cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến
Left
Điều 22.
Điều 22. Kinh phí tạo lập thông tin và chi trả nhuận bút, cung cấp thông tin 1. Chế độ thù lao, nhuận bút cho việc cung cấp thông tin của cơ quan nhà nước trên cổng thông tin điện tử và các kênh cung cấp khác thực hiện theo quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản. 2. Mức chi cho việc tạo lập, chuyển đổi và số hóa...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 0 . Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Là đơn vị đầu mối về vận hành kỹ thuật, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về bảo đảm duy trì hoạt động ổn định, thông suốt, an toàn thông tin của Cổng TTĐT tỉnh và Trang TTĐT thành phần theo quy định tại Điều 15 của Quy chế này. 2. Hướng dẫn việc thực hiện các tiêu ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Là đơn vị đầu mối về vận hành kỹ thuật, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về bảo đảm duy trì hoạt động ổn định, thông suốt, an toàn thông tin của Cổng TTĐT tỉnh và Trang TTĐT thành phần t...
- 2. Hướng dẫn việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho Cổng TTĐT tỉnh và Trang TTĐT thành phần cho các cơ quan, đơn vị
- thực hiện kết nối Cổng TTĐT tỉnh và Trang TTĐT thành phần với Hệ thống giám sát, đo lường mức độ cung cấp và sử dụng dịch vụ Chính phủ số để quản lý, giám sát hiệu quả, mức độ cung cấp, sử dụng thô...
- 1. Chế độ thù lao, nhuận bút cho việc cung cấp thông tin của cơ quan nhà nước trên cổng thông tin điện tử và các kênh cung cấp khác thực hiện theo quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo ch...
- 2. Mức chi cho việc tạo lập, chuyển đổi và số hóa thông tin trên cổng thông tin điện tử và các kênh cung cấp khác thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về mức chi tạo lập thông tin điện tử.
- 3. Căn cứ khả năng kinh phí của cơ quan, Thủ trưởng cơ quan chủ quản quyết định mức chi cụ thể cho việc tạo lập thông tin và chi trả thù lao, nhuận bút phù hợp với các quy định của pháp luật.
- Left: Điều 22. Kinh phí tạo lập thông tin và chi trả nhuận bút, cung cấp thông tin Right: Điều 2 0 . Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
Left
Mục 3. BẢO ĐẢM HẠ TẦNG KỸ THUẬT
Mục 3. BẢO ĐẢM HẠ TẦNG KỸ THUẬT
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật 1. Cơ quan nhà nước tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật để cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên môi trường mạng. 2. Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật để cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cổng thông tin điện tử tỉnh Tiền Giang (sau đây viết tắt là Cổng TTĐT tỉnh) là kênh cung cấp thông tin chính thức, thống nhất, tập trung về hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang trên môi trường mạng và tích hợp các Trang thô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 2. Trang thông tin điện tử thành phần (sau đây viết tắt là Trang TTĐT thành phần) là thành phần của Cổng TTĐT tỉnh, là kênh cung cấp thông tin chính thức về hoạt động của các sở, ban, ngành tỉnh, c...
- Điều 23. Bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
- 1. Cơ quan nhà nước tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật để cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên môi trường mạng.
- Left: 2. Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật để cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng. Right: Cổng thông tin điện tử tỉnh Tiền Giang (sau đây viết tắt là Cổng TTĐT tỉnh) là kênh cung cấp thông tin chính thức, thống nhất, tập trung về hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền...
Left
Điều 24.
Điều 24. Bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp hệ thống cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến 1. Các kênh cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến và các hệ thống thông tin liên quan của cơ quan nhà nước phải được thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng để bảo đảm hoạt động tin cậy, liên tục. 2. Hằng năm, các kênh cung cấp thông tin và dịch...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 1 . Trách nhiệm của Sở Tài chính Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí hoạt động cho Cổng TTĐT tỉnh và các Trang TTĐT thành phần trong dự toán ngân sách hàng năm cho các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện, bảo đảm theo quy định của pháp luật hiện hành về phân cấp ngân sách nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2 1 . Trách nhiệm của Sở Tài chính
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí hoạt động cho Cổng TTĐT tỉnh và các Trang TTĐT thành phần trong dự toán ngân sách hàng năm cho các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện, bảo đảm theo quy...
- Điều 24. Bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp hệ thống cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến
- 1. Các kênh cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến và các hệ thống thông tin liên quan của cơ quan nhà nước phải được thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng để bảo đảm hoạt động tin cậy, liên tục.
- 2. Hằng năm, các kênh cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến và các hệ thống thông tin liên quan của cơ quan nhà nước phải được rà soát, có phương án nâng cấp, chỉnh sửa đáp ứng nhu cầu thực...
Left
Điều 25.
Điều 25. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật 1. Cơ quan nhà nước thực hiện đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật hoặc thuê dịch vụ từ nhà cung cấp bên ngoài để bảo đảm cho hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến hiệu quả và tiết kiệm chi phí. 2. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm trang bị đầy đủ trang thiết bị cần thiết phục vụ cho việc t...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 2 . Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có Trang TTĐT thành phần 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về hình thức, nội dung thông tin trên Trang TTĐT thành phần của cơ quan, đơn vị mình quản lý. 2. Tổ chức quản lý, vận hành, đảm bảo Trang TTĐT của cơ quan, đơn vị đầy đủ các chức năng the...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2 2 . Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có Trang TTĐT thành phần
- 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về hình thức, nội dung thông tin trên Trang TTĐT thành phần của cơ quan, đơn vị mình quản lý.
- Tổ chức quản lý, vận hành, đảm bảo Trang TTĐT của cơ quan, đơn vị đầy đủ các chức năng theo quy định tại Điều 9 của Quy chế này.
- Điều 25. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật
- 1. Cơ quan nhà nước thực hiện đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật hoặc thuê dịch vụ từ nhà cung cấp bên ngoài để bảo đảm cho hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến hiệu quả và tiết ki...
- Cơ quan nhà nước có trách nhiệm trang bị đầy đủ trang thiết bị cần thiết phục vụ cho việc thu thập, xử lý và cập nhật thông tin cho các kênh cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên môi t...
Left
Điều 26.
Điều 26. Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng Cơ quan nhà nước có trách nhiệm cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên môi trường mạng bảo đảm các yêu cầu sau đây: 1. Bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ thông tin cá nhân và bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin, an ninh mạng. 2....
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 3 . Các tổ chức, cá nhân tham gia cung cấp, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu, dịch vụ trên Cổng TTĐT tỉnh và Trang TTĐT thành phần 1. Khi sử dụng tin, bài, ảnh và các thông tin, dữ liệu trên Cổng TTĐT tỉnh và Trang TTĐT thành phần phải ghi rõ tên nguồn dẫn và địa chỉ truy cập Cổng TTĐT tỉnh hoặc Trang TTĐT thành phần theo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2 3 . Các tổ chức, cá nhân tham gia cung cấp, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu, dịch vụ trên Cổng TTĐT tỉnh và Trang TTĐT thành phần
- Khi sử dụng tin, bài, ảnh và các thông tin, dữ liệu trên Cổng TTĐT tỉnh và Trang TTĐT thành phần phải ghi rõ tên nguồn dẫn và địa chỉ truy cập Cổng TTĐT tỉnh hoặc Trang TTĐT thành phần theo quy địn...
- Các tổ chức, cá nhân cung cấp tin, bài, ảnh và các thông tin, dữ liệu phù hợp với yêu nội dung của Cổng TTĐT tỉnh hoặc Trang TTĐT thành phần được Ban Biên tập Cổng TTĐT tỉnh hoặc Cổng TTĐT thành ph...
- Điều 26. Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng
- Cơ quan nhà nước có trách nhiệm cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên môi trường mạng bảo đảm các yêu cầu sau đây:
- 1. Bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ thông tin cá nhân và bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin, an ninh mạng.
Left
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông 1. Thực hiện các nhiệm vụ được giao tại các Điều 5, Điều 6, Điều 10, Điều 11, Điều 13, Điều 16, Điều 23 của Nghị định này. 2. Xây dựng các nền tảng, công cụ kỹ thuật tạo điều kiện cho các cơ quan nhà nước cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên môi trường mạng theo nhiệm...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 4 . Điều khoản thi hành 1. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Quy chế này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế. 2. Quá trình thực hiện Quy chế có phát sinh vấn đề vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, các cơ quan, đơn vị có liên quan phản...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2 4 . Điều khoản thi hành
- 1. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Quy chế này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
- Quá trình thực hiện Quy chế có phát sinh vấn đề vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, các cơ quan, đơn vị có liên quan phản ánh kịp thời với Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, tha...
- Điều 27. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông
- 1. Thực hiện các nhiệm vụ được giao tại các Điều 5, Điều 6, Điều 10, Điều 11, Điều 13, Điều 16, Điều 23 của Nghị định này.
- 2. Xây dựng các nền tảng, công cụ kỹ thuật tạo điều kiện cho các cơ quan nhà nước cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên môi trường mạng theo nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính ph...
Left
Điều 28.
Điều 28. Trách nhiệm của Văn phòng Chính phủ 1. Thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Điều 11 của Nghị định này. 2. Phát triển, vận hành và duy trì Cổng thông tin điện tử Chính phủ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 6 của Nghị định này. 3. Quy định, hướng dẫn việc chuẩn hóa danh mục dịch vụ công trực tuyến các cấp và thống nhất trê...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 1. Quản lý, giám sát và cải tiến chất lượng cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan, đơn vị trực thuộc. 2. Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và hướng dẫn về cung cấp thông...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2022. 2. Nghị định này thay thế Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước. 3. Đối vớ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Trách nhiệm thi hành Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.