Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế quản lý và hoạt động của Hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Bình Dương
18/2023/QĐ-UBND
Right document
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động
145/2020/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế quản lý và hoạt động của Hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động
- Ban hành Quy chế quản lý và hoạt động của Hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và hoạt động của Hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung về điều kiện lao động và quan hệ lao động theo các điều, khoản sau đây của Bộ luật Lao động: 1. Quản lý lao động theo khoản 3 Điều 12. 2. Hợp đồng lao động theo khoản 4 Điều 21; điểm d khoản 1 Điều 35, điểm d khoản 2 Điều 36; khoản 4 Điều 4...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung về điều kiện lao động và quan hệ lao động theo các điều, khoản sau đây của Bộ luật Lao động:
- 1. Quản lý lao động theo khoản 3 Điều 12.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và hoạt động của Hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 7 năm 2023 và thay thế Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về ban hành Quy chế tổ chức hoạt động của Hòa giải viên lao động
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người lao động, người học nghề, tập nghề theo khoản 1 Điều 2 của Bộ luật Lao động. 2. Người sử dụng lao động theo khoản 2 Điều 2 của Bộ luật Lao động. 3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện quy định tại Nghị định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Người lao động, người học nghề, tập nghề theo khoản 1 Điều 2 của Bộ luật Lao động.
- 2. Người sử dụng lao động theo khoản 2 Điều 2 của Bộ luật Lao động.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 7 năm 2023 và thay thế Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về ban hành Quy chế tổ chức...
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ Quản lý và hoạt động của Hòa giải viên lao động trên đ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Sổ quản lý lao động Việc lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động tại khoản 1 Điều 12 của Bộ luật Lao động được quy định như sau: 1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, người sử dụng lao động phải lập sổ quản lý lao động ở nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. 2. Sổ quản lý lao động được lập...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Sổ quản lý lao động
- Việc lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động tại khoản 1 Điều 12 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
- 1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, người sử dụng lao động phải lập sổ quản lý lao động ở nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địn...
- Quản lý và hoạt động của Hòa giải viên lao động
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định về tiêu chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm hòa giải viên lao động; Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của hòa giải viên lao động; Việc cử hòa giải viên lao động giải quyết các vụ tranh chấp lao động; Phân cấp quản lý hòa giải viên lao động; Đánh giá kết quả...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Trích tiền từ tài khoản ký quỹ hoạt động cho thuê lại lao động của ... (2) .., mã số doanh nghiệp ... (3) .., địa chỉ trụ sở chính .... (4) ..... để thực hiện thanh toán chế độ, quyền lợi của người lao động theo danh sách kèm theo Quyết định này. 1. Số tài khoản ký quỹ........................ (5) ................ tại..............
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trích tiền từ tài khoản ký quỹ hoạt động cho thuê lại lao động của ...
- (2) .., mã số doanh nghiệp ...
- (3) .., địa chỉ trụ sở chính ....
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 1. Quy chế này quy định về tiêu chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm hòa giải viên lao động
- Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của hòa giải viên lao động
Left
Điều 2
Điều 2 . Tiêu chuẩn hòa giải viên lao động 1. Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự, có sức khỏe và phẩm chất đạo đức tốt. 2. Có trình độ đại học trở lên và có ít nhất 03 năm làm việc trong lĩnh vực có liên quan đến quan hệ lao động. 3. Không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hìn...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố ...... (9) ... Ngân hàng ... (6) ..„ Giám đốc ... (2) ...... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố ...... (9) ... Ngân hàng ... (6) ..„ Giám đốc ... (2) ...... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Điều 2 . Tiêu chuẩn hòa giải viên lao động
- 1. Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự, có sức khỏe và phẩm chất đạo đức tốt.
- 2. Có trình độ đại học trở lên và có ít nhất 03 năm làm việc trong lĩnh vực có liên quan đến quan hệ lao động.
Left
Điều 3
Điều 3 . B ổ nhiệm hòa giải viên lao động 1. Lập kế hoạch tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động thực hiện theo khoản 1 Điều 93 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ. 2. Trình tự, thủ tục tuyển chọn bổ nhiệm hòa giải viên lao động thực hiện theo khoản 2 Điều 93 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
Open sectionRight
Điều 93.
Điều 93. Trình tự và thủ tục bổ nhiệm hòa giải viên lao động 1. Lập kế hoạch tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động a) Quý I hằng năm, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm rà soát nhu cầu tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động thuộc thẩm quyền quản lý để lập kế hoạch và báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Lập kế hoạch tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động
- a) Quý I hằng năm, Phòng Lao động
- Thương binh và Xã hội có trách nhiệm rà soát nhu cầu tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động thuộc thẩm quyền quản lý để lập kế hoạch và báo cáo Sở Lao động
- Left: Điều 3 . B ổ nhiệm hòa giải viên lao động Right: Điều 93. Trình tự và thủ tục bổ nhiệm hòa giải viên lao động
- Left: 1. Lập kế hoạch tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động thực hiện theo khoản 1 Điều 93 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ. Right: a) Căn cứ kế hoạch tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, Sở Lao động
- Left: 2. Trình tự, thủ tục tuyển chọn bổ nhiệm hòa giải viên lao động thực hiện theo khoản 2 Điều 93 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ. Right: 2. Trình tự, thủ tục tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động
Left
Điều 4
Điều 4 . Bổ nhiệm lại hòa giải viên lao động Bổ nhiệm lại hòa giải viên lao động thực hiện theo khoản 3 Điều 93 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
Open sectionRight
Điều 93.
Điều 93. Trình tự và thủ tục bổ nhiệm hòa giải viên lao động 1. Lập kế hoạch tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động a) Quý I hằng năm, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm rà soát nhu cầu tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động thuộc thẩm quyền quản lý để lập kế hoạch và báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Lập kế hoạch tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động
- a) Quý I hằng năm, Phòng Lao động
- Thương binh và Xã hội có trách nhiệm rà soát nhu cầu tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động thuộc thẩm quyền quản lý để lập kế hoạch và báo cáo Sở Lao động
- Bổ nhiệm lại hòa giải viên lao động thực hiện theo khoản 3 Điều 93 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
- Left: Điều 4 . Bổ nhiệm lại hòa giải viên lao động Right: Điều 93. Trình tự và thủ tục bổ nhiệm hòa giải viên lao động
Left
Điều 5
Điều 5 . Miễn nhiệm hòa giải viên lao động 1. Hòa giải viên lao động miễn nhiệm khi thuộc một trong các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 94 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ. 2. Trình tự, thủ tục miễn nhiệm hòa giải viên lao động thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 94 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
Open sectionRight
Điều 94.
Điều 94. Miễn nhiệm hòa giải viên lao động 1. Hòa giải viên lao động miễn nhiệm khi thuộc một trong các trường hợp sau: a) Có đơn xin thôi làm hòa giải viên lao động; b) Không đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 92 Nghị định này; c) Có hành vi vi phạm pháp luật làm phương hại đến lợi ích các bên hoặc lợi ích của Nhà nước khi thực h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- a) Có đơn xin thôi làm hòa giải viên lao động;
- b) Không đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 92 Nghị định này;
- c) Có hành vi vi phạm pháp luật làm phương hại đến lợi ích các bên hoặc lợi ích của Nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động theo quy định của pháp luật;
- 2. Trình tự, thủ tục miễn nhiệm hòa giải viên lao động thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 94 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
- Left: 1. Hòa giải viên lao động miễn nhiệm khi thuộc một trong các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 94 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ. Right: 1. Hòa giải viên lao động miễn nhiệm khi thuộc một trong các trường hợp sau:
Left
Chương III
Chương III NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, NGHĨA VỤ CỦA HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Open sectionRight
Chương III
Chương III HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, NGHĨA VỤ
- Left: CỦA HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG Right: HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Left
Điều 6.
Điều 6. Nhiệm vụ của hòa giải viên lao động 1. Hòa giải viên lao động thực hiện nhiệm vụ theo quy định, bao gồm: a) Hòa giải tranh chấp lao động, tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề; b) Hỗ trợ phát triển quan hệ lao động. 2. Nhiệm vụ hỗ trợ phát triển quan hệ lao động trên địa bàn tỉnh bao gồm một số hoạt động như sau: a) Hỗ trợ người...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Nội dung hợp đồng lao động đối với người lao động được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở xuống Nội dung hợp đồng lao động đối với người lao động được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Nội dung hợp đồng lao động đối với người lao động được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở xuống
- Nội dung hợp đồng lao động đối với người lao động được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở xuống thực hiện theo...
- Điều 6. Nhiệm vụ của hòa giải viên lao động
- 1. Hòa giải viên lao động thực hiện nhiệm vụ theo quy định, bao gồm:
- a) Hòa giải tranh chấp lao động, tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề;
Left
Điều 7.
Điều 7. Quyền của hòa giải viên lao động 1. Quyền yêu cầu các bên tranh chấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu, chứng cứ, trưng cầu giám định, mời người làm chứng và người có liên quan. 2. Quyền hỗ trợ các bên thương lượng, thỏa thuận và đề xuất phương án giải quyết tranh chấp lao động để các bên thương lượng, t...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Thời hạn báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù Ngành, nghề, công việc đặc thù và thời hạn báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm d khoản 1 Điều 35 và điểm d khoản 2 Điều 36 của Bộ luật Lao động như sau: 1. Ngành, nghề, công việc đặc thù g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Thời hạn báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù
- Ngành, nghề, công việc đặc thù và thời hạn báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm d khoản 1 Điều 35 và điểm d khoản 2 Điều 36 của Bộ luật Lao động như sau:
- 1. Ngành, nghề, công việc đặc thù gồm:
- Điều 7. Quyền của hòa giải viên lao động
- 1. Quyền yêu cầu các bên tranh chấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu, chứng cứ, trưng cầu giám định, mời người làm chứng và người có liên quan.
- 2. Quyền hỗ trợ các bên thương lượng, thỏa thuận và đề xuất phương án giải quyết tranh chấp lao động để các bên thương lượng, thỏa thuận.
Left
Điều 8.
Điều 8. Nghĩa vụ của hòa giải viên lao động 1. Thực hiện nhiệm vụ hòa giải tranh chấp lao động và tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề, hỗ trợ pháp triển quan hệ lao động theo quy định của pháp luật và theo sự phân công của cơ quan quản lý hòa giải viên lao động. 2. Tuân thủ quy trình, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm hòa giải viên lao động...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm 1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật Lao động đối với người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 củ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm
- Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật Lao động đối với người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên khi hợ...
- a) Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật Lao động và pháp luật về bảo hiểm xã hội;
- Điều 8. Nghĩa vụ của hòa giải viên lao động
- 1. Thực hiện nhiệm vụ hòa giải tranh chấp lao động và tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề, hỗ trợ pháp triển quan hệ lao động theo quy định của pháp luật và theo sự phân công của cơ quan quản lý hò...
- 2. Tuân thủ quy trình, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm hòa giải viên lao động theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
- Left: Trường hợp được coi là lý do chính đáng theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Bộ luật Lao động năm 2019. Right: Trường hợp được coi là có lý do chính đáng theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Bộ luật Lao động.
Left
Chương IV
Chương IV PHÂN CẤP QUẢN LÝ HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG
- PHÂN CẤP QUẢN LÝ HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Left
Điều 9.
Điều 9. Phân cấp quản lý và phạm vi hoạt động 1. Về phân cấp quản lý: a) Sở Lao động – Thương binh và Xã hội: là cơ quan quản lý hòa giải viên lao động chung của tỉnh cũng là đầu mối cấp tỉnh tiếp nhận yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động, có trách nhiệm phân loại, hướng dẫn, hỗ trợ các bên trong giải quyết tranh chấp lao động. b) Ph...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần Việc xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Lao động được quy định như sau: 1. Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần, người sử dụng lao động và người lao động tiến hành sửa đổi, bổ sung phần của hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu cho p...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần
- Việc xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
- Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần, người sử dụng lao động và người lao động tiến hành sửa đổi, bổ sung phần của hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu cho phù hợp với thỏa ước lao...
- Điều 9. Phân cấp quản lý và phạm vi hoạt động
- 1. Về phân cấp quản lý:
- a) Sở Lao động – Thương binh và Xã hội:
Left
Điều 10.
Điều 10. Quản lý đối với hòa giải viên lao động 1. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thực hiện quản lý hòa giải viên lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 97 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ. 2. Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện thực hiện quản lý hòa giải viên lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 97 Nghị...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ do người giao kết không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động 1. Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ, người lao động và người sử dụng lao động ký lại hợp đồng lao động theo đúng quy định của pháp luật. 2. Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ do người giao kết không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động
- 1. Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ, người lao động và người sử dụng lao động ký lại hợp đồng lao động theo đúng quy định của pháp luật.
- 2. Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động kể từ khi bắt đầu làm việc theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu cho đến khi hợp đồng lao động được ký lại thực hiện như sau:
- Điều 10. Quản lý đối với hòa giải viên lao động
- 1. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thực hiện quản lý hòa giải viên lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 97 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
- 2. Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện thực hiện quản lý hòa giải viên lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 97 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
Left
Chương V
Chương V CỬ HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG, NGUYÊN TẮC HÒA GIẢI VÀ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN QUAN HỆ LAO ĐỘNG
Open sectionRight
Chương V
Chương V ĐỐI THOẠI TẠI NƠI LÀM VIỆC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐỐI THOẠI TẠI NƠI LÀM VIỆC
- CỬ HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG, NGUYÊN TẮC HÒA GIẢI VÀ
- HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN QUAN HỆ LAO ĐỘNG
Left
Điều 11.
Điều 11. Thẩm quyền cử hòa giải viên lao động Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện cử hòa giải viên lao động, cụ thể như sau: 1. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cử hòa giải viên lao động do Sở quản lý thực hiện nhiệm vụ hòa giải trên địa bàn tỉnh. 2. Phòng Lao động – Thương binh và...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ do toàn bộ nội dung của hợp đồng lao động vi phạm pháp luật hoặc công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động là công việc mà pháp luật cấm 1. Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ, người lao động và người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động mới theo đúng quy định củ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ do toàn bộ nội dung của hợp đồng lao động vi phạm pháp luật hoặc công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động là công việc mà pháp luật cấm
- 1. Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ, người lao động và người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động mới theo đúng quy định của pháp luật.
- 2. Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động kể từ khi bắt đầu làm việc theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu cho đến khi giao kết hợp đồng lao động mới thực hiện theo quy định tại khoản 2...
- Điều 11. Thẩm quyền cử hòa giải viên lao động
- Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện cử hòa giải viên lao động, cụ thể như sau:
- 1. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cử hòa giải viên lao động do Sở quản lý thực hiện nhiệm vụ hòa giải trên địa bàn tỉnh.
Left
Điều 12.
Điều 12. Nguyên tắc hòa giải lao động 1. Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động. 2. Coi trọng giải quyết tranh chấp lao động thông qua hòa giải, trọng tài trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích của hai bên tranh chấp, tôn trọng lợi ích chung của xã hội, không t...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động Doanh nghiệp cho thuê lại lao động là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp, được cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, có tuyển dụng, giao kết hợp đồng lao động với người lao động, sau đó chuyển người lao động sang làm việc và chịu sự điều hành của người sử...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Doanh nghiệp cho thuê lại lao động là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp, được cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, có tuyển dụng, giao kết hợp đồng lao động...
- 1. Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động.
- 2. Coi trọng giải quyết tranh chấp lao động thông qua hòa giải, trọng tài trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích của hai bên tranh chấp, tôn trọng lợi ích chung của xã hội, không trái pháp luật.
- 3. Công khai, minh bạch, khách quan, kịp thời, nhanh chóng và đúng pháp luật.
- Left: Điều 12. Nguyên tắc hòa giải lao động Right: Điều 12. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
Left
Điều 13.
Điều 13. Hỗ trợ phát triển quan hệ lao động Thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ phát triển quan hệ lao động, cơ quan quản lý và hòa giải viên lao động xác định nội dung để triển khai hỗ trợ phát triển quan hệ lao động đối với từng nhiệm vụ cụ thể như sau: 1. Hòa giải viên lao động đề xuất kế hoạch cụ thể trình Phòng Lao động – Thương binh và Xã...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Bên thuê lại lao động Bên thuê lại lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có sử dụng người lao động thuê lại để làm những công việc theo danh mục công việc được phép thuê lại lao động trong một thời gian nhất định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Bên thuê lại lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có sử dụng người lao động thuê lại để làm những công việc theo danh mụ...
- Thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ phát triển quan hệ lao động, cơ quan quản lý và hòa giải viên lao động xác định nội dung để triển khai hỗ trợ phát triển quan hệ lao động đối với từng nhiệm vụ cụ thể như...
- 1. Hòa giải viên lao động đề xuất kế hoạch cụ thể trình Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội để thực hiện các nội dung về hỗ trợ phát triển quan...
- Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội duyệt kế hoạch hỗ trợ hòa giải viên trong việc thực hiện hỗ trợ phát triển quan hệ lao động đồng thời có th...
- Left: Điều 13. Hỗ trợ phát triển quan hệ lao động Right: Điều 13. Bên thuê lại lao động
Left
Chương VI
Chương VI ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỦA HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Open sectionRight
Chương VI
Chương VI TIỀN LƯƠNG
Open sectionThe right-side section removes or condenses 2 clause(s) from the left-side text.
- ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
- CỦA HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Left
Điều 14.
Điều 14. Tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động 1. Về tiêu chí đánh giá kết quả hòa giải của hòa giải viên lao động căn cứ vào cách thức, kết quả triển khai thực hiện nhiệm vụ, cụ thể như sau: a) Việc chấp hành chủ trương đường lối, quy định của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các nguyên tắc...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Người lao động thuê lại Người lao động thuê lại là người lao động có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, được doanh nghiệp cho thuê lại tuyển dụng và giao kết hợp đồng lao động, sau đó chuyển sang làm việc và chịu sự điều hành của bên thuê lại lao động.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Người lao động thuê lại
- Người lao động thuê lại là người lao động có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, được doanh nghiệp cho thuê lại tuyển dụng và giao kết hợp đồng lao động, sau đó chuyển sang làm việc và chịu sự điều hàn...
- Điều 14. Tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động
- 1. Về tiêu chí đánh giá kết quả hòa giải của hòa giải viên lao động căn cứ vào cách thức, kết quả triển khai thực hiện nhiệm vụ, cụ thể như sau:
- a) Việc chấp hành chủ trương đường lối, quy định của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng;
Left
Điều 15.
Điều 15. Tiêu chí đánh giá kết quả của hòa giải viên lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ 1. Chấp hành chủ trương đường lối, quy định của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng; 2. Chấp hành tốt quy định cử hòa giải viên lao động tham gia hòa giải tranh chấp lao động của Sở Lao động – Thương bin...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Ký quỹ và sử dụng tiền ký quỹ 1. Doanh nghiệp thực hiện ký quỹ theo mức quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định này tại ngân hàng thương mại của Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam (sau đây gọi là ngân hàng nhận ký quỹ). 2. Tiền ký quỹ được sử dụng vào mục đích thanh toán ti...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Ký quỹ và sử dụng tiền ký quỹ
- Doanh nghiệp thực hiện ký quỹ theo mức quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định này tại ngân hàng thương mại của Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt...
- Tiền ký quỹ được sử dụng vào mục đích thanh toán tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các chế độ khác đối với người lao đ...
- Điều 15. Tiêu chí đánh giá kết quả của hòa giải viên lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ
- 1. Chấp hành chủ trương đường lối, quy định của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng;
- 2. Chấp hành tốt quy định cử hòa giải viên lao động tham gia hòa giải tranh chấp lao động của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện;
Left
Điều 16.
Điều 16. Tiêu chí đánh giá kết quả của hòa giải viên lao động hoàn thành nhiệm vụ 1. Chấp hành chủ trương đường lối, quy định của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng; 2. Chấp hành tốt quy định cử hòa giải viên lao động tham gia hòa giải tranh chấp lao động của Sở Lao động – Thương binh và...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Nộp tiền ký quỹ 1. Doanh nghiệp cho thuê lại thực hiện nộp tiền ký quỹ theo quy định của ngân hàng nhận ký quỹ và tuân thủ quy định của pháp luật. Doanh nghiệp cho thuê lại được hưởng lãi suất từ tiền ký quỹ theo thỏa thuận với ngân hàng nhận ký quỹ và phù hợp quy định của pháp luật. 2. Ngân hàng nhận ký quỹ có trách nhiệm cấp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Nộp tiền ký quỹ
- Doanh nghiệp cho thuê lại thực hiện nộp tiền ký quỹ theo quy định của ngân hàng nhận ký quỹ và tuân thủ quy định của pháp luật.
- Doanh nghiệp cho thuê lại được hưởng lãi suất từ tiền ký quỹ theo thỏa thuận với ngân hàng nhận ký quỹ và phù hợp quy định của pháp luật.
- Điều 16. Tiêu chí đánh giá kết quả của hòa giải viên lao động hoàn thành nhiệm vụ
- 1. Chấp hành chủ trương đường lối, quy định của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng;
- 2. Chấp hành tốt quy định cử hòa giải viên lao động tham gia hòa giải tranh chấp lao động của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện;
Left
Điều 17.
Điều 17. Tiêu chí đánh giá kết quả của hòa giải viên lao động không hoàn thành nhiệm vụ 1. Có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tự diễn biến, tự chuyển hóa theo đánh giá của cấp có thẩm quyền; 2. Có hành vi vi phạm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ bị xử lý kỷ luật trong năm đánh giá; 3. Từ chối thực hiện n...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Quản lý tiền ký quỹ 1. Ngân hàng nhận ký quỹ có trách nhiệm phong tỏa toàn bộ số tiền ký quỹ của doanh nghiệp cho thuê lại, quản lý tiền ký quỹ theo quy định của pháp luật về ký quỹ. 2. Ngân hàng nhận ký quỹ thực hiện cho doanh nghiệp cho thuê lại rút tiền ký quỹ, trích tiền ký quỹ và yêu cầu doanh nghiệp cho thuê lại nộp bổ s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Quản lý tiền ký quỹ
- 1. Ngân hàng nhận ký quỹ có trách nhiệm phong tỏa toàn bộ số tiền ký quỹ của doanh nghiệp cho thuê lại, quản lý tiền ký quỹ theo quy định của pháp luật về ký quỹ.
- Ngân hàng nhận ký quỹ thực hiện cho doanh nghiệp cho thuê lại rút tiền ký quỹ, trích tiền ký quỹ và yêu cầu doanh nghiệp cho thuê lại nộp bổ sung tiền ký quỹ theo đúng quy định tại Điều 18, Điều 19...
- Điều 17. Tiêu chí đánh giá kết quả của hòa giải viên lao động không hoàn thành nhiệm vụ
- 1. Có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tự diễn biến, tự chuyển hóa theo đánh giá của cấp có thẩm quyền;
- 2. Có hành vi vi phạm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ bị xử lý kỷ luật trong năm đánh giá;
Left
Điều 18.
Điều 18. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động 1. Hòa giải viên lao động tự đánh giá, phân loại kết quả thực hiện nhiệm vụ của mình. 2. Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện có trách nhiệm nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động thuộc quyền quản lý của đơn vị và báo c...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Rút tiền ký quỹ 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp cho thuê lại đặt trụ sở chính đồng ý để doanh nghiệp cho thuê lại rút tiền ký quỹ khi doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp sau: a) Doanh nghiệp cho thuê lại gặp khó khăn, không đủ nguồn tài chính để thanh toán đủ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Rút tiền ký quỹ
- 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp cho thuê lại đặt trụ sở chính đồng ý để doanh nghiệp cho thuê lại rút tiền ký quỹ khi doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp sau:
- a) Doanh nghiệp cho thuê lại gặp khó khăn, không đủ nguồn tài chính để thanh toán đủ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và...
- Điều 18. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động
- 1. Hòa giải viên lao động tự đánh giá, phân loại kết quả thực hiện nhiệm vụ của mình.
- 2. Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện có trách nhiệm nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động thuộc quyền quản lý của đơn vị và báo cáo Sở Lao động – T...
Left
Chương VII
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương VII
Chương VII THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 19.
Điều 19. Tổ chức thực hiện 1. Sở Lao động – Thương binh và xã hội, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện có trách nhiệm: a) Hằng năm rà soát nhu cầu tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động trên địa bàn quản lý; Xây dựng kế hoạch tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động của tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Trích tiền ký quỹ khi doanh nghiệp cho thuê lại không thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động thuê lại 1. Khi hết 60 ngày kể từ ngày đến hạn mà doanh nghiệp chưa thanh toán các chế độ, quyền lợi cho người lao động thuê lại tại khoản 2 Điều 15 Nghị định này thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản yêu cầu doanh nghi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Trích tiền ký quỹ khi doanh nghiệp cho thuê lại không thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động thuê lại
- 1. Khi hết 60 ngày kể từ ngày đến hạn mà doanh nghiệp chưa thanh toán các chế độ, quyền lợi cho người lao động thuê lại tại khoản 2 Điều 15 Nghị định này thì Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội có văn bản yêu cầu doanh nghiệp cho thuê lại thanh toán các chế độ, quyền lợi cho người lao động thuê lại sau khi trao đổi với cơ quan bảo hiểm xã hội và các cơ quan tổ chức l...
- Điều 19. Tổ chức thực hiện
- 1. Sở Lao động – Thương binh và xã hội, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện có trách nhiệm:
- a) Hằng năm rà soát nhu cầu tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động trên địa bàn quản lý; Xây dựng kế hoạch tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động của tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân t...
Unmatched right-side sections