Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động
29/2021/TT-BLĐTBXH
Right document
Quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động
03/2025/TT-BLĐTBXH
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động.
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người sử dụng lao động, người lao động theo quy định tại Điều 2 Luật An toàn, vệ sinh lao động. 2. Tổ chức thực hiện đánh giá, phân loại lao động theo điều kiện lao động. 3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động đánh giá, phân loại lao động theo điều kiện lao động.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện phân loại lao động theo điều kiện lao động. 2. Người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Luật An toàn, vệ sinh lao động
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động đánh giá, phân loại lao động theo điều kiện lao động.
- Left: 1. Người sử dụng lao động, người lao động theo quy định tại Điều 2 Luật An toàn, vệ sinh lao động. Right: 2. Người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Luật An toàn, vệ sinh lao động
- Left: 2. Tổ chức thực hiện đánh giá, phân loại lao động theo điều kiện lao động. Right: 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện phân loại lao động theo điều kiện lao động.
Left
Chương II
Chương II PHÂN LOẠI LAO ĐỘNG THEO ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG VÀ PHƯƠNG PHÁP, QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG
Open sectionRight
Chương II
Chương II TIÊU CHUẨN PHÂN LOẠI LAO ĐỘNG THEO ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: PHÂN LOẠI LAO ĐỘNG THEO ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG VÀ PHƯƠNG PHÁP, QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG Right: TIÊU CHUẨN PHÂN LOẠI LAO ĐỘNG THEO ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG
Left
Điều 3.
Điều 3. Phân loại lao động theo điều kiện lao động 1. Loại điều kiện lao động a) Nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm là nghề, công việc có điều kiện lao động được xếp loại V, VI. b) Nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm là nghề, công việc có điều kiện lao động được xếp loại IV. c) Nghề, công việc không nặng n...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Loại điều kiện lao động 1. Điều kiện lao động gồm 6 loại như sau: a) Loại I. b) Loại II. c) Loại III. d) Loại IV. đ) Loại V. e) Loại VI. 2. Nghề, công việc có điều kiện lao động được xếp loại I, II, III là nghề, công việc không nặng nhọc, không độc hại, không nguy hiểm; nghề, công việc có điều kiện lao động được xếp loại IV là...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 2. Nghề, công việc có điều kiện lao động được xếp loại I, II, III là nghề, công việc không nặng nhọc, không độc hại, không nguy hiểm
- nghề, công việc có điều kiện lao động được xếp loại IV là nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
- nghề, công việc có điều kiện lao động được xếp loại V, VI là nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
- a) Nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm là nghề, công việc có điều kiện lao động được xếp loại V, VI.
- b) Nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm là nghề, công việc có điều kiện lao động được xếp loại IV.
- c) Nghề, công việc không nặng nhọc, không độc hại, không nguy hiểm là nghề, công việc có điều kiện lao động được xếp loại I, II, III.
- Left: Điều 3. Phân loại lao động theo điều kiện lao động Right: Điều 3. Loại điều kiện lao động
- Left: 1. Loại điều kiện lao động Right: 1. Điều kiện lao động gồm 6 loại như sau:
Left
Điều 4.
Điều 4. Mục đích sử dụng phương pháp phân loại lao động theo điều kiện lao động Phương pháp phân loại lao động theo điều kiện lao động ban hành kèm theo Thông tư này được sử dụng với mục đích như sau: 1. Xây dựng, sửa đổi, bổ sung hoặc đưa ra khỏi Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng n...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Tiêu chuẩn, phương pháp phân loại điều kiện lao động Loại điều kiện lao động quy định tại Điều 3 Thông tư này được đánh giá, xếp loại theo các phương pháp sau: 1. Phương pháp đánh giá, tính điểm Phương pháp này được thực hiện theo quy trình sau: a) Xác định tên nghề, công việc cần đánh giá, xác định điều kiện lao động, quy mô l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Loại điều kiện lao động quy định tại Điều 3 Thông tư này được đánh giá, xếp loại theo các phương pháp sau:
- 1. Phương pháp đánh giá, tính điểm
- Phương pháp này được thực hiện theo quy trình sau:
- Phương pháp phân loại lao động theo điều kiện lao động ban hành kèm theo Thông tư này được sử dụng với mục đích như sau:
- 1. Xây dựng, sửa đổi, bổ sung hoặc đưa ra khỏi Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (sau đây gọi tắt là Danh mục nghề).
- Phân loại lao động theo điều kiện lao động đối với nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao độ...
- Left: Điều 4. Mục đích sử dụng phương pháp phân loại lao động theo điều kiện lao động Right: Điều 4. Tiêu chuẩn, phương pháp phân loại điều kiện lao động
Left
Điều 5.
Điều 5. Tổ chức đánh giá điều kiện lao động Tổ chức đánh giá điều kiện lao động phải là tổ chức đủ điều kiện hoạt động quan trắc môi trường lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Trách nhiệm của bộ quản lý ngành, lĩnh vực, người sử dụng lao động và các cơ quan liên quan 1. Người sử dụng lao động phái kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại theo quy định tại Chương II Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An to...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Trách nhiệm của bộ quản lý ngành, lĩnh vực, người sử dụng lao động và các cơ quan liên quan
- 1. Người sử dụng lao động phái kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại theo quy định tại Chương II Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng...
- căn cứ vào kết quả quan trắc môi trường lao động và kết quả phòng chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại để đánh giá việc cải thiện điều kiện lao động của các nghề, công việc đang áp dụng
- Điều 5. Tổ chức đánh giá điều kiện lao động
- Tổ chức đánh giá điều kiện lao động phải là tổ chức đủ điều kiện hoạt động quan trắc môi trường lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
Left
Điều 6.
Điều 6. Phương pháp, quy trình xác định điều kiện lao động Thực hiện việc đánh giá, xác định điều kiện lao động theo quy trình sau: 1. Xác định tên nghề, công việc cần đánh giá, xác định điều kiện lao động. 2. Đánh giá điều kiện lao động theo hệ thống chỉ tiêu về điều kiện lao động: a) Bước 1: Xác định các yếu tố có tác động sinh học đ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2025. 2. Thông tư số 29/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tiêu chuẩn phân loại theo điều kiện lao động hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Điều khoản thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2025.
- 2. Thông tư số 29/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tiêu chuẩn phân loại theo điều kiện lao động hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư...
- Điều 6. Phương pháp, quy trình xác định điều kiện lao động
- 1. Xác định tên nghề, công việc cần đánh giá, xác định điều kiện lao động.
- a) Bước 1: Xác định các yếu tố có tác động sinh học đến người lao động trong hệ thống chỉ tiêu về điều kiện lao động quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này (sau đây gọi tắt là Phụ lụ...
- Left: Thực hiện việc đánh giá, xác định điều kiện lao động theo quy trình sau: Right: HỆ THỐNG CHỈ TIÊU VỀ ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG VÀ CÁCH TÍNH ĐIỂM
- Left: 2. Đánh giá điều kiện lao động theo hệ thống chỉ tiêu về điều kiện lao động: Right: Chỉ tiêu về điều kiện lao động
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm của Cục An toàn lao động 1. Căn cứ đề xuất của người sử dụng lao động và bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Cục An toàn lao động chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thuộc các bộ quản lý ngành, lĩnh vực và các cơ quan, tổ chức nghiên cứu về an toàn, vệ sinh lao động thực hiện rà soát, đánh giá Danh mục nghề để đề xu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 1. Phối hợp với các cơ quan liên quan phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp trên địa bàn thực hiện Thông tư này. 2. Thanh tra, kiểm tra, báo cáo về hoạt động đánh giá điều kiện lao động trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung hoặc đưa ra khỏi Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm 1. Việc sửa đổi, bổ sung hoặc đưa ra khỏi Danh mục nghề phải bảo đảm các nguyên tắc sau: a) Việc rà soát, đánh giá phải được thực hiện đối với nghề, công việc thuộc ngành, lĩnh vực c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Trách nhiệm của người sử dụng lao động và các cơ quan liên quan 1. Người sử dụng lao động thực hiện rà soát, đánh giá, phân loại lao động lần đầu và khi có sự thay đổi về công nghệ, quy trình tổ chức sản xuất dẫn đến việc thay đổi về điều kiện lao động hoặc khi thực hiện đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động the...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2022. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét, giải quyết./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.