Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước và thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
18/2022/QĐ-UBND
Right document
Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
46/2014/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước và thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Open sectionThe right-side section removes or condenses 2 clause(s) from the left-side text.
- xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước và
- thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- Left: Quy định tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất để Right: Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không qua hình thức đấu giá; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất); đơn giá thuê đất có mặt nước quy...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong trường hợp: 1. Nhà nước cho thuê đất, gồm đất trên bề mặt và phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất theo quy định của Luật Đất đai. 2. Nhà nước cho thuê đất để xây dựng công trình trong lòng đất có mục đích kinh doanh mà công trình này k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nghị định này quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong trường hợp:
- 1. Nhà nước cho thuê đất, gồm đất trên bề mặt và phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất theo quy định của Luật Đất đai.
- 3. Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng đang sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất.
- 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quyết định này quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không qua hình thức đấu giá
- đơn giá thuê đất có mặt nước quy định tại Điều 10 Luật Đất đai
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Left: đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) Right: 2. Nhà nước cho thuê đất để xây dựng công trình trong lòng đất có mục đích kinh doanh mà công trình này không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất theo quy định của Luật Đất đai.
Left
Điều 2.
Điều 2. Tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không qua hình thức đấu giá; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất); đơn giá thuê đất có mặt nước; khung giá cho thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh 1. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá th...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Khung giá thuê mặt nước 1. Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 Luật Đất đai và Khoản 3 Điều này, khung giá thuê được quy định như sau: a) Dự án sử dụng mặt nước cố định: từ 20.000.000 đồng/km 2 /năm đến 300.000.000 đồng/km 2 /năm. b) Dự án sử dụng mặt nước không cố định: từ 100.000.000 đồng/km 2 /năm đến 750.000.0...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 Luật Đất đai và Khoản 3 Điều này, khung giá thuê được quy định như sau:
- a) Dự án sử dụng mặt nước cố định: từ 20.000.000 đồng/km 2 /năm đến 300.000.000 đồng/km 2 /năm.
- b) Dự án sử dụng mặt nước không cố định: từ 100.000.000 đồng/km 2 /năm đến 750.000.000 đồng/km 2 /năm.
- Điều 2. Tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không qua hình thức đấu giá
- đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất)
- khung giá cho thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- Left: đơn giá thuê đất có mặt nước Right: Điều 7. Khung giá thuê mặt nước
Left
Điều 3.
Điều 3. Quy định chuyển tiếp 1. Đối với các trường hợp được nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành đã được xác định đơn giá thuê đất và đang trong thời gian ổn định đơn giá thuê đất thì tiếp tục thực hiện đơn giá thuê đất đến hết thời gian ổn định đó. Hết thời gian ổn định đơn giá thuê đấ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Căn cứ tính tiền thuê đất, thuê mặt nước 1. Người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất phải nộp tiền thuê đất theo quy định của Luật Đất đai và được xác định trên các căn cứ sau: a) Diện tích đất cho thuê. b) Thời hạn cho thuê đất. c) Đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; đơn giá thuê đất củ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Căn cứ tính tiền thuê đất, thuê mặt nước
- a) Diện tích đất cho thuê.
- b) Thời hạn cho thuê đất.
- Điều 3. Quy định chuyển tiếp
- Hết thời gian ổn định đơn giá thuê đất thì thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định tại Quyết định này.
- Đối với các trường hợp đến hạn điều chỉnh đơn giá thuê đất trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất thì việc xác định tỷ lệ % đơn giá thuê đất...
- Left: Đối với các trường hợp được nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành đã được xác định đơn giá thuê đất và đang trong thời gian ổn định đơn giá thuê đất... Right: 1. Người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất phải nộp tiền thuê đất theo quy định của Luật Đất đai và được xác định trên các căn cứ sau:
Left
Điều 4.
Điều 4. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2022 và thay thế Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND ngày 13/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước và thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Trà...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Đơn giá thuê đất 1. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá Đơn giá thuê đất hàng năm = Tỷ lệ phần trăm (%) nhân (x) Giá đất tính thu tiền thuê đất. a) Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 1%, riêng đối với: - Đất thuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá
- Đơn giá thuê đất hàng năm = Tỷ lệ phần trăm (%) nhân (x) Giá đất tính thu tiền thuê đất.
- a) Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 1%, riêng đối với:
- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2022 và thay thế Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND ngày 13/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất,...
- Left: Điều 4. Hiệu lực thi hành Right: Điều 4. Đơn giá thuê đất
Left
Điều 5.
Điều 5. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan chịu trác...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Xác định đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm 1. Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định Luật Đất đai, tiền thuê đất được xác định như sau: a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất không quá 30%...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Xác định đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm
- 1. Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định Luật Đất đai, tiền thuê đất được xác định như sau:
- a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất không quá 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền, thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng.
- Điều 5. Tổ chức thực hiện
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Unmatched right-side sections