Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 9
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 75

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
9 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về việc phát hành và sử dụng trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2003 - 2010

Open section

Tiêu đề

Về việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu Chính quyền địa phương.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu Chính quyền địa phương.
Removed / left-side focus
  • Về việc phát hành và sử dụng trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2003 - 2010
similar-content Similarity 0.92 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Phát hành trái phiếu Chính phủ huy động vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ để đầu tư một số công trình quan trọng của đất nước theo Danh mục công trình sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2003 - 2010 (Phụ lục kèm theo).

Open section

Điều 10.

Điều 10. Các tổ chức bảo lãnh, đại lý phát hành Tổ chức bảo lãnh hoặc đại lý đối với trường hợp phát hành trái phiếu theo phương thức bảo lãnh phát hành hoặc đại lý phát hành là các Công ty Chứng khoán, Quỹ đầu tư, Công ty tài chính, các ngân hàng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 10. Các tổ chức bảo lãnh, đại lý phát hành
  • Tổ chức bảo lãnh hoặc đại lý đối với trường hợp phát hành trái phiếu theo phương thức bảo lãnh phát hành hoặc đại lý phát hành là các Công ty Chứng khoán, Quỹ đầu tư, Công ty tài chính, các ngân hà...
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Phát hành trái phiếu Chính phủ huy động vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ để đầu tư một số công trình quan trọng của đất nước theo Danh mục công trình sử dụng nguồn vốn trái phiếu C...
  • 2010 (Phụ lục kèm theo).
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. 1. Tổng mức trái phiếu Chính phủ phát hành trong giai đoạn 2003 - 2010 là 110.000 tỷ đồng. 2. Mức phát hành và thời điểm phát hành hàng năm được xác định trên cơ sở nhu cầu vốn và tiến độ thực hiện của các dự án. 3. Toàn bộ nguồn vốn huy động từ trái phiếu Chính phủ được tập trung vào Kho bạc Nhà nước và giải ngân theo tiến độ...

Open section

Điều 2.

Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Trái phiếu Chính phủ là một loại chứng khoán nợ, do Chính phủ phát hành, có thời hạn, có mệnh giá, có lãi, xác nhận nghĩa vụ trả nợ của Chính phủ đối với người sở hữu trái phiếu. 2. Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh là loại chứng khoán nợ do doanh nghiệp phát hành nhằm huy động vốn cho các công trình theo...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2. Giải thích từ ngữ
  • 1. Trái phiếu Chính phủ là một loại chứng khoán nợ, do Chính phủ phát hành, có thời hạn, có mệnh giá, có lãi, xác nhận nghĩa vụ trả nợ của Chính phủ đối với người sở hữu trái phiếu.
  • Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh là loại chứng khoán nợ do doanh nghiệp phát hành nhằm huy động vốn cho các công trình theo chỉ định của Thủ tướng Chính phủ, được Chính phủ cam kết trước các nhà...
Removed / left-side focus
  • 1. Tổng mức trái phiếu Chính phủ phát hành trong giai đoạn 2003 - 2010 là 110.000 tỷ đồng.
  • 2. Mức phát hành và thời điểm phát hành hàng năm được xác định trên cơ sở nhu cầu vốn và tiến độ thực hiện của các dự án.
  • 3. Toàn bộ nguồn vốn huy động từ trái phiếu Chính phủ được tập trung vào Kho bạc Nhà nước và giải ngân theo tiến độ thực hiện của các dự án.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Thứ tự ưu tiên phân bổ vốn đối với các dự án đầu tư bằng nguồn trái phiếu Chính phủ như sau: Phải bảo đảm ưu tiên bố trí vốn cho các dự án theo các Quyết định số 182/2003/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2003, số 286/QĐ-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2004, số 252/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 33/20...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Chủ thể phát hành trái phiếu 1. Chủ thể phát hành trái phiếu Chính phủ là Chính phủ. 2. Chủ thể phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh là doanh nghiệp . 3. Chủ thể phát hành trái phiếu Chính quyền địa phương là Ủ y ban nhân dân cấp tỉnh.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3. Chủ thể phát hành trái phiếu
  • 1. Chủ thể phát hành trái phiếu Chính phủ là Chính phủ.
  • 2. Chủ thể phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh là doanh nghiệp .
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Thứ tự ưu tiên phân bổ vốn đối với các dự án đầu tư bằng nguồn trái phiếu Chính phủ như sau:
  • Phải bảo đảm ưu tiên bố trí vốn cho các dự án theo các Quyết định số 182/2003/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2003, số 286/QĐ-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2004, số 252/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2004 của Thủ...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4

Điều 4 . Nguyên tắc phân bổ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ 1. Bảo đảm bố trí vốn không vượt quá tổng mức đã được thông báo giao chỉ tiêu theo ngành, lĩnh vực. 2. Tập trung vốn đầu tư cho các dự án theo thứ tự ưu tiên, đảm bảo bố trí đủ vốn để hoàn thành dứt điểm dự án, đáp ứng yêu cầu bức thiết của dự án.

Open section

Điều 4.

Điều 4. Phân loại trái phiếu 1. Trái phiếu Chính phủ, bao gồm: a) Tín phiếu Kho bạc. b) Trái phiếu Kho bạc. c) Trái phiếu công trình trung ương. d) Trái phiếu đầu tư. đ) Trái phiếu ngoại tệ. e) Công trái xây dựng Tổ quốc. 2. Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh. 3. Trái phiếu Chính quyền địa phương.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. Trái phiếu Chính phủ, bao gồm:
  • a) Tín phiếu Kho bạc.
  • b) Trái phiếu Kho bạc.
Removed / left-side focus
  • 1. Bảo đảm bố trí vốn không vượt quá tổng mức đã được thông báo giao chỉ tiêu theo ngành, lĩnh vực.
  • 2. Tập trung vốn đầu tư cho các dự án theo thứ tự ưu tiên, đảm bảo bố trí đủ vốn để hoàn thành dứt điểm dự án, đáp ứng yêu cầu bức thiết của dự án.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 4 . Nguyên tắc phân bổ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ Right: Điều 4. Phân loại trái phiếu
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5.

Điều 5. Trách nhiệm của các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: a) Thông báo giao kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ đến từng Bộ và địa phương về tổng mức vốn trái phiếu Chính phủ, tổng mức vốn trái phiếu Chính phủ theo ngành, lĩnh vực do Bộ và tỉnh, thành phố trực thuộc Trun...

Open section

Điều 5.

Điều 5. Đồng tiền phát hành và thanh toán 1. Trái phiếu được phát hành và thanh toán bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi. 2. Việc phát hành trái phiếu bằng ngoại tệ chỉ áp dụng đối với những trường hợp quy định tại Mục V, Chương II của Nghị định này. 3. Đồng tiền sử dụng để thanh toán trái phiếu là cùng loại với đồng tiền...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 5. Đồng tiền phát hành và thanh toán
  • 1. Trái phiếu được phát hành và thanh toán bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi.
  • 2. Việc phát hành trái phiếu bằng ngoại tệ chỉ áp dụng đối với những trường hợp quy định tại Mục V, Chương II của Nghị định này.
Removed / left-side focus
  • Điều 5. Trách nhiệm của các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
  • 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
  • a) Thông báo giao kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ đến từng Bộ và địa phương về tổng mức vốn trái phiếu Chính phủ, tổng mức vốn trái phiếu Chính phủ theo ngành, lĩnh vực do Bộ và tỉnh, thành phố t...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 6.

Điều 6. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính rà soát, tổng hợp số lượng các xã chưa có đường giao thông ô tô đến trung tâm xã để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định danh mục các công trình, dự án, nguồn vốn đầu tư từ phát hành trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn khác.

Open section

Điều 6.

Điều 6. Hình thức phát hành Trái phiếu phát hành dưới dạng chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ, có ghi tên hoặc không ghi tên.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 6. Hình thức phát hành
  • Trái phiếu phát hành dưới dạng chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ, có ghi tên hoặc không ghi tên.
Removed / left-side focus
  • Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính rà soát, tổng hợp số lượng các xã chưa có đường giao thông ô tô đến trung tâm xã để trình Thủ tướng Chính phủ qu...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 7.

Điều 7. Các nội dung quy định tại các Quyết định số 182/2003/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2003, Quyết định số 286/QĐ-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2004 và Quyết định số 252/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Open section

Điều 7.

Điều 7. Mệnh giá trái phiếu 1. Mệnh giá của trái phiếu phát hành và thanh toán bằng đồng Việt Nam được quy định tối thiểu là 100.000 đồng. Mệnh giá cụ thể do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định. 2. Mệnh giá của trái phiếu phát hành và thanh toán bằng ngoại tệ được quy định cụ thể cho từng lần phát hành.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 7. Mệnh giá trái phiếu
  • 1. Mệnh giá của trái phiếu phát hành và thanh toán bằng đồng Việt Nam được quy định tối thiểu là 100.000 đồng. Mệnh giá cụ thể do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.
  • 2. Mệnh giá của trái phiếu phát hành và thanh toán bằng ngoại tệ được quy định cụ thể cho từng lần phát hành.
Removed / left-side focus
  • Các nội dung quy định tại các Quyết định số 182/2003/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2003, Quyết định số 286/QĐ-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2004 và Quyết định số 252/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2004 của Thủ...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 8.

Điều 8. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Open section

Điều 8.

Điều 8. Đối tượng mua trái phiếu Đối tượng mua trái phiếu là các tổ chức, cá nhân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, các tổ chức, cá nhân nước ngoài làm việc và sinh sống hợp pháp tại Việt Nam. Đối với các tổ chức của Việt Nam không được dùng nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp để mua trái phiếu Chính phủ.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 8. Đối tượng mua trái phiếu
  • Đối tượng mua trái phiếu là các tổ chức, cá nhân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, các tổ chức, cá nhân nước ngoài làm việc và sinh sống hợp pháp tại Việt Nam.
  • Đối với các tổ chức của Việt Nam không được dùng nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp để mua trái phiếu Chính phủ.
Removed / left-side focus
  • Điều 8. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  • Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Only in the right document

Chương I Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Đ iều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu Chính quyền địa phương bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ trong phạm vi lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Nghị định này không quy định đối với: a) Trái phiếu...
Điều 9. Điều 9. Phí phát hành, thanh toán trái phiếu Các tổ chức bảo lãnh phát hành, tổ chức làm dịch vụ đấu thầu, đại lý, nhận ủy thác trong việc tổ chức phát hành, thanh toán trái phiếu sẽ được hưởng một khoản phí theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều 11. Điều 11. Niêm yết và giao dịch 1. Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu Chính quyền địa phương được mua, bán trên thị trường tiền tệ hoặc chiết khấu, cầm cố tại Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật. 2. Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu Chính quyền địa phương được niêm yết và giao dịch trên thị...
Điều 12. Điều 12. Lưu ký, ký gửi trái phiếu Chủ sở hữu trái phiếu được lưu ký trái phiếu tại các tổ chức được phép lưu ký chứng khoán hoặc được ký gửi tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng thương mại để bảo quản. Bộ Tài chính quy định phí lưu ký và ký gửi trái phiếu.
Điều 13. Điều 13. M ua lại trái phiếu của chính tổ chức phát hành Tổ chức phát hành được quyền mua lại các trái phiếu đã phát hành trước hạn.
Điều 14. Điều 14. Quyền lợi của chủ sở hữu trái phiếu 1. Được Chủ thể phát hành bảo đảm thanh toán đầy đủ, đúng hạn gốc và lãi trái phiếu khi đến hạn. 2. Được dùng trái phiếu để bán, tặng, cho, để lại thừa kế hoặc cầm cố, chiết khấu. 3. Được miễn thuế thu nhập đối với khoản thu nhập từ trái phiếu theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Điều 15. Giới hạn thanh toán và lưu thông trái phiếu Trái phiếu không được dùng để thay thế tiền trong lưu thông hoặc thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước.
Điều 16. Điều 16. Trái phiếu mất, hư hỏng Trái phiếu làm giả, trái phiếu không ghi tên bị mất hoặc bị rách nát, hư hỏng, không còn giữ được hình dạng, nội dung sẽ không được thanh toán. Trái phiếu ghi tên bị mất hoặc rách nát, hư hỏng, nếu người làm mất trái phiếu chứng minh được quyền sở hữu trái phiếu của mình và trái phiếu đó chưa bị lợi dụn...