Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về quản lý, bảo trì công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
21/2022/TT-BGTVT
Right document
Quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa
08/2021/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về quản lý, bảo trì công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Quy định về quản lý, bảo trì công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa Right: Quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về quản lý, bảo trì công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa. Công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa, bao gồm: Đầu tư xây dựng, khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa; bảo đảm an toàn, an ninh và bảo vệ môi trường trên đường thủy nội địa, cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu; quản lý hoạt động của phương tiện, tàu biển, thủy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nghị định này quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa, bao gồm: Đầu tư xây dựng, khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
- bảo đảm an toàn, an ninh và bảo vệ môi trường trên đường thủy nội địa, cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu
- quản lý hoạt động của phương tiện, tàu biển, thủy phi cơ, phương tiện thủy nước ngoài tại cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu
- Công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
- Left: Thông tư này quy định về quản lý, bảo trì công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa. Right: trách nhiệm quản lý nhà nước trong hoạt động đường thủy nội địa.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, bảo trì công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đường thủy nội địa tại Việt Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, bảo trì công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa. Right: Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đường thủy nội địa tại Việt Nam.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa (sau đây gọi tắt là công trình đường thủy nội địa), bao gồm: luồng đường thủy nội địa, hành lang bảo vệ luồng; cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu, âu tàu, công trình đưa phương tiện qua đập thác;...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, gồm: Luồng đường thủy nội địa, hành lang bảo vệ luồng, cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu, âu tàu, công trình đưa phương tiện qua đập thác; kè, đập giao thông; báo hiệu đường thủy nội địa và các công trình phụ t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 2. Luồng chạy tàu thuyền là vùng nước được giới hạn bằng hệ thống báo hiệu đường thủy nội địa để phương tiện đi lại thông suốt, an toàn (trong Nghị định này gọi là luồng đường thủy nội địa).
- Cảng, bến thủy nội địa chuyên dùng là cảng, bến thủy nội địa chỉ xếp, dỡ nguyên liệu, nhiên liệu, khoáng sản, vật tư, thiết bị phục vụ sản xuất cho chủ cảng, bến đó hoặc phục vụ đóng mới, hoán cải,...
- 4. Bến khách ngang sông là bến thủy nội địa chuyên phục vụ vận tải hành khách, hàng hóa từ bờ bên này sang bờ bên kia sông, kênh, rạch, hồ, đầm phá. Một vị trí bến ở mỗi phía bờ là một bến khách ng...
- báo hiệu đường thủy nội địa và các công trình phụ trợ: mốc cao độ, mốc tọa độ, mốc chỉ giới hành lang bảo vệ luồng, nhà trạm
- 2. Bảo trì công trình đường thủy nội địa là tập hợp các công việc nhằm đảm bảo và duy trì sự hoạt động bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong quá trình khai thác và sử...
- bổ sung thay thế hạng mục, thiết bị để việc khai thác sử dụng công trình đường thủy nội địa đảm bảo an toàn nhưng không bao gồm các hoạt động làm thay đổi công năng, quy mô công trình đường thủy nộ...
- Left: Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Right: Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Left: 1. Công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa (sau đây gọi tắt là công trình đường thủy nội địa), bao gồm: luồng đường thủy nội địa, hành lang bảo vệ luồng Right: báo hiệu đường thủy nội địa và các công trình phụ trợ như mốc cao độ, mốc tọa độ, mốc chỉ giới hành lang bảo vệ luồng, nhà trạm
- Left: cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu, âu tàu, công trình đưa phương tiện qua đập thác Right: 1. Kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, gồm: Luồng đường thủy nội địa, hành lang bảo vệ luồng, cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu, âu tàu, công trình đưa phương tiện qua đập thác
Left
Điều 4.
Điều 4. Trình tự thực hiện bảo trì công trình đường thủy nội địa 1. Lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình đường thủy nội địa. 2. Lập kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì công trình đường thủy nội địa. 3. Thực hiện bảo trì công trình đường thủy nội địa và quản lý chất lượng công việc bảo trì. 4. Đánh giá an toàn công trình đường...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa 1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa phải tuân thủ các quy định tại Nghị định này, quy định về đầu tư, đầu tư công, xây dựng, đất đai, khoáng sản, môi trường và các quy định khác có liên quan của pháp luật. 2....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa phải tuân thủ các quy định tại Nghị định này, quy định về đầu tư, đầu tư công, xây dựng, đất đai, khoáng s...
- Đầu tư xây dựng luồng đường thủy nội địa, cảng, bến thủy nội địa (trừ bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính), khu neo đậu phải phù hợp với quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa...
- Trường hợp dự án đầu tư xây dựng luồng đường thủy nội địa, cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu chưa có hoặc khác với quy hoạch đã được phê duyệt, trong quá trình lập dự án, chủ đầu tư phải báo cáo...
- 1. Lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình đường thủy nội địa.
- 2. Lập kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì công trình đường thủy nội địa.
- 3. Thực hiện bảo trì công trình đường thủy nội địa và quản lý chất lượng công việc bảo trì.
- Left: Điều 4. Trình tự thực hiện bảo trì công trình đường thủy nội địa Right: Điều 4. Nguyên tắc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Left
Điều 5.
Điều 5. Quy trình bảo trì công trình đường thủy nội địa Quy trình bảo trì công trình đường thủy nội địa thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (sau đây gọi là Nghị địn...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Tổ chức quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa 1. Tổ chức quản lý a) Cục Đường thủy nội địa Việt Nam tổ chức quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải; b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tổ chức...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tổ chức quản lý
- a) Cục Đường thủy nội địa Việt Nam tổ chức quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải;
- b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tổ chức quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân...
- Quy trình bảo trì công trình đường thủy nội địa thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý c...
- Left: Điều 5. Quy trình bảo trì công trình đường thủy nội địa Right: Điều 5. Tổ chức quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Left
Điều 6.
Điều 6. Thực hiện bảo trì công trình đường thủy nội địa Thực hiện bảo trì công trình đường thủy nội địa theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP .
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Bảo đảm an toàn, an ninh trong hoạt động đường thủy nội địa 1. Các công trình, hoạt động liên quan đến đường thủy nội địa phải được bảo đảm an toàn, an ninh theo quy định của Nghị định này và quy định khác có liên quan của pháp luật. 2. Trách nhiệm bảo đảm an toàn, an ninh trong hoạt động đường thủy nội địa a) Chủ công trình th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Các công trình, hoạt động liên quan đến đường thủy nội địa phải được bảo đảm an toàn, an ninh theo quy định của Nghị định này và quy định khác có liên quan của pháp luật.
- 2. Trách nhiệm bảo đảm an toàn, an ninh trong hoạt động đường thủy nội địa
- a) Chủ công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, người khai thác cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu
- Thực hiện bảo trì công trình đường thủy nội địa theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP .
- Left: Điều 6. Thực hiện bảo trì công trình đường thủy nội địa Right: Điều 6. Bảo đảm an toàn, an ninh trong hoạt động đường thủy nội địa
Left
Điều 7.
Điều 7. Chi phí bảo trì công trình đường thủy nội địa Chi phí bảo trì công trình đường thủy nội địa thực hiện theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ; Thông tư số 14/2021/TT-BXD ngày 08 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Phân loại, cấp kỹ thuật luồng đường thủy nội địa 1. Luồng đường thủy nội địa được phân thành ba loại, gồm: Luồng đường thủy nội địa quốc gia (sau đây gọi là luồng quốc gia), luồng đường thủy nội địa địa phương (sau đây gọi là luồng địa phương) và luồng đường thủy nội địa chuyên dùng (sau đây gọi là luồng chuyên dùng). 2. Luồng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Luồng đường thủy nội địa được phân thành ba loại, gồm:
- Luồng đường thủy nội địa quốc gia (sau đây gọi là luồng quốc gia), luồng đường thủy nội địa địa phương (sau đây gọi là luồng địa phương) và luồng đường thủy nội địa chuyên dùng (sau đây gọi là luồn...
- 2. Luồng quốc gia là luồng đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
- Chi phí bảo trì công trình đường thủy nội địa thực hiện theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP
- Thông tư số 14/2021/TT-BXD ngày 08 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng.
- Left: Điều 7. Chi phí bảo trì công trình đường thủy nội địa Right: Điều 7. Phân loại, cấp kỹ thuật luồng đường thủy nội địa
Left
Chương II
Chương II QUẢN LÝ, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUẢN LÝ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUẢN LÝ, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA Right: QUẢN LÝ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Left
Điều 8.
Điều 8. Quản lý công trình đường thủy nội địa Quản lý công trình đường thủy nội địa bao gồm các công tác sau: 1. Kiểm tra định kỳ, đột xuất công trình đường thủy nội địa nhằm phát hiện kịp thời các dấu hiệu xuống cấp, những hư hỏng và vi phạm về bảo vệ công trình, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy đị...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng luồng đường thủy nội địa 1. Trước khi phê duyệt dự án đầu tư xây dựng luồng đường thủy nội địa chủ đầu tư phải thỏa thuận về thông số kỹ thuật của luồng với cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Thẩm quyền thỏa thuận a) Cục Đường thủy nội địa Việt Nam thỏa thuận về thông s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Trước khi phê duyệt dự án đầu tư xây dựng luồng đường thủy nội địa chủ đầu tư phải thỏa thuận về thông số kỹ thuật của luồng với cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này.
- 2. Thẩm quyền thỏa thuận
- a) Cục Đường thủy nội địa Việt Nam thỏa thuận về thông số kỹ thuật luồng quốc gia, luồng chuyên dùng nối với luồng quốc gia;
- Quản lý công trình đường thủy nội địa bao gồm các công tác sau:
- Kiểm tra định kỳ, đột xuất công trình đường thủy nội địa nhằm phát hiện kịp thời các dấu hiệu xuống cấp, những hư hỏng và vi phạm về bảo vệ công trình, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có t...
- 2. Quan trắc, theo dõi tình hình mực nước, chế độ thủy văn; theo dõi hành trình, lưu lượng phương tiện vận tải thủy và tổng hợp số liệu dưới dạng báo cáo; vẽ biểu đồ.
- Left: Điều 8. Quản lý công trình đường thủy nội địa Right: Điều 8. Thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng luồng đường thủy nội địa
- Left: 6. Tổ chức, phối hợp bảo vệ kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa. Right: c) Hồ sơ thiết kế sơ bộ luồng đường thủy nội địa.
Left
Điều 9.
Điều 9. Lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa do Bộ Giao thông vận tải quản lý 1. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam chịu trách nhiệm lập kế hoạch và dự kiến kinh phí bảo trì công trình đường thủy nội địa hàng năm và theo kỳ kế hoạch khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, trình Bộ Giao thông...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Thẩm quyền, thủ tục công bố mở luồng và quản lý luồng đường thủy nội địa 1. Luồng đường thủy nội địa trước khi đưa vào khai thác phải được cơ quan có thẩm quyền công bố mở luồng. 2. Thẩm quyền công bố mở luồng a) Bộ Giao thông vận tải quyết định công bố mở luồng quốc gia, luồng chuyên dùng nối với luồng quốc gia; b) Ủy ban nhân...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Thẩm quyền, thủ tục công bố mở luồng và quản lý luồng đường thủy nội địa
- 1. Luồng đường thủy nội địa trước khi đưa vào khai thác phải được cơ quan có thẩm quyền công bố mở luồng.
- 2. Thẩm quyền công bố mở luồng
- Điều 9. Lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa do Bộ Giao thông vận tải quản lý
- Cục Đường thủy nội địa Việt Nam chịu trách nhiệm lập kế hoạch và dự kiến kinh phí bảo trì công trình đường thủy nội địa hàng năm và theo kỳ kế hoạch khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, trình...
- 2. Kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa hàng năm hoặc theo kỳ kế hoạch bao gồm các thông tin cơ bản sau: tên công trình
- Left: mức độ ưu tiên. Kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Right: a) Đơn đề nghị công bố mở luồng đường thủy nội địa theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
Left
Điều 10.
Điều 10. Lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa do các tổ chức, cá nhân khác quản lý, sử dụng 1. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình lập, phê duyệt và thực hiện bảo trì công trình đường thủy nội địa theo quy định tại Điều 31 và Điều 32 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP. 2. Việc lập, ph...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Chuyển đổi luồng đường thủy nội địa 1. Điều kiện chuyển đổi luồng đường thủy nội địa a) Phù hợp với quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa được phê duyệt; b) Đáp ứng điều kiện của luồng theo quy định tại Điều 7 Nghị định này. 2. Thẩm quyền chuyển đổi luồng đường thủy nội địa a) Bộ Giao thông vận tải quyết định chuyển đổi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Chuyển đổi luồng đường thủy nội địa
- 1. Điều kiện chuyển đổi luồng đường thủy nội địa
- a) Phù hợp với quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa được phê duyệt;
- Điều 10. Lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa do các tổ chức, cá nhân khác quản lý, sử dụng
- 1. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình lập, phê duyệt và thực hiện bảo trì công trình đường thủy nội địa theo quy định tại Điều 31 và Điều 32 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
- Việc lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện theo quy định của Ủ...
Left
Điều 11.
Điều 11. Quan trắc công trình đường thủy nội địa trong quá trình khai thác, sử dụng 1. Công trình đường thủy nội địa phải quan trắc trong quá trình khai thác, sử dụng được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này . 2. Việc quan trắc đối với các công trình quy định tại khoản 1 Điều này được quy định trong quy trình bảo trì...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Công bố đóng luồng đường thủy nội địa 1. Luồng đường thủy nội địa được xem xét công bố đóng trong các trường hợp sau: a) Không đảm bảo an toàn khai thác vận tải; b) Vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh; c) Không còn nhu cầu khai thác, sử dụng. 2. Thẩm quyền công bố đóng luồng đường thủy nội địa Cơ quan quyết định công bố mở lu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Công bố đóng luồng đường thủy nội địa
- 1. Luồng đường thủy nội địa được xem xét công bố đóng trong các trường hợp sau:
- a) Không đảm bảo an toàn khai thác vận tải;
- Điều 11. Quan trắc công trình đường thủy nội địa trong quá trình khai thác, sử dụng
- 1. Công trình đường thủy nội địa phải quan trắc trong quá trình khai thác, sử dụng được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này .
- 2. Việc quan trắc đối với các công trình quy định tại khoản 1 Điều này được quy định trong quy trình bảo trì công trình đường thủy nội địa bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
Left
Điều 12.
Điều 12. Đánh giá an toàn công trình đường thủy nội địa 1. Trình tự, nội dung đánh giá an toàn công trình đường thủy nội địa thực hiện theo quy định tại Điều 36 và Điều 37 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP. 2. Trách nhiệm đánh giá và xác nhận kết quả đánh giá an toàn công trình đường thủy nội địa a) Trách nhiệm tổ chức đánh giá an toàn công t...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Khảo sát luồng đường thủy nội địa 1. Luồng đường thủy nội địa trong quá trình khai thác phải được khảo sát thường xuyên, khảo sát định kỳ và khảo sát đột xuất. 2. Trách nhiệm khảo sát, lập bình đồ a) Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận tải và tổ chức, cá nhân có luồng chuyên dùng tổ chức khảo sát, lập bình đồ, s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Luồng đường thủy nội địa trong quá trình khai thác phải được khảo sát thường xuyên, khảo sát định kỳ và khảo sát đột xuất.
- 2. Trách nhiệm khảo sát, lập bình đồ
- a) Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận tải và tổ chức, cá nhân có luồng chuyên dùng tổ chức khảo sát, lập bình đồ, số hóa bình đồ (nếu có), lập, duy trì và cung cấp cơ sở dữ liệu khả...
- 1. Trình tự, nội dung đánh giá an toàn công trình đường thủy nội địa thực hiện theo quy định tại Điều 36 và Điều 37 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
- 2. Trách nhiệm đánh giá và xác nhận kết quả đánh giá an toàn công trình đường thủy nội địa
- a) Trách nhiệm tổ chức đánh giá an toàn công trình đường thủy nội địa thực hiện theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP;
- Left: Điều 12. Đánh giá an toàn công trình đường thủy nội địa Right: Điều 12. Khảo sát luồng đường thủy nội địa
Left
Điều 13.
Điều 13. Quản lý chất lượng công tác bảo trì công trình đường thủy nội địa Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình đường thủy nội địa chịu trách nhiệm thực hiện việc quản lý chất lượng công tác bảo trì công trình đường thủy nội địa theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Thông báo luồng đường thủy nội địa 1. Thông báo luồng đường thủy nội địa là văn bản do cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 4 Điều này ban hành, công bố trên cơ sở kết quả khảo sát để phục vụ quản lý và cung cấp thông tin, chỉ dẫn cho thuyền viên, người lái phương tiện và tổ chức, cá nhân liên quan nhằm bảo đảm an toàn giao thô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thông báo luồng đường thủy nội địa là văn bản do cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 4 Điều này ban hành, công bố trên cơ sở kết quả khảo sát để phục vụ quản lý và cung cấp thông tin, chỉ dẫn cho t...
- 2. Nội dung thông báo luồng
- a) Đối với thông báo luồng lần đầu trước khi đưa vào khai thác: Tên luồng, chiều dài, tọa độ điểm đầu, điểm cuối, các điểm tim luồng
- Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình đường thủy nội địa chịu trách nhiệm thực hiện việc quản lý chất lượng công tác bảo trì công trình đường thủy nội địa theo quy định tại Điều 34 Nghị...
- Left: Điều 13. Quản lý chất lượng công tác bảo trì công trình đường thủy nội địa Right: Điều 13. Thông báo luồng đường thủy nội địa
Left
Điều 14.
Điều 14. Kiểm tra sự tuân thủ quy định về bảo trì công trình đường thủy nội địa 1. Bộ Giao thông vận tải xây dựng, ban hành kế hoạch kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam. 2. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam tổ chức xây dựng, ban hành kế hoạch kiể...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Quy định chung về đầu tư xây dựng và hoạt động cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu 1. Đầu tư xây dựng cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu phải thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng và quy định tại Nghị định này. 2. Vùng nước cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu không được chồng lấn với luồng đường thủy nội đị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Quy định chung về đầu tư xây dựng và hoạt động cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu
- 1. Đầu tư xây dựng cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu phải thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng và quy định tại Nghị định này.
- 2. Vùng nước cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu không được chồng lấn với luồng đường thủy nội địa
- Điều 14. Kiểm tra sự tuân thủ quy định về bảo trì công trình đường thủy nội địa
- 1. Bộ Giao thông vận tải xây dựng, ban hành kế hoạch kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam.
- Cục Đường thủy nội địa Việt Nam tổ chức xây dựng, ban hành kế hoạch kiểm tra hàng năm, đột xuất và tổ chức kiểm tra sự tuân thủ các quy định về bảo trì công trình đường thủy nội địa theo quy định t...
Left
Điều 15.
Điều 15. Báo cáo việc thực hiện bảo trì và đánh giá an toàn công trình đường thủy nội địa 1. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam báo cáo Bộ Giao thông vận tải kết quả thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa được giao khi có yêu cầu. 2. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình báo cáo Cục Đường thủy nội địa Việt Na...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng cảng, bến thủy nội địa 1. Nội dung thỏa thuận a) Vị trí xây dựng cảng, bến thủy nội địa; b) Công năng của cảng, bến thủy nội địa; c) Quy mô xây dựng cảng, bến thủy nội địa. 2. Thẩm quyền thỏa thuận a) Bộ Giao thông vận tải thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng cảng thủy nội địa tiếp nhận p...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng cảng, bến thủy nội địa
- 1. Nội dung thỏa thuận
- a) Vị trí xây dựng cảng, bến thủy nội địa;
- Điều 15. Báo cáo việc thực hiện bảo trì và đánh giá an toàn công trình đường thủy nội địa
- Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình báo cáo Cục Đường thủy nội địa Việt Nam về kết quả thực hiện bảo trì công trình đường thủy nội địa và đánh giá an toàn công trình đường thủy nội đị...
- a) Tên báo cáo: báo cáo thực hiện bảo trì và đánh giá an toàn công trình đường thủy nội địa;
- Left: 1. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam báo cáo Bộ Giao thông vận tải kết quả thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa được giao khi có yêu cầu. Right: b) Cục Đường thủy nội địa Việt Nam thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng cảng thủy nội địa trên đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia, cảng...
Left
Chương III
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHÔNG THUỘC KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA TRÊN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHÔNG THUỘC KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA TRÊN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 16.
Điều 16. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2022. 2. Thông tư này thay thế Thông tư số 01/2019/TT-BGTVT ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý và bảo trì công trình đường thủy nội địa. 3. Bãi bỏ Điều 7 Thông tư số 35/2020/TT-BGTVT ngày 23 tháng 12 năm 2020...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính 1. Nội dung thỏa thuận a) Vị trí xây dựng bến; b) Công năng của bến; c) Quy mô xây dựng bến. 2. Thẩm quyền thỏa thuận Sở Giao thông vận tải thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng bến khách ngang sông, bến thủy nội địa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính
- 1. Nội dung thỏa thuận
- a) Vị trí xây dựng bến;
- 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2022.
- 2. Thông tư này thay thế Thông tư số 01/2019/TT-BGTVT ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý và bảo trì công trình đường thủy nội địa.
- Bãi bỏ Điều 7 Thông tư số 35/2020/TT-BGTVT ngày 23 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh...
- Left: Điều 16. Hiệu lực thi hành Right: 4. Trình tự thực hiện thủ tục thỏa thuận
Left
Điều 17.
Điều 17. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Đặt tên, đổi tên cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu 1. Cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu phải đặt tên và theo nguyên tắc sau đây: a) Cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu được đặt tên khi lập dự án đầu tư xây dựng hoặc khi công bố đưa vào sử dụng; b) Không đặt tên cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu trùng nhau trên một địa bà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Đặt tên, đổi tên cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu
- 1. Cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu phải đặt tên và theo nguyên tắc sau đây:
- a) Cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu được đặt tên khi lập dự án đầu tư xây dựng hoặc khi công bố đưa vào sử dụng;
- Điều 17. Tổ chức thực hiện
- Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan, tổ chức, cá n...
Unmatched right-side sections