Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ và xử lý vi phạm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
47/2022/QĐ-UBND
Right document
Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
39/2011/TT-BGTVT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ và xử lý vi phạm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Open sectionRight
Tiêu đề
Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ và xử lý vi phạm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý, bảo vệ và xử lý vi phạm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Nghệ An".
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (sau đây gọi là Nghị định số 11/2010/NĐ-CP) gồm: phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (sau đây gọi là Nghị định số 11/2010/NĐ-CP) gồm:
- phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đấu nối đường nhánh vào quốc lộ, mã số đặt tên hệ thống đường tỉnh, bảo đảm giao thôn...
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý, bảo vệ và xử lý vi phạm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Nghệ An".
Left
Điều 2.
Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2022.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, bảo vệ và khai thác, sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; bảo đảm giao thông và an toàn giao thông khi thi công công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; thẩm định và thẩm tra an toàn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, bảo vệ và khai thác, sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- bảo đảm giao thông và an toàn giao thông khi thi công công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Điều 2. Hiệu lực thi hành
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2022.
Left
Điều 3.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Lê Hồng Vinh ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Đất của đường bộ Đất của đường bộ bao gồm phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng và phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ. Công trình đường bộ gồm: 1. Đường bộ a) Đường (nền đường, mặt đường, lề đường, hè phố); b) Cầu đường bộ (cầu vượt sông, cầu vượt khe núi, cầu vượt trong đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Đất của đường bộ
- Đất của đường bộ bao gồm phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng và phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ. Công trình đường bộ gồm:
- a) Đường (nền đường, mặt đường, lề đường, hè phố);
- Điều 3. Trách nhiệm thi hành
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định t...
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định một số nội dung về quản lý, bảo vệ và xử lý vi phạm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Nghệ An, bao gồm: Phân cấp quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; sử dụng, khai thác và xây dựng công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Sử dụng, khai thác phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ chỉ dành để xây dựng công trình đường bộ và công trình sử dụng, khai thác cho mục đích an toàn giao thông vận tải đường bộ; trừ một số công trình thiết yếu không thể bố trí ngoài phạm vi bảo vệ kết cấu hạ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ chỉ dành để xây dựng công trình đường bộ và công trình sử dụng, khai thác cho mục đích an toàn giao thông vận tải đường bộ
- trừ một số công trình thiết yếu không thể bố trí ngoài phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ nhưng phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép. Nghiêm cấm xây dựng trái phép các loại công...
- Việc khai thác, sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tuân theo Điều 26, Điều 28 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Quy định này quy định một số nội dung về quản lý, bảo vệ và xử lý vi phạm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Nghệ An, bao gồm: Phân cấp quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao th...
- đấu nối đường nhánh vào đường bộ
- Left: sử dụng, khai thác và xây dựng công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Right: Điều 10. Sử dụng, khai thác phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng và xây dựng công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; xử lý vi phạm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Công trình thiết yếu xây dựng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Công trình thiết yếu bao gồm: a) Công trình phục vụ quốc phòng, an ninh; b) Công trình phục vụ quản lý, khai thác đường bộ; c) Công trình viễn thông, điện lực, đường ống cấp, thoát nước, xăng, dầu, khí; d) Công trình có yêu cầu đặc biệt v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Công trình thiết yếu xây dựng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 1. Công trình thiết yếu bao gồm:
- a) Công trình phục vụ quốc phòng, an ninh;
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng và xây dựng công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- xử lý vi phạm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Các từ ngữ sử dụng trong Quy định này được hiểu như sau: 1. Hệ thống đường bộ bao gồm: Các tuyến, đoạn tuyến đường bộ cao tốc và quốc lộ thuộc địa bàn tỉnh Nghệ An; các tuyến đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị, đường chuyên dùng và đường giao thông nông thôn. 2. Cơ quan quản lý đường bộ là Cục Quả...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của quốc lộ đang khai thác 1. Trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án, chủ đầu tư dự án công trình thiết yếu gửi hồ sơ đề nghị được chấp thuận việc xây dựng công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đườn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của quốc lộ đang khai thác
- Trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án, chủ đầu tư dự án công trình thiết yếu gửi hồ sơ đề nghị được chấp thuận việc xây dựng công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đ...
- a) Bộ Giao thông vận tải chấp thuận đối với dự án liên quan đến đường bộ cao tốc, và đường bộ có quy chế quản lý khai thác riêng.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Các từ ngữ sử dụng trong Quy định này được hiểu như sau:
- 1. Hệ thống đường bộ bao gồm: Các tuyến, đoạn tuyến đường bộ cao tốc và quốc lộ thuộc địa bàn tỉnh Nghệ An; các tuyến đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị, đường chuyên dùng và đường gia...
Left
Điều 4.
Điều 4. Phân cấp quản lý , bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Sở Giao thông vận tải quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với các tuyến quốc lộ và các tuyến đường tỉnh được giao quản lý. 2. Ban QLKKT Đông Nam quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với các tuyến đường được Ủy ban nhân dân tỉ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Hành lang an toàn đường bộ 1. Hành lang an toàn đường bộ là phần đất dọc hai bên đất của đường bộ (kể cả phần mặt nước dọc hai bên cầu, hầm, bến phà, cầu phao) nhằm bảo đảm an toàn giao thông và bảo vệ công trình đường bộ. 2. Giới hạn hành lang an toàn đường bộ được quy định từ Điều 15 đến Điều 19 của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Hành lang an toàn đường bộ là phần đất dọc hai bên đất của đường bộ (kể cả phần mặt nước dọc hai bên cầu, hầm, bến phà, cầu phao) nhằm bảo đảm an toàn giao thông và bảo vệ công trình đường bộ.
- Giới hạn hành lang an toàn đường bộ được quy định từ Điều 15 đến Điều 19 của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP.
- Các cơ quan quản lý đường bộ khi xác định bề rộng hành lang an toàn đối với đường phải căn cứ cấp kỹ thuật của đường được quản lý theo quy hoạch, đối với cầu phải căn cứ vào chiều dài của cầu.
- 1. Sở Giao thông vận tải quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với các tuyến quốc lộ và các tuyến đường tỉnh được giao quản lý.
- 2. Ban QLKKT Đông Nam quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với các tuyến đường được Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý.
- 3. Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với các tuyến đường huyện, đường đô thị thuộc phạm vi quản lý.
- Left: Điều 4. Phân cấp quản lý , bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Right: Điều 4. Hành lang an toàn đường bộ
Left
Chương II
Chương II SỬ DỤNG, KHAI THÁC VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRONG PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Open sectionRight
Chương II
Chương II PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: SỬ DỤNG, KHAI THÁC VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRONG PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Right: PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Left
Điều 5.
Điều 5. Sử dụng, khai thác phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Đất dành cho đường bộ chỉ để xây dựng công trình đường bộ và công trình sử dụng, khai thác cho mục đích an toàn giao thông vận tải đường bộ, trừ một số công trình thiết yếu không thể bố trí ngoài phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 2. Việc...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Xác định phạm vi đất của đường bộ, đất hành lang an toàn đường bộ 1. Đối với trường hợp chưa xác định phạm vi đất của đường bộ, đất hành lang an toàn đường bộ, đường định mốc lộ giới, phạm vi đất của đường bộ và phạm vi đất hành lang an toàn đường bộ được xác định theo quy định tại Nghị định số 11/2010/NĐ-CP. 2. Đối với đường b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Xác định phạm vi đất của đường bộ, đất hành lang an toàn đường bộ
- Đối với trường hợp chưa xác định phạm vi đất của đường bộ, đất hành lang an toàn đường bộ, đường định mốc lộ giới, phạm vi đất của đường bộ và phạm vi đất hành lang an toàn đường bộ được xác định t...
- a) Phạm vi đất của đường bộ được xác định theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP.
- Điều 5. Sử dụng, khai thác phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Đất dành cho đường bộ chỉ để xây dựng công trình đường bộ và công trình sử dụng, khai thác cho mục đích an toàn giao thông vận tải đường bộ, trừ một số công trình thiết yếu không thể bố trí ngoài p...
- Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương để chấp thuận việc sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường tỉnh, đường đô thị vào mục đích khác phù...
- Left: 2. Việc khai thác, sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thực hiện theo Điều 26 và Điều 28 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP, Điều 10 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT và Quy định này. Right: Đối với đường bộ đang khai thác, phạm vi hành lang an toàn đường bộ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Nghị định số 11/2010/NĐ-CP có hiệu lực, phạm vi đất của đường bộ, đất hành lang an...
Left
Điều 6.
Điều 6. Xác định phạm vi quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Phạm vi quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ bao gồm đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ theo quy định tại Nghị định số 11/2010/NĐ-CP; được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 100/2013/NĐ-CP. 2. Đối với đường địa phương: Cơ quan...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Phạm vi bảo vệ trên không của công trình đường bộ 1. Công trình đã có trước ngày Thông tư này có hiệu lực (được cấp có thẩm quyền cho phép xây dựng), nếu phạm vi bảo vệ trên không của công trình đường bộ chưa đáp ứng quy định tại Điều 21 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP, đồng thời không gây nguy hiểm, không gây mất an toàn giao thông...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Công trình đã có trước ngày Thông tư này có hiệu lực (được cấp có thẩm quyền cho phép xây dựng), nếu phạm vi bảo vệ trên không của công trình đường bộ chưa đáp ứng quy định tại Điều 21 Nghị định số...
- 2. Công trình được xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp, mở rộng
- công trình đang khai thác sử dụng chưa đáp ứng quy định tại Điều 21 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP có gây nguy hiểm, gây mất an toàn giao thông phải bảo đảm đủ phạm vi bảo vệ trên không của công trình...
- 1. Phạm vi quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ bao gồm đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ theo quy định tại Nghị định số 11/2010/NĐ-CP
- được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 100/2013/NĐ-CP.
- Đối với đường địa phương:
- Left: Điều 6. Xác định phạm vi quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Right: Điều 6. Phạm vi bảo vệ trên không của công trình đường bộ
Left
Điều 7.
Điều 7. Chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu, chấp thuận xây dựng cùng thời điểm với cấp phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đang khai thác 1. Đối với đường cao tốc, quốc lộ: thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 39/2021/TT-BGTVT và hướng dẫn của Bộ G...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang đối với công trình thiết yếu 1. Công trình thiết yếu quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư này được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền cho phép xây dựng nằm trong phạm vi đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ (bao gồm cả phần dưới mặt nước) phải ở chiều sâu hoặc khoảng cá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang đối với công trình thiết yếu
- Công trình thiết yếu quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư này được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền cho phép xây dựng nằm trong phạm vi đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ (bao gồm...
- Chiều sâu và khoảng cách theo chiều ngang do cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền quyết định cụ thể trong văn bản chấp thuận xây dựng công trình.
- Điều 7. Chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu, chấp thuận xây dựng cùng thời điểm với cấp phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đan...
- 1. Đối với đường cao tốc, quốc lộ: thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 39/2021/TT-BGTVT và hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Đường bộ Việt Nam.
- Đối với đường địa phương:
Left
Điều 8.
Điều 8. Cấp phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đang khai thác 1. Đối với đường cao tốc, quốc lộ: thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 13/2020/TT-BGTVT; hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Điều 12 của Quy định này. 2. Đối v...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Hành lang chồng lấn giữa đường bộ và đường sắt Khi hành lang an toàn đường sắt chồng lấn hành lang an toàn đường bộ, phân định hành lang an toàn được thực hiện trên nguyên tắc ưu tiên bố trí đủ hành lang an toàn đường sắt nhưng phải bảo đảm giới hạn hành lang an toàn đường sắt không đè lên mái taluy hoặc bộ phận công trình của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Hành lang chồng lấn giữa đường bộ và đường sắt
- Khi hành lang an toàn đường sắt chồng lấn hành lang an toàn đường bộ, phân định hành lang an toàn được thực hiện trên nguyên tắc ưu tiên bố trí đủ hành lang an toàn đường sắt nhưng phải bảo đảm giớ...
- 1. Trường hợp công trình đường bộ và đường sắt đi liền kề và chung nhau rãnh dọc, ranh giới hành lang an toàn xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP.
- Điều 8. Cấp phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đang khai thác
- 1. Đối với đường cao tốc, quốc lộ: thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 13/2020/TT-BGTVT; hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Điều 12 của Quy định này.
- 2. Đối với đường địa phương: Cơ quan quản lý đường bộ theo phân cấp tại Điều 4 Quy định này cấp phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ...
Left
Điều 9.
Điều 9. Chấp thuận, cấp phép thi công xây dựng công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ đối với các tuyến đường bộ đang khai thác 1. Đối với đường cao tốc, quốc lộ: thực hiện theo Điều 18 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT; hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Điều 12 của Quy định này. 2. Đối với...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Công trình nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ 1. Công trình nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ có khoảng cách đến hành lang an toàn đường bộ theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP. 2. Các công trình nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ, có ảnh hưởng đến hoạt động giao thông và an toàn giao thông đường bộ, đã đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Công trình nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ
- 1. Công trình nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ có khoảng cách đến hành lang an toàn đường bộ theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP.
- Các công trình nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ, có ảnh hưởng đến hoạt động giao thông và an toàn giao thông đường bộ, đã được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền phát hiện và yêu cầu khắc p...
- Điều 9. Chấp thuận, cấp phép thi công xây dựng công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ đối với các tuyến đường bộ đang khai thác
- 1. Đối với đường cao tốc, quốc lộ: thực hiện theo Điều 18 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT; hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Điều 12 của Quy định này.
- 2. Đối với đường địa phương:
Left
Chương III
Chương III ĐẤU NỐI ĐƯỜNG NHÁNH VÀO ĐƯỜNG BỘ
Open sectionRight
Chương III
Chương III SỬ DỤNG, KHAI THÁC PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- SỬ DỤNG, KHAI THÁC PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
- ĐẤU NỐI ĐƯỜNG NHÁNH VÀO ĐƯỜNG BỘ
Left
Điều 10.
Điều 10. Đấu nối đường nhánh vào đường tỉnh 1. Đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh, bao gồm: a) Đường huyện, đường xã, đường đô thị; b) Đường chuyên dùng; c) Đường gom, đường nối từ đường gom; d) Đường từ các khu vực, dự án công trình phục vụ quốc phòng, an ninh, văn hóa, phát triển kinh tế - xã hội (trường học, trung tâm thương mại, câ...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Quản lý sử dụng, khai thác phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được đầu tư xây dựng theo hình thức xây dựng - kinh doanh - chuyển giao, xây dựng - chuyển giao - kinh doanh, xây dựng - chuyển giao và đường chuyên dùng 1. Việc xây dựng công trình thiết yếu, xây dựng, cải tạo các nút giao thông, điểm đấu nối liên q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Quản lý sử dụng, khai thác phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được đầu tư xây dựng theo hình thức xây dựng
- chuyển giao, xây dựng
- kinh doanh, xây dựng
- Điều 10. Đấu nối đường nhánh vào đường tỉnh
- 1. Đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh, bao gồm:
- a) Đường huyện, đường xã, đường đô thị;
- Left: b) Đường chuyên dùng; Right: chuyển giao và đường chuyên dùng
Left
Điều 11.
Điều 11. Chấp thuận thiết kế kỹ thuật, phương án tổ chức giao thông và cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường tỉnh 1. Trước khi nâng cấp, cải tạo hoặc xây dựng mới nút giao, chủ đầu tư công trình, dự án gửi hồ sơ đến Sở Giao thông vận tải để xem xét chấp thuận thiết kế, phương án tổ chức giao thông và cấp phép thi công của nút gi...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Cấp phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của quốc lộ đang khai thác 1. Sau khi có văn bản chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền, chủ đầu tư công trình thiết yếu phải: a) Hoàn chỉnh hồ sơ thiết kế theo văn bản chấp thuậ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Cấp phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của quốc lộ đang khai thác
- 1. Sau khi có văn bản chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền, chủ đầu tư công trình thiết yếu phải:
- a) Hoàn chỉnh hồ sơ thiết kế theo văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền.
- Điều 11. Chấp thuận thiết kế kỹ thuật, phương án tổ chức giao thông và cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường tỉnh
- Trước khi nâng cấp, cải tạo hoặc xây dựng mới nút giao, chủ đầu tư công trình, dự án gửi hồ sơ đến Sở Giao thông vận tải để xem xét chấp thuận thiết kế, phương án tổ chức giao thông và cấp phép thi...
- Các dự án đường bộ xây dựng mới có đấu nối vào đường tỉnh đã được Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Sở Giao thông vận tải phê duyệt, không phải thực hiện bước đề nghị chấp thuận thiế...
- Left: 2. Hồ sơ và thời hạn giải quyết theo quy định tại Điều 26 và Điều 27 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT. Right: 2. Trình tự, cách thức thực hiện thủ tục theo quy định tại Điều 18 Thông tư này.
Left
Điều 12.
Điều 12. Giải quyết các tồn tại về sử dụng hành lang an toàn đường bộ 1. Đối với các dự án khu công nghiệp, dịch vụ thương mại, cơ sở sản xuất kinh doanh, cửa hàng xăng dầu... đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận xây dựng nằm dọc các tuyến đường bộ hiện đang hoạt động thì được phép tồn tại, nhưng phải thực hiện các thủ tục về đấu nối t...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Chấp thuận và cấp phép thi công xây dựng biển quảng cáo tạm thời trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ của quốc lộ đang khai thác 1. Việc lắp đặt biển quảng cáo trong hoặc ngoài hành lang an toàn đường bộ, tuân theo các quy định của pháp luật về quảng cáo và về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Cá nhân, t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Chấp thuận và cấp phép thi công xây dựng biển quảng cáo tạm thời trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ của quốc lộ đang khai thác
- Việc lắp đặt biển quảng cáo trong hoặc ngoài hành lang an toàn đường bộ, tuân theo các quy định của pháp luật về quảng cáo và về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
- Cá nhân, tổ chức được phép lắp đặt biển quảng cáo chịu toàn bộ trách nhiệm liên quan do việc lắp đặt biển quảng cáo gây ra.
- Điều 12. Giải quyết các tồn tại về sử dụng hành lang an toàn đường bộ
- Đối với các dự án khu công nghiệp, dịch vụ thương mại, cơ sở sản xuất kinh doanh, cửa hàng xăng dầu...
- đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận xây dựng nằm dọc các tuyến đường bộ hiện đang hoạt động thì được phép tồn tại, nhưng phải thực hiện các thủ tục về đấu nối theo quy định để đảm bảo an toàn giao...
Left
Chương IV
Chương IV XỬ LÝ VI PHẠM KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV ĐẤU NỐI ĐƯỜNG NHÁNH VÀO QUỐC LỘ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐẤU NỐI ĐƯỜNG NHÁNH VÀO QUỐC LỘ
- XỬ LÝ VI PHẠM KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Left
Điều 13.
Điều 13. Nguyên tắc phối hợp xử lý vi phạm 1. Các cơ quan, đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định để thực hiện xử lý các hành vi vi phạm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; việc xử lý vi phạm phải tuân thủ các quy định của pháp luật và thực hiện đúng phạm vi trách nhiệm được giao. 2. Mọi hành vi vi phạm q...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Xây dựng công trình thiết yếu trên các tuyến quốc lộ được xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo 1. Khi lập dự án xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo hoặc nắn chỉnh tuyến, xây dựng tuyến tránh, Chủ đầu tư dự án phải: a) Gửi thông báo đến các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan về thông tin cơ bản của dự án (như cấp k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Xây dựng công trình thiết yếu trên các tuyến quốc lộ được xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo
- 1. Khi lập dự án xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo hoặc nắn chỉnh tuyến, xây dựng tuyến tránh, Chủ đầu tư dự án phải:
- a) Gửi thông báo đến các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan về thông tin cơ bản của dự án (như cấp kỹ thuật, quy mô, hướng tuyến, mặt cắt ngang, thời gian dự kiến khởi công và hoàn th...
- Điều 13. Nguyên tắc phối hợp xử lý vi phạm
- 1. Các cơ quan, đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định để thực hiện xử lý các hành vi vi phạm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- việc xử lý vi phạm phải tuân thủ các quy định của pháp luật và thực hiện đúng phạm vi trách nhiệm được giao.
- Left: các hành vi xâm hại công trình đường bộ (trừ hành vi trộm cắp, phá hoại công trình đường bộ và tài sản đường bộ) Right: b) Thực hiện các giải pháp bảo đảm an toàn, bền vững công trình đường bộ khi xây dựng công trình thiết yếu và đồng bộ với quá trình thi công dự án đường bộ.
Left
Điều 14.
Điều 14. Các bước phối hợp xử lý vi phạm và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan 1. Các vi phạm về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy định tại khoản 5, Điều 3 Quy định này phải được phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời; cơ quan, đơn vị có liên quan trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện theo trìn...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Đất của đường bộ Đất của đường bộ bao gồm phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng và phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ. Công trình đường bộ gồm: 1. Đường bộ a) Đường (nền đường, mặt đường, lề đường, hè phố); b) Cầu đường bộ (cầu vượt sông, cầu vượt khe núi, cầu vượt trong đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Đất của đường bộ
- Đất của đường bộ bao gồm phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng và phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ. Công trình đường bộ gồm:
- a) Đường (nền đường, mặt đường, lề đường, hè phố);
- Điều 14. Các bước phối hợp xử lý vi phạm và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan
- 1. Các vi phạm về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy định tại khoản 5, Điều 3 Quy định này phải được phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời
- cơ quan, đơn vị có liên quan trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện theo trình tự các bước, cụ thể như sau:
Left
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương V
Chương V ĐẶT SỐ HIỆU VÀ MÃ SỐ ĐƯỜNG TỈNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐẶT SỐ HIỆU VÀ MÃ SỐ ĐƯỜNG TỈNH
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải 1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn, đôn đốc, chỉ đạo thực hiện công tác quản lý, bảo vệ và xử lý vi phạm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các văn bản có liên quan đến việc chấp thuận đấu nối đường nhánh vào q...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Xây dựng công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ đối với quốc lộ đang khai thác 1. Trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ (trừ dự án do Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Đường bộ Việt Nam là cấp quyết định đầu tư ho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Xây dựng công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ đối với quốc lộ đang khai thác
- Trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ (trừ dự án do Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Đường bộ Việt...
- Chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công công trình đường bộ trên quốc lộ đang khai thác phải đề nghị Khu quản lý đường bộ hoặc Sở Giao thông vận tải được giao quản lý tuyến đường cấp giấy phép thi công b...
- Điều 15. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải
- 1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn, đôn đốc, chỉ đạo thực hiện công tác quản lý, bảo vệ và xử lý vi phạm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
- 2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các văn bản có liên quan đến việc chấp thuận đấu nối đường nhánh vào quốc lộ, đường tỉnh và các nội dung có liên quan đến kết cấu hạ tầng giao thông.
Left
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm của Ban Quản lý khu kinh tế Đông Nam 1. Kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ công trình giao thông đường bộ được giao quản lý. 2. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, các Nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng trong Khu kinh tế Đông Nam, các Khu Công nghiệp Nghệ An và các đơn vị liên quan...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Trình tự, cách thức thực hiện thủ tục hành chính 1. Cách thức thực hiện: tổ chức, đơn vị nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại văn phòng cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính hoặc thông qua hệ thống bưu chính. 2. Trình tự thực hiện như sau: a) Tổ chức, đơn vị nộp hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền; b) Cơ quan có t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Trình tự, cách thức thực hiện thủ tục hành chính
- 1. Cách thức thực hiện: tổ chức, đơn vị nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại văn phòng cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính hoặc thông qua hệ thống bưu chính.
- 2. Trình tự thực hiện như sau:
- Điều 16. Trách nhiệm của Ban Quản lý khu kinh tế Đông Nam
- 1. Kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ công trình giao thông đường bộ được giao quản lý.
- Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, các Nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng trong Khu kinh tế Đông Nam, các Khu Công nghiệp Nghệ An và các đơn vị liên quan tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật...
Left
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Tổ chức quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo phân cấp; chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp các cơ quan chức năng, đơn vị liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn. 2. Tổ ch...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Đấu nối đường nhánh vào quốc lộ 1. Đường nhánh đấu nối vào quốc lộ bao gồm: a) Đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị; b) Đường dẫn ra, vào cửa hàng xăng dầu, trạm dừng nghỉ; c) Đường chuyên dùng: đường lâm nghiệp, đường khai thác mỏ, đường phục vụ thi công, đường khu công nghiệp, đường nối trực tiếp từ công trình...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Đấu nối đường nhánh vào quốc lộ
- 1. Đường nhánh đấu nối vào quốc lộ bao gồm:
- a) Đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị;
- Điều 17. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
- 1. Tổ chức quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo phân cấp
- chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp các cơ quan chức năng, đơn vị liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn.
Left
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Tuyên truyền, phổ biến các quy định về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đến người dân và các tổ chức trên địa bàn; tổ chức quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn; tham gia tích cực công tác quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Phê duyệt và thực hiện quy hoạch 1. Phê duyệt và thực hiện quy hoạch a) Căn cứ văn bản thoả thuận của Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch các điểm đấu nối, công bố và tổ chức thực hiện quy hoạch; gửi hồ sơ quy hoạch đã được phê duyệt về Bộ Giao thông vận tải và Tổng cục Đường bộ Việt Nam để phối...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Phê duyệt và thực hiện quy hoạch
- 1. Phê duyệt và thực hiện quy hoạch
- a) Căn cứ văn bản thoả thuận của Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch các điểm đấu nối, công bố và tổ chức thực hiện quy hoạch
- Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
- 1. Tuyên truyền, phổ biến các quy định về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đến người dân và các tổ chức trên địa bàn
- tổ chức quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn
Left
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm của các đơn vị quản lý đường bộ 1. Thực hiện các trách nhiệm được quy định tại Điều 30 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT; phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; phối hợp với cơ quan quản lý, sử dụng công trình đường bộ, Tuần kiểm đường bộ thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Đi...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Nguyên tắc, cách đặt số hiệu đường tỉnh 1. Nguyên tắc, cách đặt số hiệu đường tỉnh theo quy định tại Điều 3, Điều 4 của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP. 2. Đường tỉnh đã được đặt số hiệu trước khi Thông tư này có hiệu lực, giữ nguyên như cũ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 29. Nguyên tắc, cách đặt số hiệu đường tỉnh
- 1. Nguyên tắc, cách đặt số hiệu đường tỉnh theo quy định tại Điều 3, Điều 4 của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP.
- 2. Đường tỉnh đã được đặt số hiệu trước khi Thông tư này có hiệu lực, giữ nguyên như cũ.
- Điều 19. Trách nhiệm của các đơn vị quản lý đường bộ
- 1. Thực hiện các trách nhiệm được quy định tại Điều 30 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT
- phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Left
Điều 20.
Điều 20. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành liên quan 1. Công an tỉnh a) Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao, chỉ đạo các phòng nghiệp vụ có liên quan, các đơn vị trực thuộc thực hiện công tác kiểm tra, xử lý các vi phạm về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy định tại Thông tư số 39/2011/TT-BCA ngày 21/6/2011 của B...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Quy hoạch các điểm đấu nối vào quốc lộ Quy hoạch các điểm đấu nối bao gồm việc xác định vị trí và hình thức giao cắt giữa quốc lộ với các đường nhánh để xây dựng các nút giao thông và phương án tổ chức giao thông nhằm bảo đảm an toàn giao thông và bảo vệ công trình đường bộ. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm giao nhiệm v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Quy hoạch các điểm đấu nối vào quốc lộ
- Quy hoạch các điểm đấu nối bao gồm việc xác định vị trí và hình thức giao cắt giữa quốc lộ với các đường nhánh để xây dựng các nút giao thông và phương án tổ chức giao thông nhằm bảo đảm an toàn gi...
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm giao nhiệm vụ cho đơn vị tư vấn có đủ năng lực xây dựng quy hoạch các điểm đấu nối và giao cho các cơ quan chức năng của địa phương thẩm định nội dung của qu...
- Điều 20. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành liên quan
- 1. Công an tỉnh
- a) Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao, chỉ đạo các phòng nghiệp vụ có liên quan, các đơn vị trực thuộc thực hiện công tác kiểm tra, xử lý các vi phạm về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đườn...
Left
Điều 21.
Điều 21. Trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ sử dụng công trình thiết yếu 1. Trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người được giao quản lý, sử dụng công trình thiết yếu: a) Kiểm tra, giám sát, chịu trách nhiệm về chất lượng thi công công trình thiết yếu, các ảnh hưởng đến an toàn giao thông, độ bền vững kết cấu của công trình thiết y...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức thi công nút giao đấu nối vào quốc lộ Chủ công trình, dự án được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao sử dụng điểm đấu nối thuộc Quy hoạch các điểm đấu nối đã được phê duyệt, căn cứ tiêu chuẩn, yêu cầu thiết kế đường ô tô hiện hành, lập và gửi hồ sơ đến cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức thi công nút giao đấu nối vào quốc lộ
- Chủ công trình, dự án được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao sử dụng điểm đấu nối thuộc Quy hoạch các điểm đấu nối đã được phê duyệt, căn cứ tiêu chuẩn, yêu cầu thiết kế đường ô tô hiện hành, lập và gử...
- quy định hồ sơ chấp thuận Thiết kế kỹ thuật và phương án tổ chức giao thông của nút giao như sau:
- Điều 21. Trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ sử dụng công trình thiết yếu
- 1. Trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người được giao quản lý, sử dụng công trình thiết yếu:
- a) Kiểm tra, giám sát, chịu trách nhiệm về chất lượng thi công công trình thiết yếu, các ảnh hưởng đến an toàn giao thông, độ bền vững kết cấu của công trình thiết yếu;
Left
Điều 22.
Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan 1. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm chấp hành các quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; phát hiện và thông báo kịp thời đến cơ quan quản lý đường bộ, đơn vị quản lý đường bộ hoặc cơ quan có thẩm quyền nơi gần nhất các hành vi vi phạm về quản lý và bảo vệ k...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Cấp phép thi công nút giao đấu nối vào quốc lộ 1. Sau khi có văn bản chấp thuận thiết kế kỹ thuật và phương án tổ chức giao thông của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền, chủ đầu tư hoặc chủ sử dụng nút giao phải thực hiện các thủ tục dưới đây để đảm bảo công trình nút giao được phê duyệt thiết kế và triển khai thi công: a)...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Cấp phép thi công nút giao đấu nối vào quốc lộ
- Sau khi có văn bản chấp thuận thiết kế kỹ thuật và phương án tổ chức giao thông của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền, chủ đầu tư hoặc chủ sử dụng nút giao phải thực hiện các thủ tục dưới đây...
- a) Hoàn chỉnh hồ sơ thiết kế và phương án tổ chức giao thông của nút giao, biện pháp tổ chức thi công đảm bảo an toàn giao thông theo ý kiến thỏa thuận của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền;
- Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan
- 1. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm chấp hành các quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- phát hiện và thông báo kịp thời đến cơ quan quản lý đường bộ, đơn vị quản lý đường bộ hoặc cơ quan có thẩm quyền nơi gần nhất các hành vi vi phạm về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đườ...
Left
Điều 23.
Điều 23. Điều khoản thi hành 1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng các văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc hoặc chưa phù hợp, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Giao thông vận tải để tổ...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Đấu nối tạm có thời hạn vào quốc lộ đang khai thác 1. Đối với dự án, công trình xây dựng do điều kiện địa hình trong khu vực khó khăn, hoặc điều kiện kỹ thuật của thiết bị, cho phép mở điểm đấu nối tạm thời để làm đường công vụ vận chuyển nguyên vật liệu, vận chuyển thiết bị máy móc; hết thời hạn đấu nối tạm sẽ hoàn trả hiện t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Đấu nối tạm có thời hạn vào quốc lộ đang khai thác
- 1. Đối với dự án, công trình xây dựng do điều kiện địa hình trong khu vực khó khăn, hoặc điều kiện kỹ thuật của thiết bị, cho phép mở điểm đấu nối tạm thời để làm đường công vụ vận chuyển nguyên vậ...
- hết thời hạn đấu nối tạm sẽ hoàn trả hiện trạng ban đầu của hành lang an toàn đường bộ.
- Điều 23. Điều khoản thi hành
- 1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng các văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
- 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc hoặc chưa phù hợp, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét bổ sung, sửa đổi p...
Unmatched right-side sections