Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về thương mại điện tử
57/2006/NĐ-CP
Right document
Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với cục đăng kiểm việt nam
68/2011/TTLT-BGTVT-BTC
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về thương mại điện tử
Open sectionRight
Tiêu đề
Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với cục đăng kiểm việt nam
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với cục đăng kiểm việt nam
- Về thương mại điện tử
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này áp dụng đối với việc: 1. Sử dụng chứng từ điện tử trong hoạt động thương mại và hoạt động có liên quan đến thương mại trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Sử dụng chứng từ điện tử trong hoạt động thương mại và hoạt động có liên quan đến thương mại thực hiện ngoài lãnh thổ nư...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về cơ chế quản lý tài chính áp dụng cho Cục Đăng kiểm Việt Nam và các đơn vị trực thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam. 2. Các nguồn thu, chi kinh phí hành chính sự nghiệp mà Ngân sách Nhà nước giao cho Cục Đăng kiểm Việt Nam được quản lý, hạch toán, quyết toán riêng theo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thông tư này quy định về cơ chế quản lý tài chính áp dụng cho Cục Đăng kiểm Việt Nam và các đơn vị trực thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam.
- Các nguồn thu, chi kinh phí hành chính sự nghiệp mà Ngân sách Nhà nước giao cho Cục Đăng kiểm Việt Nam được quản lý, hạch toán, quyết toán riêng theo quy định của Luật Ngân sách, không áp dụng theo...
- II. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN, TÀI SẢN
- Nghị định này áp dụng đối với việc:
- 1. Sử dụng chứng từ điện tử trong hoạt động thương mại và hoạt động có liên quan đến thương mại trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Sử dụng chứng từ điện tử trong hoạt động thương mại và hoạt động có liên quan đến thương mại thực hiện ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp các bên thỏa thuận chọ...
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với: 1. Thương nhân sử dụng chứng từ điện tử trong hoạt động thương mại và hoạt động có liên quan đến thương mại. 2. Tổ chức, cá nhân khác sử dụng chứng từ điện tử trong hoạt động có liên quan đến thương mại.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Vốn hoạt động của Cục Đăng kiểm Việt Nam 1. Vốn hoạt động của Cục Đăng kiểm Việt Nam bao gồm: Vốn do Nhà nước đầu tư tại Cục Đăng kiểm Việt Nam, vốn do Cục Đăng kiểm Việt Nam huy động và các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật. 2. Vốn do Nhà nước đầu tư tại Cục Đăng kiểm Việt Nam bao gồm: Vốn do Nhà nước cấp cho Cục Đăng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Vốn hoạt động của Cục Đăng kiểm Việt Nam
- 1. Vốn hoạt động của Cục Đăng kiểm Việt Nam bao gồm: Vốn do Nhà nước đầu tư tại Cục Đăng kiểm Việt Nam, vốn do Cục Đăng kiểm Việt Nam huy động và các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật.
- 2. Vốn do Nhà nước đầu tư tại Cục Đăng kiểm Việt Nam bao gồm: Vốn do Nhà nước cấp cho Cục Đăng kiểm Việt Nam khi thành lập và trong suốt quá trình hoạt động
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với:
- 1. Thương nhân sử dụng chứng từ điện tử trong hoạt động thương mại và hoạt động có liên quan đến thương mại.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ, ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. "Chứng từ" là hợp đồng, đề nghị, thông báo, tuyên bố, hóa đơn hoặc tài liệu khác do các bên đưa ra liên quan tới việc giao kết hay thực hiện hợp đồng. 2. "Chứng từ điện tử" là chứng từ ở dạng thông điệp dữ liệu. 3. "Thông điệp dữ liệu" là thông ti...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Huy động vốn 1. Nguyên tắc huy động vốn: a) Việc huy động vốn phải đảm bảo khả năng thanh toán nợ và có phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Người phê duyệt phương án huy động vốn phải chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát, đảm bảo vốn huy động được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng và có hiệu quả. b) Việc vay vốn của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Huy động vốn
- 1. Nguyên tắc huy động vốn:
- a) Việc huy động vốn phải đảm bảo khả năng thanh toán nợ và có phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Điều 3. Giải thích từ, ngữ
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. "Chứng từ" là hợp đồng, đề nghị, thông báo, tuyên bố, hóa đơn hoặc tài liệu khác do các bên đưa ra liên quan tới việc giao kết hay thực hiện hợp đồng.
Left
Điều 4.
Điều 4. Địa điểm kinh doanh của các bên 1. Địa điểm kinh doanh của mỗi bên là địa điểm do bên đó chỉ ra, trừ khi bên khác nêu rõ bên đó không có địa điểm kinh doanh tại địa điểm này. 2. Trong trường hợp một bên có nhiều địa điểm kinh doanh nhưng không chỉ ra địa điểm kinh doanh nào thì địa điểm kinh doanh là địa điểm có mối quan hệ mật...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Bảo toàn vốn tại Cục Đăng kiểm Việt Nam 1. Mọi biến động về vốn, Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài chính để theo dõi giám sát. Định kỳ 6 tháng, hàng năm, Cục Đăng kiểm Việt Nam phải đánh giá hiệu quả sử dụng vốn thông qua chỉ tiêu mức độ bảo toàn vốn. Hệ số bảo toàn vốn: Mức độ bảo to...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Bảo toàn vốn tại Cục Đăng kiểm Việt Nam
- 1. Mọi biến động về vốn, Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài chính để theo dõi giám sát.
- Định kỳ 6 tháng, hàng năm, Cục Đăng kiểm Việt Nam phải đánh giá hiệu quả sử dụng vốn thông qua chỉ tiêu mức độ bảo toàn vốn.
- Điều 4. Địa điểm kinh doanh của các bên
- 1. Địa điểm kinh doanh của mỗi bên là địa điểm do bên đó chỉ ra, trừ khi bên khác nêu rõ bên đó không có địa điểm kinh doanh tại địa điểm này.
- Trong trường hợp một bên có nhiều địa điểm kinh doanh nhưng không chỉ ra địa điểm kinh doanh nào thì địa điểm kinh doanh là địa điểm có mối quan hệ mật thiết nhất với hợp đồng liên quan xét tới mọi...
Left
Điều 5.
Điều 5. Nội dung quản lý nhà nước về thương mại điện tử Nội dung quản lý nhà nước về thương mại điện tử bao gồm: 1. Ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch, quy hoạch và chính sách phát triển thương mại điện tử. 2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về thương mại điện tử. 3. Ban hành các tiêu chuẩn...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Đầu tư vốn ra ngoài Cục Đăng kiểm Việt Nam 1. Cục Đăng kiểm Việt Nam được quyền sử dụng tài sản (bao gồm tiền, tài sản cố định, tài sản lưu động và các tài sản khác) thuộc quyền quản lý của Cục Đăng kiểm Việt Nam để đầu tư ra ngoài Cục Đăng kiểm Việt Nam cho các dự án có liên quan đến công tác đăng kiểm. Cục Đăng kiểm Việt Nam...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Đầu tư vốn ra ngoài Cục Đăng kiểm Việt Nam
- Cục Đăng kiểm Việt Nam được quyền sử dụng tài sản (bao gồm tiền, tài sản cố định, tài sản lưu động và các tài sản khác) thuộc quyền quản lý của Cục Đăng kiểm Việt Nam để đầu tư ra ngoài Cục Đăng ki...
- Cục Đăng kiểm Việt Nam không được đầu tư vào các lĩnh vực bất động sản, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán và các lĩnh vực khác không có liên quan đến hoạt động đăng kiểm.
- Điều 5. Nội dung quản lý nhà nước về thương mại điện tử
- Nội dung quản lý nhà nước về thương mại điện tử bao gồm:
- 1. Ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch, quy hoạch và chính sách phát triển thương mại điện tử.
Left
Điều 6.
Điều 6. Quản lý nhà nước về thương mại điện tử 1. Bộ Thương mại chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện việc quản lý nhà nước về thương mại điện tử. 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với B...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Quản lý hàng hóa tồn kho 1. Hàng hóa tồn kho là hàng hóa mua về để bán còn tồn kho, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho hoặc đã mua đang đi trên đường, sản phẩm dở dang trong quá trình sản xuất, sản phẩm hoàn thành nhưng chưa nhập kho, thành phẩm tồn kho, thành phẩm đang gửi bán. 2. Cục Đăng kiểm Việt Nam có quyền v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hàng hóa tồn kho là hàng hóa mua về để bán còn tồn kho, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho hoặc đã mua đang đi trên đường, sản phẩm dở dang trong quá trình sản xuất, sản phẩm hoàn thàn...
- Cục Đăng kiểm Việt Nam có quyền và chịu trách nhiệm xử lý ngay những hàng hóa tồn kho kém, mất phẩm chất, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, ứ đọng, chậm luân chuyển để thu hồi vốn.
- Thẩm quyền quyết định xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều 11.
- 1. Bộ Thương mại chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện việc quản lý nhà nước về thương mại điện tử.
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Thương mại th...
- Left: Điều 6. Quản lý nhà nước về thương mại điện tử Right: Điều 6. Quản lý hàng hóa tồn kho
Left
Chương II
Chương II GIÁ TRỊ PHÁP LÝ CỦA CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Giá trị pháp lý Chứng từ không bị phủ nhận giá trị pháp lý chỉ vì chứng từ đó là chứng từ điện tử.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Quản lý các khoản nợ phải thu, nợ phải trả 1. Nợ phải thu a) Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam: - Xây dựng và ban hành quy chế quản lý các khoản nợ phải thu, phân công và xác định rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong việc theo dõi, thu hồi, thanh toán các khoản công nợ; - Mở sổ theo dõi các khoản nợ theo từng đối tượn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Quản lý các khoản nợ phải thu, nợ phải trả
- 1. Nợ phải thu
- a) Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam:
- Điều 7. Giá trị pháp lý
- Chứng từ không bị phủ nhận giá trị pháp lý chỉ vì chứng từ đó là chứng từ điện tử.
Left
Điều 8.
Điều 8. Giá trị pháp lý như văn bản Chứng từ điện tử có giá trị pháp lý như văn bản nếu thông tin chứa trong chứng từ điện tử đó có thể truy cập được để sử dụng khi cần thiết.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Tài sản cố định - đầu tư tài sản cố định 1. Tài sản cố định của Cục Đăng kiểm Việt Nam bao gồm tài sản cố định hữu hình và vô hình. Tiêu chuẩn xác định tài sản cố định thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính. 2. Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam quyết định việc mua sắm tài sản và các dự án đầu tư, xây dựng có giá trị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Tài sản cố định - đầu tư tài sản cố định
- 1. Tài sản cố định của Cục Đăng kiểm Việt Nam bao gồm tài sản cố định hữu hình và vô hình. Tiêu chuẩn xác định tài sản cố định thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
- Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam quyết định việc mua sắm tài sản và các dự án đầu tư, xây dựng có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 30% tổng giá trị tài sản ghi trên Báo cáo tài chính của Cục được công bố...
- Điều 8. Giá trị pháp lý như văn bản
- Chứng từ điện tử có giá trị pháp lý như văn bản nếu thông tin chứa trong chứng từ điện tử đó có thể truy cập được để sử dụng khi cần thiết.
Left
Điều 9.
Điều 9. Giá trị pháp lý như bản gốc 1. Chứng từ điện tử có giá trị pháp lý như bản gốc nếu thỏa mãn đồng thời cả hai điều kiện sau: a) Có sự đảm bảo đủ tin cậy về tính toàn vẹn của thông tin chứa trong chứng từ điện tử từ khi thông tin được tạo ra ở dạng cuối cùng là chứng từ điện tử hay dạng khác. b) Thông tin chứa trong chứng từ điện...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Khấu hao tài sản cố định Các tài sản cố định hiện có của Cục Đăng kiểm Việt Nam được quản lý, sử dụng và trích khấu hao theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Khấu hao tài sản cố định
- Các tài sản cố định hiện có của Cục Đăng kiểm Việt Nam được quản lý, sử dụng và trích khấu hao theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
- Điều 9. Giá trị pháp lý như bản gốc
- 1. Chứng từ điện tử có giá trị pháp lý như bản gốc nếu thỏa mãn đồng thời cả hai điều kiện sau:
- a) Có sự đảm bảo đủ tin cậy về tính toàn vẹn của thông tin chứa trong chứng từ điện tử từ khi thông tin được tạo ra ở dạng cuối cùng là chứng từ điện tử hay dạng khác.
Left
Điều 10.
Điều 10. Giá trị pháp lý của chữ ký điện tử Chứng từ điện tử được coi là có chữ ký của một bên nếu: 1. Đã sử dụng một phương pháp để xác nhận được bên ký chứng từ điện tử và xác nhận sự chấp thuận của bên đó đối với thông tin chứa trong chứng từ điện tử được ký. 2. Phương pháp nói trên đủ tin cậy cho mục đích tạo ra và trao đổi chứng t...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản Cục Đăng kiểm Việt Nam chỉ được phép cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản trong những trường hợp cụ thể sau khi có văn bản chấp thuận của Bộ Giao thông vận tải. Việc sử dụng tài sản để cho thuê, thế chấp, cầm cố phải tuân thủ theo đúng các quy định của Bộ Luật Dân sự và các quy định khác của ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản
- Cục Đăng kiểm Việt Nam chỉ được phép cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản trong những trường hợp cụ thể sau khi có văn bản chấp thuận của Bộ Giao thông vận tải.
- Việc sử dụng tài sản để cho thuê, thế chấp, cầm cố phải tuân thủ theo đúng các quy định của Bộ Luật Dân sự và các quy định khác của pháp luật.
- Điều 10. Giá trị pháp lý của chữ ký điện tử
- Chứng từ điện tử được coi là có chữ ký của một bên nếu:
- 1. Đã sử dụng một phương pháp để xác nhận được bên ký chứng từ điện tử và xác nhận sự chấp thuận của bên đó đối với thông tin chứa trong chứng từ điện tử được ký.
Left
Chương III
Chương III CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Thời điểm, địa điểm gửi và nhận chứng từ điện tử 1. Thời điểm gửi một chứng từ điện tử là thời điểm chứng từ điện tử đó rời khỏi hệ thống thông tin dưới sự kiểm soát của người khởi tạo hay đại diện của người khởi tạo. Trong trường hợp chứng từ điện tử không rời khỏi hệ thống thông tin dưới sự kiểm soát của người khởi tạo hay đ...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Thanh lý, nhượng bán TSCĐ 1. Cục Đăng kiểm Việt Nam được nhượng bán, thanh lý tài sản cố định đã hư hỏng, lạc hậu kỹ thuật, không có nhu cầu sử dụng hoặc không sử dụng được. 2. Thẩm quyền quyết định việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định: a) Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam được quyết định các phương án thanh lý, nhượng bá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Thanh lý, nhượng bán TSCĐ
- 1. Cục Đăng kiểm Việt Nam được nhượng bán, thanh lý tài sản cố định đã hư hỏng, lạc hậu kỹ thuật, không có nhu cầu sử dụng hoặc không sử dụng được.
- 2. Thẩm quyền quyết định việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định:
- Điều 11. Thời điểm, địa điểm gửi và nhận chứng từ điện tử
- Thời điểm gửi một chứng từ điện tử là thời điểm chứng từ điện tử đó rời khỏi hệ thống thông tin dưới sự kiểm soát của người khởi tạo hay đại diện của người khởi tạo.
- Trong trường hợp chứng từ điện tử không rời khỏi hệ thống thông tin dưới sự kiểm soát của người khởi tạo hay đại diện của người khởi tạo, thời điểm gửi là thời điểm nhận được chứng từ điện tử.
Left
Điều 12.
Điều 12. Thông báo về đề nghị giao kết hợp đồng Một thông báo bằng chứng từ điện tử về đề nghị giao kết hợp đồng mà không có bên nhận cụ thể thì chưa được coi là đề nghị giao kết hợp đồng, trừ khi bên thông báo chỉ rõ trong thông báo đó trách nhiệm của mình trong trường hợp nhận được trả lời chấp nhận.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Kiểm kê tài sản Cục Đăng kiểm Việt Nam phải tổ chức kiểm kê, xác định số lượng tài sản (tài sản cố định và đầu tư dài hạn, tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn), đối chiếu các khoản công nợ phải trả, phải thu khi khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính năm; khi thực hiện quyết định chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi sở...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Kiểm kê tài sản
- Cục Đăng kiểm Việt Nam phải tổ chức kiểm kê, xác định số lượng tài sản (tài sản cố định và đầu tư dài hạn, tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn), đối chiếu các khoản công nợ phải trả, phải thu khi k...
- khi thực hiện quyết định chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi sở hữu
- Điều 12. Thông báo về đề nghị giao kết hợp đồng
- Một thông báo bằng chứng từ điện tử về đề nghị giao kết hợp đồng mà không có bên nhận cụ thể thì chưa được coi là đề nghị giao kết hợp đồng, trừ khi bên thông báo chỉ rõ trong thông báo đó trách nh...
Left
Điều 13.
Điều 13. Sử dụng hệ thống thông tin tự động Hợp đồng được giao kết từ sự tương tác giữa một hệ thống thông tin tự động và một cá nhân, hoặc giữa các hệ thống thông tin tự động với nhau, không bị phủ nhận giá trị pháp lý chỉ vì không có sự kiểm tra hay can thiệp của con người vào từng hành động cụ thể do các hệ thống thông tin tự động t...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Xử lý tổn thất tài sản Tổn thất về tài sản là tài sản bị mất mát, thiếu hụt, hư hỏng, kém mất phẩm chất, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, tồn kho ứ đọng trong kiểm kê định kỳ và kiểm kê đột xuất. Cục Đăng kiểm Việt Nam phải xác định giá trị đã bị tổn thất, nguyên nhân, trách nhiệm và xử lý như sau: 1. Nếu nguyên nhân do chủ quan...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Xử lý tổn thất tài sản
- Tổn thất về tài sản là tài sản bị mất mát, thiếu hụt, hư hỏng, kém mất phẩm chất, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, tồn kho ứ đọng trong kiểm kê định kỳ và kiểm kê đột xuất.
- Cục Đăng kiểm Việt Nam phải xác định giá trị đã bị tổn thất, nguyên nhân, trách nhiệm và xử lý như sau:
- Điều 13. Sử dụng hệ thống thông tin tự động
- Hợp đồng được giao kết từ sự tương tác giữa một hệ thống thông tin tự động và một cá nhân, hoặc giữa các hệ thống thông tin tự động với nhau, không bị phủ nhận giá trị pháp lý chỉ vì không có sự ki...
Left
Điều 14.
Điều 14. Cung cấp các điều khoản của hợp đồng Trong trường hợp thông qua các hệ thống thông tin, một bên đưa ra đề nghị giao kết hợp đồng và bên được đề nghị có thể tiếp cận được đề nghị đó thì trong khoảng thời gian hợp lý bên đưa ra đề nghị phải cung cấp cho bên được đề nghị chứng từ điện tử hoặc các chứng từ liên quan khác chứa nhữn...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Đánh giá lại tài sản 1. Cục Đăng kiểm Việt Nam thực hiện đánh giá lại tài sản theo Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Việc đánh giá lại tài sản phải theo đúng các quy định của Nhà nước. Các khoản chênh lệch tăng hoặc giảm giá trị do đánh giá lại tài sản thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước đối với từng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Đánh giá lại tài sản
- 1. Cục Đăng kiểm Việt Nam thực hiện đánh giá lại tài sản theo Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- 2. Việc đánh giá lại tài sản phải theo đúng các quy định của Nhà nước. Các khoản chênh lệch tăng hoặc giảm giá trị do đánh giá lại tài sản thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước đối với từn...
- Điều 14. Cung cấp các điều khoản của hợp đồng
- Trong trường hợp thông qua các hệ thống thông tin, một bên đưa ra đề nghị giao kết hợp đồng và bên được đề nghị có thể tiếp cận được đề nghị đó thì trong khoảng thời gian hợp lý bên đưa ra đề nghị...
- Các chứng từ này phải thỏa mãn điều kiện lưu trữ và sử dụng được.
Left
Điều 15.
Điều 15. Lỗi nhập thông tin trong chứng từ điện tử 1. Trường hợp một cá nhân mắc phải lỗi nhập thông tin trong một chứng từ điện tử được sử dụng để trao đổi với hệ thống thông tin tự động của bên khác nhưng hệ thống thông tin tự động này không hỗ trợ cho cá nhân đó sửa lại lỗi thì cá nhân đó hoặc người đại diện của mình có quyền rút bỏ...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Doanh thu Doanh thu của Cục Đăng kiểm Việt Nam bao gồm doanh thu từ hoạt động đăng kiểm, doanh thu từ hoạt động khác liên quan đến hoạt động đăng kiểm và doanh thu của hoạt động dịch vụ ngoài nhiệm vụ công ích đăng kiểm. 1. Doanh thu từ các hoạt động đăng kiểm là các khoản doanh thu theo quy định của Nhà nước, bao gồm: a) Xét...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Doanh thu
- Doanh thu của Cục Đăng kiểm Việt Nam bao gồm doanh thu từ hoạt động đăng kiểm, doanh thu từ hoạt động khác liên quan đến hoạt động đăng kiểm và doanh thu của hoạt động dịch vụ ngoài nhiệm vụ công í...
- 1. Doanh thu từ các hoạt động đăng kiểm là các khoản doanh thu theo quy định của Nhà nước, bao gồm:
- Điều 15. Lỗi nhập thông tin trong chứng từ điện tử
- Trường hợp một cá nhân mắc phải lỗi nhập thông tin trong một chứng từ điện tử được sử dụng để trao đổi với hệ thống thông tin tự động của bên khác nhưng hệ thống thông tin tự động này không hỗ trợ...
- a) Ngay khi biết có lỗi, cá nhân hoặc đại diện của cá nhân đó thông báo cho bên kia về lỗi và nêu rõ mình đã mắc phải lỗi trong chứng từ điện tử này.
Left
Chương IV
Chương IV XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Hành vi vi phạm pháp luật về thương mại điện tử 1. Ngăn cản, hạn chế khả năng của tổ chức, cá nhân trong việc sử dụng chứng từ điện tử. 2. Ngăn cản, hạn chế khả năng của tổ chức, cá nhân trong việc lựa chọn công nghệ, phương tiện điện tử để tiến hành hoạt động thương mại. 3. Thay đổi, xóa, hủy, sao chép, tiết lộ, di chuyển trá...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Chi phí Chi phí của Cục Đăng kiểm Việt Nam bao gồm chi phí phục vụ cho hoạt động đăng kiểm, chi phí cho hoạt động khác và chi phí cho hoạt động dịch vụ ngoài nhiệm vụ công ích đăng kiểm. 1. Chi phí cho hoạt động đăng kiểm: Chi phí hoạt động đăng kiểm là tất cả các chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ công...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Chi phí
- Chi phí của Cục Đăng kiểm Việt Nam bao gồm chi phí phục vụ cho hoạt động đăng kiểm, chi phí cho hoạt động khác và chi phí cho hoạt động dịch vụ ngoài nhiệm vụ công ích đăng kiểm.
- 1. Chi phí cho hoạt động đăng kiểm:
- Điều 16. Hành vi vi phạm pháp luật về thương mại điện tử
- 1. Ngăn cản, hạn chế khả năng của tổ chức, cá nhân trong việc sử dụng chứng từ điện tử.
- 2. Ngăn cản, hạn chế khả năng của tổ chức, cá nhân trong việc lựa chọn công nghệ, phương tiện điện tử để tiến hành hoạt động thương mại.
Left
Điều 17.
Điều 17. Xử lý vi phạm pháp luật về thương mại điện tử 1. Thương nhân, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật trong việc sử dụng chứng từ điện tử trong hoạt động thương mại thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, đình chỉ hoạt động, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường. 2. Cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật tr...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Quản lý chi phí Cục Đăng kiểm Việt Nam phải quản lý chặt chẽ các khoản chi phí để giảm chi phí nhằm tăng lợi nhuận bằng các biện pháp quản lý sau đây: 1. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp với đặc điểm kinh tế - kỹ thuật, mô hình tổ chức quản lý, trình độ trang bị của Cục Đăng kiểm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Quản lý chi phí
- Cục Đăng kiểm Việt Nam phải quản lý chặt chẽ các khoản chi phí để giảm chi phí nhằm tăng lợi nhuận bằng các biện pháp quản lý sau đây:
- 1. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các định mức kinh tế
- Điều 17. Xử lý vi phạm pháp luật về thương mại điện tử
- Thương nhân, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật trong việc sử dụng chứng từ điện tử trong hoạt động thương mại thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, đình chỉ hoạt động,...
- Cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật trong việc sử dụng chứng từ điện tử trong hoạt động thương mại thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu t...
Left
Chương V
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây về giao dịch điện tử trong hoạt động thương mại và hoạt động có liên quan đến thương mại trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Lợi nhuận thực hiện Lợi nhuận thực hiện trong năm của Cục Đăng kiểm Việt Nam là chênh lệch giữa tổng doanh thu nêu tại Điều 15 và tổng chi phí nêu tại Điều 16 của Thông tư này. Cụ thể gồm: - Chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt động đăng kiểm với chi phí cho hoạt động đăng kiểm phát sinh trong kỳ; - Chênh lệch giữa nguồn thu từ c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Lợi nhuận thực hiện
- Lợi nhuận thực hiện trong năm của Cục Đăng kiểm Việt Nam là chênh lệch giữa tổng doanh thu nêu tại Điều 15 và tổng chi phí nêu tại Điều 16 của Thông tư này. Cụ thể gồm:
- - Chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt động đăng kiểm với chi phí cho hoạt động đăng kiểm phát sinh trong kỳ;
- Điều 18. Hiệu lực thi hành
- Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- Các quy định trước đây về giao dịch điện tử trong hoạt động thương mại và hoạt động có liên quan đến thương mại trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
Left
Điều 19.
Điều 19. Hướng dẫn thi hành 1. Bộ Thương mại chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ hướng dẫn chi tiết việc sử dụng chứng từ điện tử trong các hoạt động thương mại và hoạt động có liên quan đến thương mại theo quy định của Nghị định này và pháp luật hiện hành. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan th...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Phân phối lợi nhuận Lợi nhuận thực hiện của Cục Đăng kiểm Việt Nam sau khi bù đắp lỗ năm trước theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối như sau: 1. Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính; khi số dư quỹ bằng 25% vốn Nhà nước đầu tư tại Cục Đăng kiểm Việt Nam ghi trên Báo c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Lợi nhuận thực hiện của Cục Đăng kiểm Việt Nam sau khi bù đắp lỗ năm trước theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối như sau:
- 1. Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính; khi số dư quỹ bằng 25% vốn Nhà nước đầu tư tại Cục Đăng kiểm Việt Nam ghi trên Báo cáo tài chính của kỳ báo cáo thì không trích nữa;
- 2. Trích lập hai quỹ khen thưởng, phúc lợi thực hiện theo các tiêu chí đánh giá về kết quả thực hiện trong năm của đơn vị, cụ thể như sau:
- Bộ Thương mại chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ hướng dẫn chi tiết việc sử dụng chứng từ điện tử trong các hoạt động thương mại và hoạt động có liên quan đến thương mại theo quy định c...
- 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
- Left: Điều 19. Hướng dẫn thi hành Right: Điều 19. Phân phối lợi nhuận
Unmatched right-side sections