Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về phát hành trái phiếu doanh nghiệp
52/2006/NĐ-CP
Right document
Ban hành Quy chế phát hành giấy tờ có giá trong nước của tổ chức tín dụng
07/2008/QĐ-NHNN
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về phát hành trái phiếu doanh nghiệp
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế phát hành giấy tờ có giá trong nước của tổ chức tín dụng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy chế phát hành giấy tờ có giá trong nước của tổ chức tín dụng
- Về phát hành trái phiếu doanh nghiệp
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương 1.
Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định việc phát hành trái phiếu riêng lẻ của các loại hình doanh nghiệp bao gồm: công ty cổ phần, công ty nhà nước trong thời gian chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên phạm vi lãn...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phát hành giấy tờ có giá trong nước của tổ chức tín dụng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phát hành giấy tờ có giá trong nước của tổ chức tín dụng.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định việc phát hành trái phiếu riêng lẻ của các loại hình doanh nghiệp bao gồm:
- công ty cổ phần, công ty nhà nước trong thời gian chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên...
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 1. Trái phiếu doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là trái phiếu) là một loại chứng khoán nợ do doanh nghiệp phát hành, xác nhận nghĩa vụ trả cả gốc và lãi của doanh nghiệp phát hành đối với người sở hữu trái phiếu. 2. Trái phiếu chuyển đổi là loại trái phiếu...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 02/2005/QĐ-NHNN ngày 04/01/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế phát hành giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng để huy động vốn trong nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 02/2005/QĐ-NHNN ngày 04/01/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế phát hàn...
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
- 1. Trái phiếu doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là trái phiếu) là một loại chứng khoán nợ do doanh nghiệp phát hành, xác nhận nghĩa vụ trả cả gốc và lãi của doanh nghiệp phát hành đối với người sở hữu...
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc phát hành trái phiếu 1. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu theo nguyên tắc tự vay, tự trả và tự chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn vay. 2. Các hoạt động phát hành trái phiếu phải đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các nhà đầu tư. 3. Việc phát hành trái phiếu phải tuân t...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng và người mua giấy tờ có giá chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Nguyễn Đồng Tiến QUY CHẾ Phát...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
- Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng và người mua giấy tờ có giá chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Điều 3. Nguyên tắc phát hành trái phiếu
- 1. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu theo nguyên tắc tự vay, tự trả và tự chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn vay.
- 2. Các hoạt động phát hành trái phiếu phải đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các nhà đầu tư.
Left
Điều 4.
Điều 4. Mục đích sử dụng tiền thu từ phát hành trái phiếu: 1. Thực hiện các dự án đầu tư. 2. Cơ cấu lại các khoản vay trung và dài hạn. 3. Tăng quy mô vốn hoạt động.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Giấy tờ có giá” là chứng nhận của tổ chức tín dụng phát hành để huy động vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa tổ chức tín dụng và người mua. 2. “Giấy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- “Giấy tờ có giá” là chứng nhận của tổ chức tín dụng phát hành để huy động vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam...
- Điều 4. Mục đích sử dụng tiền thu từ phát hành trái phiếu:
- 1. Thực hiện các dự án đầu tư.
- 2. Cơ cấu lại các khoản vay trung và dài hạn.
Left
Điều 5.
Điều 5. Đồng tiền phát hành, thanh toán Trái phiếu doanh nghiệp được phát hành và thanh toán bằng đồng Việt Nam. Đối với trái phiếu của các tổ chức tín dụng, đồng tiền phát hành, thanh toán bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Tỷ lệ sở hữu giấy tờ có giá của tổ chức, cá nhân nước ngoài Tỷ lệ sở hữu giấy tờ có giá của tổ chức, cá nhân nước ngoài không hoạt động tại Việt Nam trong lần phát hành sơ cấp tuân theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan trong từng thời kỳ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Tỷ lệ sở hữu giấy tờ có giá của tổ chức, cá nhân nước ngoài
- Tỷ lệ sở hữu giấy tờ có giá của tổ chức, cá nhân nước ngoài không hoạt động tại Việt Nam trong lần phát hành sơ cấp tuân theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan t...
- Điều 5. Đồng tiền phát hành, thanh toán
- Trái phiếu doanh nghiệp được phát hành và thanh toán bằng đồng Việt Nam.
- Đối với trái phiếu của các tổ chức tín dụng, đồng tiền phát hành, thanh toán bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Left
Điều 6.
Điều 6. Hình thức trái phiếu Trái phiếu được phát hành dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Chào bán trái phiếu ra công chúng 1. Tổ chức tín dụng thực hiện chào bán trái phiếu ra công chúng theo các quy định pháp luật hiện hành về chứng khoán và thị trường chứng khoán và các văn bản pháp luật có liên quan. 2. Tổ chức tín dụng thực hiện đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Ngân h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tổ chức tín dụng thực hiện chào bán trái phiếu ra công chúng theo các quy định pháp luật hiện hành về chứng khoán và thị trường chứng khoán và các văn bản pháp luật có liên quan.
- 2. Tổ chức tín dụng thực hiện đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước.
- Trái phiếu được phát hành dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử.
- Left: Điều 6. Hình thức trái phiếu Right: Điều 6. Chào bán trái phiếu ra công chúng
Left
Điều 7.
Điều 7. Mệnh giá trái phiếu Trái phiếu doanh nghiệp có mệnh giá tối thiểu là 100.000 đồng (một trăm ngàn đồng). Các mệnh giá khác là bội số của 100.000 đồng. Các loại mệnh giá của trái phiếu do doanh nghiệp phát hành quyết định cho từng đợt phát hành.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Hình thức phát hành 1. Tổ chức tín dụng phát hành giấy tờ có giá theo hình thức chứng chỉ ghi danh, chứng chỉ vô danh và ghi sổ. 2. Trường hợp phát hành giấy tờ có giá theo hình thức ghi sổ, tổ chức tín dụng phát hành cấp cho người mua chứng nhận quyền sở hữu giấy tờ có giá.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Hình thức phát hành
- 1. Tổ chức tín dụng phát hành giấy tờ có giá theo hình thức chứng chỉ ghi danh, chứng chỉ vô danh và ghi sổ.
- 2. Trường hợp phát hành giấy tờ có giá theo hình thức ghi sổ, tổ chức tín dụng phát hành cấp cho người mua chứng nhận quyền sở hữu giấy tờ có giá.
- Điều 7. Mệnh giá trái phiếu
- Trái phiếu doanh nghiệp có mệnh giá tối thiểu là 100.000 đồng (một trăm ngàn đồng). Các mệnh giá khác là bội số của 100.000 đồng.
- Các loại mệnh giá của trái phiếu do doanh nghiệp phát hành quyết định cho từng đợt phát hành.
Left
Điều 8.
Điều 8. Đối tượng mua trái phiếu doanh nghiệp 1. Đối tượng mua trái phiếu doanh nghiệp là các tổ chức, cá nhân Việt Nam; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; các tổ chức và cá nhân nước ngoài. 2. Các đối tượng là tổ chức của Việt Nam không được sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp để mua trái phiếu doanh nghiệp.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Các yếu tố của giấy tờ có giá 1. Giấy tờ có giá phát hành dưới hình thức chứng chỉ phải có các yếu tố sau: - Tên tổ chức tín dụng phát hành - Tên gọi giấy tờ có giá (kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, chứng chỉ tiền gửi dài hạn, trái phiếu …). - Mệnh giá. - Thời hạn - Ngày phát hành. - Ngày đến hạn thanh toán. -...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Các yếu tố của giấy tờ có giá
- 1. Giấy tờ có giá phát hành dưới hình thức chứng chỉ phải có các yếu tố sau:
- - Tên tổ chức tín dụng phát hành
- Điều 8. Đối tượng mua trái phiếu doanh nghiệp
- 1. Đối tượng mua trái phiếu doanh nghiệp là các tổ chức, cá nhân Việt Nam; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; các tổ chức và cá nhân nước ngoài.
- 2. Các đối tượng là tổ chức của Việt Nam không được sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp để mua trái phiếu doanh nghiệp.
Left
Điều 9.
Điều 9. Lãi suất trái phiếu 1. Căn cứ mức độ uy tín của doanh nghiệp, hiệu quả của dự án đầu tư và tình hình thị trường tài chính, tiền tệ, doanh nghiệp phát hành trái phiếu quyết định lãi suất trái phiếu cho từng đợt phát hành. 2. Lãi suất trái phiếu có thể xác định cố định cho cả kỳ hạn trái phiếu hoặc thả nổi trên thị trường. Trường...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Đồng tiền phát hành và thanh toán 1. Giấy tờ có giá được phát hành bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ. 2. Việc phát hành, thanh toán và chuyển nhượng giấy tờ có giá bằng ngoại tệ phải tuân theo các quy định về quản lý ngoại hối của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Đồng tiền phát hành và thanh toán
- 1. Giấy tờ có giá được phát hành bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ.
- 2. Việc phát hành, thanh toán và chuyển nhượng giấy tờ có giá bằng ngoại tệ phải tuân theo các quy định về quản lý ngoại hối của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Điều 9. Lãi suất trái phiếu
- 1. Căn cứ mức độ uy tín của doanh nghiệp, hiệu quả của dự án đầu tư và tình hình thị trường tài chính, tiền tệ, doanh nghiệp phát hành trái phiếu quyết định lãi suất trái phiếu cho từng đợt phát hành.
- 2. Lãi suất trái phiếu có thể xác định cố định cho cả kỳ hạn trái phiếu hoặc thả nổi trên thị trường.
Left
Điều 10.
Điều 10. Phạm vi giao dịch của trái phiếu 1. Trái phiếu doanh nghiệp được tự do chuyển nhượng, cho, tặng, để lại thừa kế hoặc sử dụng để chiết khấu, thế chấp, cầm cố trong các quan hệ tín dụng theo quy định hiện hành của pháp luật. Doanh nghiệp không được sử dụng trái phiếu do chính doanh nghiệp phát hành để chiết khấu, thế chấp, cầm c...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Thời hạn phát hành Thời hạn phát hành của một đợt phát hành không quá 60 ngày, bao gồm cả những ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật. Tổ chức tín dụng chỉ được phát hành vượt thời hạn trên khi được sự chấp thuận của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Thời hạn phát hành
- Thời hạn phát hành của một đợt phát hành không quá 60 ngày, bao gồm cả những ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức tín dụng chỉ được phát hành vượt thời hạn trên khi được sự chấp thuận của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
- Điều 10. Phạm vi giao dịch của trái phiếu
- 1. Trái phiếu doanh nghiệp được tự do chuyển nhượng, cho, tặng, để lại thừa kế hoặc sử dụng để chiết khấu, thế chấp, cầm cố trong các quan hệ tín dụng theo quy định hiện hành của pháp luật.
- Doanh nghiệp không được sử dụng trái phiếu do chính doanh nghiệp phát hành để chiết khấu, thế chấp, cầm cố trong các quan hệ tín dụng.
Left
Điều 11.
Điều 11. Mua lại trái phiếu trước hạn Tổ chức phát hành được mua lại trái phiếu đã phát hành trước hạn.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Lãi suất Lãi suất giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng phát hành quy định phù hợp với lãi suất thị trường, đảm bảo hiệu quả kinh doanh và an toàn hoạt động cho tổ chức tín dụng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Lãi suất
- Lãi suất giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng phát hành quy định phù hợp với lãi suất thị trường, đảm bảo hiệu quả kinh doanh và an toàn hoạt động cho tổ chức tín dụng.
- Điều 11. Mua lại trái phiếu trước hạn
- Tổ chức phát hành được mua lại trái phiếu đã phát hành trước hạn.
Left
Điều 12.
Điều 12. Lưu ký, ký gửi trái phiếu Chủ sở hữu trái phiếu được lưu ký trái phiếu tại các tổ chức được phép lưu ký chứng khoán hoặc ký gửi tại các tổ chức tín dụng để bảo quản theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Thủ tục phát hành và thanh toán giấy tờ có giá Thủ tục phát hành và thanh toán giấy tờ có giá do tổ chức quy định phù hợp với đặc điểm, mô hình quản lý của tổ chức tín dụng đảm bảo việc phát hành và thanh toán giấy tờ có giá được chính xác và an toàn.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Thủ tục phát hành và thanh toán giấy tờ có giá
- Thủ tục phát hành và thanh toán giấy tờ có giá do tổ chức quy định phù hợp với đặc điểm, mô hình quản lý của tổ chức tín dụng đảm bảo việc phát hành và thanh toán giấy tờ có giá được chính xác và a...
- Điều 12. Lưu ký, ký gửi trái phiếu
- Chủ sở hữu trái phiếu được lưu ký trái phiếu tại các tổ chức được phép lưu ký chứng khoán hoặc ký gửi tại các tổ chức tín dụng để bảo quản theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của tổ chức phát hành trái phiếu 1. Sử dụng tiền thu từ phát hành trái phiếu theo đúng mục đích đã cam kết với các nhà đầu tư. 2. Thanh toán đầy đủ, đúng hạn gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn. 3. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công bố thông tin và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin đã công bố...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Thanh toán gốc và lãi 1. Tổ chức tín dụng thanh toán tiền gốc cho người mua giấy có giá khi giấy tờ có giá đến hạn thanh toán. 2. Tổ chức tín dụng thực hiện trả lãi theo phương thức trả lãi trước, hoặc trả lãi một lần khi đến hạn thanh toán, hoặc trả lãi theo định kỳ. 3. Tổ chức tín dụng thỏa thuận trả lãi theo lãi suất cố địn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Thanh toán gốc và lãi
- 1. Tổ chức tín dụng thanh toán tiền gốc cho người mua giấy có giá khi giấy tờ có giá đến hạn thanh toán.
- 2. Tổ chức tín dụng thực hiện trả lãi theo phương thức trả lãi trước, hoặc trả lãi một lần khi đến hạn thanh toán, hoặc trả lãi theo định kỳ.
- Điều 13. Trách nhiệm của tổ chức phát hành trái phiếu
- 1. Sử dụng tiền thu từ phát hành trái phiếu theo đúng mục đích đã cam kết với các nhà đầu tư.
- 2. Thanh toán đầy đủ, đúng hạn gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn.
Left
Điều 14.
Điều 14. Quyền lợi của người mua trái phiếu 1. Được tổ chức phát hành bảo đảm thanh toán đầy đủ, đúng hạn gốc và lãi trái phiếu khi đến hạn. 2. Được dùng trái phiếu để chuyển nhượng, cho, tặng, để lại thừa kế, chiết khấu, thế chấp và cầm cố trong các quan hệ dân sự theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá, xử lý tranh chấp và xử lý các trường hợp rủi ro khác. 1. Giấy tờ có giá được chuyển quyền sở hữu dưới các hình thức mua, bán, cho, tặng, trao đổi và thừa kế theo quy định của pháp luật. 2. Thủ tục chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá, xử lý các trường hợp rủi ro, (nhàu nát, rách, mất giấy tờ c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá, xử lý tranh chấp và xử lý các trường hợp rủi ro khác.
- 1. Giấy tờ có giá được chuyển quyền sở hữu dưới các hình thức mua, bán, cho, tặng, trao đổi và thừa kế theo quy định của pháp luật.
- Thủ tục chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá, xử lý các trường hợp rủi ro, (nhàu nát, rách, mất giấy tờ có giá và các trường hợp rủi ro khác) do tổ chức tín dụng quy định phù hợp với quy định của phá...
- Điều 14. Quyền lợi của người mua trái phiếu
- 1. Được tổ chức phát hành bảo đảm thanh toán đầy đủ, đúng hạn gốc và lãi trái phiếu khi đến hạn.
- 2. Được dùng trái phiếu để chuyển nhượng, cho, tặng, để lại thừa kế, chiết khấu, thế chấp và cầm cố trong các quan hệ dân sự theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 15.
Điều 15. Giải quyết thanh toán trái phiếu trong trường hợp mất hoặc bị hư hỏng 1. Trái phiếu không ghi tên bị mất hoặc bị rách nát, hư hỏng, không còn giữ được hình dạng, nội dung ban đầu sẽ không được thanh toán. 2. Trái phiếu ghi tên bị mất hoặc rách nát, hư hỏng, nếu người làm mất trái phiếu chứng minh được quyền sở hữu trái phiếu c...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Cầm cố, chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá 1. Giấy tờ có giá được sử dụng làm tài sản cầm cố tại các tổ chức tín dụng theo các quy định hiện hành của pháp luật về bảo đảm tiền vay nếu tổ chức tác dụng đó chấp thuận. 2. Giấy tờ có giá được chiết khấu, tái chiết khấu theo quy định hiện hành của pháp luật về chiết khấu và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Cầm cố, chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá
- 1. Giấy tờ có giá được sử dụng làm tài sản cầm cố tại các tổ chức tín dụng theo các quy định hiện hành của pháp luật về bảo đảm tiền vay nếu tổ chức tác dụng đó chấp thuận.
- 2. Giấy tờ có giá được chiết khấu, tái chiết khấu theo quy định hiện hành của pháp luật về chiết khấu và tái chiết khấu giấy tờ có giá.
- Điều 15. Giải quyết thanh toán trái phiếu trong trường hợp mất hoặc bị hư hỏng
- 1. Trái phiếu không ghi tên bị mất hoặc bị rách nát, hư hỏng, không còn giữ được hình dạng, nội dung ban đầu sẽ không được thanh toán.
- Trái phiếu ghi tên bị mất hoặc rách nát, hư hỏng, nếu người làm mất trái phiếu chứng minh được quyền sở hữu trái phiếu của mình và trái phiếu đó chưa bị lợi dụng thanh toán sẽ được tổ chức phát hàn...
Left
Điều 16.
Điều 16. Xử lý hành vi làm giả trái phiếu Mọi hành vi lợi dụng hoặc làm giả trái phiếu, tuỳ theo tính chất mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Bảo quản, giao nhận, vận chuyển giấy tờ có giá Việc bảo quản, giao nhận, vận chuyển giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ và của Ngân hàng Nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Bảo quản, giao nhận, vận chuyển giấy tờ có giá
- Việc bảo quản, giao nhận, vận chuyển giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ và của Ngân hàng Nhà nước.
- Điều 16. Xử lý hành vi làm giả trái phiếu
- Mọi hành vi lợi dụng hoặc làm giả trái phiếu, tuỳ theo tính chất mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Left
Chương II
Chương II ĐIỀU KIỆN VÀ THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH HÁT HÀNH TRÁI PHIẾU
Open sectionRight
Chương 2.
Chương 2. PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ NGẮN HẠN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ NGẮN HẠN
- ĐIỀU KIỆN VÀ THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH HÁT HÀNH TRÁI PHIẾU
Left
Điều 17.
Điều 17. Điều kiện phát hành trái phiếu Doanh nghiệp phát hành trái phiếu khi có đủ các điều kiện sau: 1. Là doanh nghiệp thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này. 2. Có thời gian hoạt động tối thiểu là 01 năm kể từ ngày doanh nghiệp chính thức đi vào hoạt động. 3. Có báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm phát hà...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Mệnh giá của giấy tờ có giá ngắn hạn Mệnh giá của giấy tờ có giá ngắn hạn được in sẵn hoặc theo thỏa thuận của tổ chức tín dụng phát hành đối với người mua.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Mệnh giá của giấy tờ có giá ngắn hạn
- Mệnh giá của giấy tờ có giá ngắn hạn được in sẵn hoặc theo thỏa thuận của tổ chức tín dụng phát hành đối với người mua.
- Điều 17. Điều kiện phát hành trái phiếu
- Doanh nghiệp phát hành trái phiếu khi có đủ các điều kiện sau:
- 1. Là doanh nghiệp thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này.
Left
Điều 18.
Điều 18. Phương án phát hành trái phiếu 1. Phương án phát hành trái phiếu do tổ chức phát hành xây dựng để làm cơ sở tổ chức phát hành trái phiếu và công bố công khai cho các nhà đầu tư biết. 2. Nội dung của phương án phát hành trái phiếu, gồm: a) Mục đích phát hành trái phiếu; b) Các thông tin về ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh và kết...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Điều kiện phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn Tổ chức tín dụng được phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn khi tuân thủ đầy đủ các hạn chế để đảm bảo an toàn trong hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tổ chức tín dụng được phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn khi tuân thủ đầy đủ các hạn chế để đảm bảo an toàn trong hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, Luật sửa đổi, bổ sung một số...
- 1. Phương án phát hành trái phiếu do tổ chức phát hành xây dựng để làm cơ sở tổ chức phát hành trái phiếu và công bố công khai cho các nhà đầu tư biết.
- 2. Nội dung của phương án phát hành trái phiếu, gồm:
- a) Mục đích phát hành trái phiếu;
- Left: Điều 18. Phương án phát hành trái phiếu Right: Điều 18. Điều kiện phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn
Left
Điều 19.
Điều 19. Thông qua phương án phát hành trái phiếu 1. Đại hội cổ đông thông qua phương án phát hành trái phiếu chuyển đổi. Tổng giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp tổ chức thực hiện phương án phát hành trái phiếu. 2. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc đại diện chủ sở hữu vốn thông qua phương án phát hành trái phiếu không có khả nă...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Tổ chức phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn 1. Tổ chức tín dụng chủ động tổ chức các đợt phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn trong năm. 2. Trước thời điểm phát hành từng đợt ít nhất là 3 ngày làm việc, tổ chức tín dụng phải gửi Thông báo phát hành của đợt phát hành dự kiến về Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ). 3. Thông bá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tổ chức tín dụng chủ động tổ chức các đợt phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn trong năm.
- 2. Trước thời điểm phát hành từng đợt ít nhất là 3 ngày làm việc, tổ chức tín dụng phải gửi Thông báo phát hành của đợt phát hành dự kiến về Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ).
- 3. Thông báo phát hành bao gồm các nội dung sau:
- 1. Đại hội cổ đông thông qua phương án phát hành trái phiếu chuyển đổi. Tổng giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp tổ chức thực hiện phương án phát hành trái phiếu.
- Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc đại diện chủ sở hữu vốn thông qua phương án phát hành trái phiếu không có khả năng chuyển đổi.
- Tổng giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp tổ chức thực hiện phương án phát hành trái phiếu.
- Left: Điều 19. Thông qua phương án phát hành trái phiếu Right: Điều 19. Tổ chức phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn
Left
Chương III
Chương III CÁC LOẠI TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP
Open sectionRight
Chương 3.
Chương 3. PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ DÀI HẠN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ DÀI HẠN
- CÁC LOẠI TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP
Left
Mục 1
Mục 1 TRÁI PHIẾU CHUYỂN ĐỔI
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Đối tượng phát hành trái phiếu chuyển đổi Trái phiếu chuyển đổi do công ty cổ phần phát hành.
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Mệnh giá của giấy tờ có giá dài hạn 1. Mệnh giá của giấy tờ có giá dài hạn bằng đồng Việt Nam phát hành theo hình thức chứng chỉ tối thiểu là một trăm ngàn đồng. Các mệnh giá lớn hơn mệnh giá tối thiểu phải là bội số của mệnh giá tối thiểu. 2. Mệnh giá của giấy tờ có giá dài hạn bằng ngoại tệ phát hành theo hình thức chứng chỉ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Mệnh giá của giấy tờ có giá dài hạn
- 1. Mệnh giá của giấy tờ có giá dài hạn bằng đồng Việt Nam phát hành theo hình thức chứng chỉ tối thiểu là một trăm ngàn đồng. Các mệnh giá lớn hơn mệnh giá tối thiểu phải là bội số của mệnh giá tối...
- Mệnh giá của giấy tờ có giá dài hạn bằng ngoại tệ phát hành theo hình thức chứng chỉ tối thiểu là một trăm đô la Mỹ hoặc ngoại tệ khác tương đương.
- Điều 20. Đối tượng phát hành trái phiếu chuyển đổi
- Trái phiếu chuyển đổi do công ty cổ phần phát hành.
Left
Điều 21.
Điều 21. Nguyên tắc phát hành trái phiếu chuyển đổi 1. Công khai tại thời điểm phát hành các thông tin về điều kiện chuyển đổi, thời hạn chuyển đổi, tỷ lệ chuyển đổi trái phiếu, biên độ biến động giá cổ phiếu, mục đích sử dụng nguồn thu từ phát hành trái phiếu và các quyền lợi khác của người sở hữu trái phiếu. 2. Đảm bảo tỷ lệ tham gia...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Ngày phát hành và ngày đến hạn thanh toán của giấy tờ có giá dài hạn là trái phiếu. Trái phiếu phát hành cùng một đợt và cùng thời hạn được ghi cùng ngày phát hành và cùng ngày đến hạn thanh toán.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Ngày phát hành và ngày đến hạn thanh toán của giấy tờ có giá dài hạn là trái phiếu.
- Trái phiếu phát hành cùng một đợt và cùng thời hạn được ghi cùng ngày phát hành và cùng ngày đến hạn thanh toán.
- Điều 21. Nguyên tắc phát hành trái phiếu chuyển đổi
- Công khai tại thời điểm phát hành các thông tin về điều kiện chuyển đổi, thời hạn chuyển đổi, tỷ lệ chuyển đổi trái phiếu, biên độ biến động giá cổ phiếu, mục đích sử dụng nguồn thu từ phát hành tr...
- 2. Đảm bảo tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam theo quy định của Thủ tướng Chính phủ trong từng thời kỳ.
Left
Điều 22.
Điều 22. Thời hạn chuyển đổi trái phiếu Thời hạn chuyển đổi trái phiếu do tổ chức phát hành xác định và công bố công khai cho các nhà đầu tư biết khi phát hành trái phiếu.
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Điều kiện phát hành giấy tờ có giá dài hạn Tổ chức tín dụng được phát hành giấy tờ có giá dài hạn khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: 1. Tuân thủ các hạn chế để đảm bảo an toàn trong hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Điều kiện phát hành giấy tờ có giá dài hạn
- Tổ chức tín dụng được phát hành giấy tờ có giá dài hạn khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- 1. Tuân thủ các hạn chế để đảm bảo an toàn trong hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nh...
- Điều 22. Thời hạn chuyển đổi trái phiếu
- Thời hạn chuyển đổi trái phiếu do tổ chức phát hành xác định và công bố công khai cho các nhà đầu tư biết khi phát hành trái phiếu.
Left
Điều 23.
Điều 23. Tỷ lệ chuyển đổi trái phiếu 1. Tỷ lệ chuyển đổi trái phiếu do tổ chức phát hành xác định tại thời điểm phát hành. 2. Tại thời điểm thực hiện chuyển đổi trái phiếu, giá cổ phiếu biến động vượt quá biên độ biến động giá cổ phiếu được công bố khi phát hành trái phiếu, chủ sở hữu doanh nghiệp có quyền điều chỉnh tỷ lệ chuyển đổi t...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Hồ sơ đề nghị phát hành giấy tờ có giá dài hạn Hồ sơ đề nghị phát hành giấy tờ có giá dài hạn của năm tài chính gồm: 1. Đề nghị phát hành giấy tờ có giá dài hạn của năm tài chính. 2. Phương án phát hành giấy tờ có giá dài hạn của năm tài chính, trong đó nêu rõ mục đích phát hành, phương án sử dụng vốn thu được từ phát hành giấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Hồ sơ đề nghị phát hành giấy tờ có giá dài hạn
- Hồ sơ đề nghị phát hành giấy tờ có giá dài hạn của năm tài chính gồm:
- 1. Đề nghị phát hành giấy tờ có giá dài hạn của năm tài chính.
- Điều 23. Tỷ lệ chuyển đổi trái phiếu
- 1. Tỷ lệ chuyển đổi trái phiếu do tổ chức phát hành xác định tại thời điểm phát hành.
- Tại thời điểm thực hiện chuyển đổi trái phiếu, giá cổ phiếu biến động vượt quá biên độ biến động giá cổ phiếu được công bố khi phát hành trái phiếu, chủ sở hữu doanh nghiệp có quyền điều chỉnh tỷ l...
Left
Điều 24.
Điều 24. Bảo đảm thanh toán cho trái phiếu chuyển đổi 1. Trái phiếu chuyển đổi có thể là trái phiếu có bảo đảm hoặc trái phiếu không có bảo đảm. 2. Trái phiếu được bảo đảm theo các phương thức: a) Bảo lãnh thanh toán của các tổ chức tài chính, tín dụng; b) Bảo đảm bằng tài sản của tổ chức phát hành; c) Bảo đảm bằng tài sản của bên thứ...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Hình thức và thời hạn xem xét quyết định về việc phát hành giấy tờ có giá dài hạn 1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ra quyết định về việc phát hành giấy tờ có giá dài hạn của năm tài chính của tổ chức tín dụng. 2. Thời hạn xem xét và ra quyết định về việc phát hành giấy tờ có giá dài hạn của năm tài chính của tổ chức tín dụng kh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Hình thức và thời hạn xem xét quyết định về việc phát hành giấy tờ có giá dài hạn
- 1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ra quyết định về việc phát hành giấy tờ có giá dài hạn của năm tài chính của tổ chức tín dụng.
- 2. Thời hạn xem xét và ra quyết định về việc phát hành giấy tờ có giá dài hạn của năm tài chính của tổ chức tín dụng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị phát hành c...
- Điều 24. Bảo đảm thanh toán cho trái phiếu chuyển đổi
- 1. Trái phiếu chuyển đổi có thể là trái phiếu có bảo đảm hoặc trái phiếu không có bảo đảm.
- 2. Trái phiếu được bảo đảm theo các phương thức:
Left
Điều 25.
Điều 25. Chứng quyền phát hành kèm theo trái phiếu chuyển đổi 1. Chứng quyền phát hành kèm theo trái phiếu chuyển đổi xác nhận quyền của người sở hữu trái phiếu được mua một số lượng cổ phiếu phổ thông nhất định của tổ chức phát hành theo các điều kiện đã xác định. 2. Tổ chức phát hành công khai các thông tin có liên quan đến quyền mua...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Tổ chức phát hành giấy tờ có giá dài hạn 1. Tổ chức tín dụng chủ động tổ chức các đợt phát hành giấy tờ có giá dài hạn trong phạm vi kế hoạch phát hành của năm tài chính đã được xét duyệt. 2. Trường hợp tổ chức tín dụng đã được chấp thuận kế hoạch phát hành giấy tờ có giá dài hạn của năm tài chính nhưng không tổ chức phát hành...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tổ chức tín dụng chủ động tổ chức các đợt phát hành giấy tờ có giá dài hạn trong phạm vi kế hoạch phát hành của năm tài chính đã được xét duyệt.
- 2. Trường hợp tổ chức tín dụng đã được chấp thuận kế hoạch phát hành giấy tờ có giá dài hạn của năm tài chính nhưng không tổ chức phát hành phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ).
- 3. Trước thời điểm phát hành ít nhất 3 ngày làm việc, tổ chức tín dụng phải gửi Thông báo phát hành giấy tờ có giá dài hạn của đợt phát hành dự kiến về Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ).
- 1. Chứng quyền phát hành kèm theo trái phiếu chuyển đổi xác nhận quyền của người sở hữu trái phiếu được mua một số lượng cổ phiếu phổ thông nhất định của tổ chức phát hành theo các điều kiện đã xác...
- 2. Tổ chức phát hành công khai các thông tin có liên quan đến quyền mua cổ phiếu phổ thông của người sở hữu chứng quyền khi phát hành trái phiếu, bao gồm:
- a) Điều kiện được mua cổ phiếu phổ thông của người sở hữu chứng quyền.
- Left: Điều 25. Chứng quyền phát hành kèm theo trái phiếu chuyển đổi Right: Điều 25. Tổ chức phát hành giấy tờ có giá dài hạn
Left
Mục 2
Mục 2 TRÁI PHIẾU KHÔNG CHUYỂN ĐỔI
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Đối tượng phát hành trái phiếu không chuyển đổi 1. Doanh nghiệp nhà nước. 2. Công ty cổ phần. 3. Công ty trách nhiệm hữu hạn. 4. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Đối tượng phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền Trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền do tổ chức tín dụng cổ phần phát hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền do tổ chức tín dụng cổ phần phát hành.
- 1. Doanh nghiệp nhà nước.
- 2. Công ty cổ phần.
- 3. Công ty trách nhiệm hữu hạn.
- Left: Điều 26. Đối tượng phát hành trái phiếu không chuyển đổi Right: Điều 26. Đối tượng phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền
Left
Điều 27.
Điều 27. Nguyên tắc phát hành trái phiếu không chuyển đổi 1. Công khai mục đích sử dụng nguồn thu từ phát hành trái phiếu. 2. Tổng mức phát hành không vượt hạn mức phát hành được duyệt.
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Các giới hạn đối với người mua trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền 1. Đối với người mua trái phiếu chuyển đổi hoặc mua trái phiếu kèm chứng quyền là tổ chức, cá nhân nước ngoài, khi đến thời hạn chuyển đổi thành cổ phiếu hoặc đến thời hạn mua cổ phiếu phải đảm bảo phù hợp với quy định hiện hành của Chính phủ và c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Các giới hạn đối với người mua trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền
- Đối với người mua trái phiếu chuyển đổi hoặc mua trái phiếu kèm chứng quyền là tổ chức, cá nhân nước ngoài, khi đến thời hạn chuyển đổi thành cổ phiếu hoặc đến thời hạn mua cổ phiếu phải đảm bảo ph...
- Đối với người mua trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm chứng quyền là các tổ chức tín dụng, khi đến thời hạn chuyển đổi thành cổ phiếu hoặc đến thời hạn mua cổ phiếu phải phù hợp với quy định...
- Điều 27. Nguyên tắc phát hành trái phiếu không chuyển đổi
- 1. Công khai mục đích sử dụng nguồn thu từ phát hành trái phiếu.
- 2. Tổng mức phát hành không vượt hạn mức phát hành được duyệt.
Left
Điều 28.
Điều 28. Bảo đảm thanh toán cho trái phiếu không chuyển đổi Trái phiếu không chuyển đổi có thể là trái phiếu có bảo đảm hoặc trái phiếu không có bảo đảm. Việc bảo đảm thanh toán cho trái phiếu không chuyển đổi được thực hiện theo quy định tại Điều 24 Nghị định này.
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Điều kiện phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền Tổ chức tín dụng phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: 1. Đáp ứng các điều kiện tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 22 Quy chế này. 2. Phương án tăng vốn điều lệ từ nguồn phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tổ chức tín dụng phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- 1. Đáp ứng các điều kiện tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 22 Quy chế này.
- 2. Phương án tăng vốn điều lệ từ nguồn phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của năm tài chính được Đại hội đồng cổ đông thông qua và được sự chấp thuận của Thống đốc Ngân hàn...
- Trái phiếu không chuyển đổi có thể là trái phiếu có bảo đảm hoặc trái phiếu không có bảo đảm.
- Việc bảo đảm thanh toán cho trái phiếu không chuyển đổi được thực hiện theo quy định tại Điều 24 Nghị định này.
- Left: Điều 28. Bảo đảm thanh toán cho trái phiếu không chuyển đổi Right: Điều 28. Điều kiện phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền
Left
Điều 29.
Điều 29. Chứng quyền phát hành kèm theo trái phiếu không chuyển đổi 1. Chỉ có các công ty cổ phần mới được phát hành chứng quyền kèm theo trái phiếu không có khả năng chuyển đổi. 2. Việc phát hành chứng quyền kèm theo trái phiếu không chuyển đổi được thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Hồ sơ đề nghị phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền Ngoài các quy định tại Khoản 4, 5, 6, 7, 8, Điều 23 Quy chế này, hồ sơ đề nghị phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của năm tài chính còn bao gồm: 1. Đề nghị phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của năm tài c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ngoài các quy định tại Khoản 4, 5, 6, 7, 8, Điều 23 Quy chế này, hồ sơ đề nghị phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của năm tài chính còn bao gồm:
- 1. Đề nghị phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của năm tài chính.
- 2. Phương án tăng vốn điều lệ từ nguồn phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền được Đại hội đồng cổ đông thông qua và được sự chấp thuận của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
- 2. Việc phát hành chứng quyền kèm theo trái phiếu không chuyển đổi được thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.
- Left: Điều 29. Chứng quyền phát hành kèm theo trái phiếu không chuyển đổi Right: Điều 29. Hồ sơ đề nghị phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền
- Left: 1. Chỉ có các công ty cổ phần mới được phát hành chứng quyền kèm theo trái phiếu không có khả năng chuyển đổi. Right: Biên độ biến động giá cổ phiếu vào thời điểm phát hành và chuyển đổi trái phiếu (nếu có).
Left
Chương IV
Chương IV PHƯƠNG THỨC PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU
Open sectionRight
Chương 4.
Chương 4. PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU CHUYỂN ĐỔI, TRÁI PHIẾU KÈM CHỨNG QUYỀN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU CHUYỂN ĐỔI, TRÁI PHIẾU KÈM CHỨNG QUYỀN
- PHƯƠNG THỨC PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU
Left
Mục 1
Mục 1 BẢO LÃNH PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. Tổ chức bảo lãnh phát hành trái phiếu 1. Tổ chức bảo lãnh phát hành trái phiếu doanh nghiệp gồm các công ty chứng khoán và các định chế tài chính khác theo quy định của pháp luật. 2. Bộ Tài chính quy định tiêu chuẩn của tổ chức bảo lãnh phát hành trái phiếu và công bố công khai hàng năm để doanh nghiệp phát hành trái phiếu và...
Open sectionRight
Điều 30.
Điều 30. Hình thức và thời hạn xem xét quyết định về việc phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền 1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ra quyết định về việc phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của năm tài chính của tổ chức tín dụng. 2. Thời hạn xem xét và ra quyết định về việc phát hành trái phiếu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 30. Hình thức và thời hạn xem xét quyết định về việc phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền
- 1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ra quyết định về việc phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của năm tài chính của tổ chức tín dụng.
- Thời hạn xem xét và ra quyết định về việc phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của tổ chức tín dụng không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị phát...
- Điều 30. Tổ chức bảo lãnh phát hành trái phiếu
- 1. Tổ chức bảo lãnh phát hành trái phiếu doanh nghiệp gồm các công ty chứng khoán và các định chế tài chính khác theo quy định của pháp luật.
- 2. Bộ Tài chính quy định tiêu chuẩn của tổ chức bảo lãnh phát hành trái phiếu và công bố công khai hàng năm để doanh nghiệp phát hành trái phiếu và các tổ chức bảo lãnh phát hành trái phiếu thực hiện.
Left
Điều 31.
Điều 31. Phương thức bảo lãnh phát hành trái phiếu 1. Việc bảo lãnh phát hành trái phiếu doanh nghiệp có thể do một hoặc một số tổ chức đồng thời thực hiện. 2. Trường hợp nhiều tổ chức cùng thực hiện bảo lãnh phát hành trái phiếu, thực hiện theo phương thức đồng bảo lãnh phát hành trái phiếu.
Open sectionRight
Điều 31.
Điều 31. Bảo lãnh phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền Việc mua trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của tổ chức bảo lãnh phát hành phải đảm bảo các quy định tại Điều 27 Quy chế này và các cơ bản pháp luật có liên quan.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc mua trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của tổ chức bảo lãnh phát hành phải đảm bảo các quy định tại Điều 27 Quy chế này và các cơ bản pháp luật có liên quan.
- 1. Việc bảo lãnh phát hành trái phiếu doanh nghiệp có thể do một hoặc một số tổ chức đồng thời thực hiện.
- 2. Trường hợp nhiều tổ chức cùng thực hiện bảo lãnh phát hành trái phiếu, thực hiện theo phương thức đồng bảo lãnh phát hành trái phiếu.
- Left: Điều 31. Phương thức bảo lãnh phát hành trái phiếu Right: Điều 31. Bảo lãnh phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền
Left
Điều 32.
Điều 32. Phí bảo lãnh phát hành trái phiếu 1. Phí bảo lãnh phát hành trái phiếu do tổ chức phát hành thoả thuận với tổ chức nhận bảo lãnh phát hành. 2. Phí bảo lãnh phát hành trái phiếu được tính vào chi phí phát hành trái phiếu và hạch toán vào chi phí kinh doanh hoặc giá trị dự án, công trình sử dụng nguồn thu từ phát hành trái phiếu.
Open sectionRight
Điều 32.
Điều 32. Tổ chức phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền 1. Tổ chức tín dụng chủ động tổ chức các đợt phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền trong phạm vi kế hoạch phát hành của năm tài chính đã được xét duyệt. 2. Trường hợp tổ chức tín dụng đã được chấp thuận phát hành trái phiếu chuyển đổi, tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tổ chức tín dụng chủ động tổ chức các đợt phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền trong phạm vi kế hoạch phát hành của năm tài chính đã được xét duyệt.
- 2. Trường hợp tổ chức tín dụng đã được chấp thuận phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền nhưng không tổ chức phát hành phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ).
- Trước thời điểm phát hành ít nhất 3 ngày làm việc, tổ chức tín dụng phải gửi Thông báo phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của đợt phát hành dự kiến về Ngân hàng Nhà nước (V...
- 1. Phí bảo lãnh phát hành trái phiếu do tổ chức phát hành thoả thuận với tổ chức nhận bảo lãnh phát hành.
- 2. Phí bảo lãnh phát hành trái phiếu được tính vào chi phí phát hành trái phiếu và hạch toán vào chi phí kinh doanh hoặc giá trị dự án, công trình sử dụng nguồn thu từ phát hành trái phiếu.
- Left: Điều 32. Phí bảo lãnh phát hành trái phiếu Right: Điều 32. Tổ chức phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền
Left
Mục 2
Mục 2 ĐẠI LÝ PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33.
Điều 33. Tổ chức đại lý phát hành trái phiếu 1. Tổ chức đại lý phát hành trái phiếu là các công ty chứng khoán, tổ chức tín dụng và các định chế tài chính khác theo quy định của pháp luật. 2. Bộ Tài chính quy định tiêu chuẩn của tổ chức làm đại lý phát hành trái phiếu doanh nghiệp.
Open sectionRight
Điều 33.
Điều 33. Mua lại trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền Tổ chức tín dụng được mua lại trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền theo thỏa thuận với người mua trái phiếu và phù hợp với các văn bản pháp luật có liên quan.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 33. Mua lại trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền
- Tổ chức tín dụng được mua lại trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền theo thỏa thuận với người mua trái phiếu và phù hợp với các văn bản pháp luật có liên quan.
- Điều 33. Tổ chức đại lý phát hành trái phiếu
- 1. Tổ chức đại lý phát hành trái phiếu là các công ty chứng khoán, tổ chức tín dụng và các định chế tài chính khác theo quy định của pháp luật.
- 2. Bộ Tài chính quy định tiêu chuẩn của tổ chức làm đại lý phát hành trái phiếu doanh nghiệp.
Left
Điều 34.
Điều 34. Phương thức đại lý phát hành trái phiếu 1. Tổ chức phát hành trái phiếu có thể uỷ thác cho một hoặc một số tổ chức cùng làm nhiệm vụ đại lý phát hành trái phiếu. 2. Đại lý phát hành thực hiện bán trái phiếu cho các nhà đầu tư theo đúng cam kết với tổ chức phát hành. Trường hợp không bán hết, đại lý được trả lại cho tổ chức phá...
Open sectionRight
Điều 34.
Điều 34. Phương thức phát hành giấy tờ có giá Các tổ chức tín dụng có thể thực hiện phát hành giấy tờ có giá theo các phương thức: 1. Trực tiếp phát hành giấy tờ có giá 2. Bảo lãnh phát hành 3. Đại lý phát hành 4. Đấu thầu giấy tờ có giá.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các tổ chức tín dụng có thể thực hiện phát hành giấy tờ có giá theo các phương thức:
- 1. Trực tiếp phát hành giấy tờ có giá
- 2. Bảo lãnh phát hành
- 1. Tổ chức phát hành trái phiếu có thể uỷ thác cho một hoặc một số tổ chức cùng làm nhiệm vụ đại lý phát hành trái phiếu.
- 2. Đại lý phát hành thực hiện bán trái phiếu cho các nhà đầu tư theo đúng cam kết với tổ chức phát hành. Trường hợp không bán hết, đại lý được trả lại cho tổ chức phát hành số trái phiếu còn lại.
- Left: Điều 34. Phương thức đại lý phát hành trái phiếu Right: Điều 34. Phương thức phát hành giấy tờ có giá
Left
Điều 35.
Điều 35. Phí đại lý phát hành trái phiếu 1. Phí đại lý phát hành trái phiếu do tổ chức phát hành thoả thuận với đại lý phát hành trái phiếu. 2. Phí đại lý phát hành trái phiếu được tính vào chi phí phát hành trái phiếu và hạch toán vào chi phí kinh doanh hoặc giá trị dự án, công trình sử dụng nguồn thu từ phát hành trái phiếu.
Open sectionRight
Điều 35.
Điều 35. Trực tiếp phát hành giấy tờ có giá Tổ chức tín dụng trực tiếp tổ chức thực hiện việc phát hành giấy tờ có giá cho phù hợp với đặc điểm, điều kiện tổ chức tín dụng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 35. Trực tiếp phát hành giấy tờ có giá
- Tổ chức tín dụng trực tiếp tổ chức thực hiện việc phát hành giấy tờ có giá cho phù hợp với đặc điểm, điều kiện tổ chức tín dụng.
- Điều 35. Phí đại lý phát hành trái phiếu
- 1. Phí đại lý phát hành trái phiếu do tổ chức phát hành thoả thuận với đại lý phát hành trái phiếu.
- 2. Phí đại lý phát hành trái phiếu được tính vào chi phí phát hành trái phiếu và hạch toán vào chi phí kinh doanh hoặc giá trị dự án, công trình sử dụng nguồn thu từ phát hành trái phiếu.
Left
Mục 3
Mục 3 ĐẤU THẦU TRÁI PHIẾU
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36.
Điều 36. Phương thức đấu thầu trái phiếu Tổ chức phát hành trái phiếu được lựa chọn các phương thức đấu thầu sau: 1. Đấu thầu trực tiếp tại doanh nghiệp phát hành trái phiếu. 2. Đấu thầu thông qua các tổ chức tài chính trung gian. 3. Đầu thầu thông qua Trung tâm giao dịch chứng khoán (Sở Giao dịch chứng khoán).
Open sectionRight
Điều 36.
Điều 36. Tổ chức bảo lãnh, tổ chức đại lý phát hành giấy tờ có giá 1. Các tổ chức bảo lãnh phát hành giấy tờ có giá, tổ chức đại lý phát hành giấy tờ có giá gồm các tổ chức tín dụng, công ty chứng khoán được phép hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán và các định chế tài chính khác theo quy định tại giấy phép hoạt động. 2. Các ngân h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 36. Tổ chức bảo lãnh, tổ chức đại lý phát hành giấy tờ có giá
- Các tổ chức bảo lãnh phát hành giấy tờ có giá, tổ chức đại lý phát hành giấy tờ có giá gồm các tổ chức tín dụng, công ty chứng khoán được phép hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán và các định c...
- 2. Các ngân hàng thương mại thực hiện bảo lãnh phát hành trái phiếu ra công chúng phải được Ủy ban chứng khoán Nhà nước chấp thuận theo điều kiện do Bộ Tài chính quy định.
- Điều 36. Phương thức đấu thầu trái phiếu
- Tổ chức phát hành trái phiếu được lựa chọn các phương thức đấu thầu sau:
- 1. Đấu thầu trực tiếp tại doanh nghiệp phát hành trái phiếu.
Left
Điều 37.
Điều 37. Nguyên tắc đấu thầu trái phiếu 1. Bí mật về thông tin của các tổ chức, cá nhân tham gia dự thầu. 2. Bảo đảm sự bình đẳng giữa các tổ chức, cá nhân tham gia đấu thầu. 3. Cạnh tranh về lãi suất giữa các tổ chức, cá nhân tham gia đấu thầu.
Open sectionRight
Điều 37.
Điều 37. Phương thức bảo lãnh phát hành giấy tờ có giá 1. Việc bảo lãnh phát hành giấy tờ có giá có thể do một hoặc một số tổ chức đồng thời thực hiện. 2. Trường hợp nhiều tổ chức cùng thực hiện bảo lãnh phát hành giấy tờ có giá, thực hiện theo phương thức đồng bảo lãnh phát hành giấy tờ có giá. 3. Tổ chức bảo lãnh phát hành thực hiện...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 37. Phương thức bảo lãnh phát hành giấy tờ có giá
- 1. Việc bảo lãnh phát hành giấy tờ có giá có thể do một hoặc một số tổ chức đồng thời thực hiện.
- 2. Trường hợp nhiều tổ chức cùng thực hiện bảo lãnh phát hành giấy tờ có giá, thực hiện theo phương thức đồng bảo lãnh phát hành giấy tờ có giá.
- Điều 37. Nguyên tắc đấu thầu trái phiếu
- 1. Bí mật về thông tin của các tổ chức, cá nhân tham gia dự thầu.
- 2. Bảo đảm sự bình đẳng giữa các tổ chức, cá nhân tham gia đấu thầu.
Left
Điều 38.
Điều 38. Đối tượng tham gia đấu thầu trái phiếu 1. Đối tượng tham gia đấu thầu trái phiếu là các tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 8 Nghị định này. 2. Các đối tượng tham gia đấu thầu trái phiếu thông qua Trung tâm Giao dịch chứng khoán (Sở Giao dịch chứng khoán) phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 38.
Điều 38. Phương thức đại lý phát hành giấy tờ có giá 1. Tổ chức tín dụng phát hành giấy tờ có giá có thể ủy quyền cho một hoặc một số tổ chức cùng làm nhiệm vụ đại lý phát hành giấy tờ có giá. 2. Tổ chức đại lý phát hành thực hiện bán giấy tờ có giá cho người mua giấy tờ có giá theo đúng cam kết với tổ chức tín dụng phát hành. Trường h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 38. Phương thức đại lý phát hành giấy tờ có giá
- 1. Tổ chức tín dụng phát hành giấy tờ có giá có thể ủy quyền cho một hoặc một số tổ chức cùng làm nhiệm vụ đại lý phát hành giấy tờ có giá.
- Tổ chức đại lý phát hành thực hiện bán giấy tờ có giá cho người mua giấy tờ có giá theo đúng cam kết với tổ chức tín dụng phát hành.
- Điều 38. Đối tượng tham gia đấu thầu trái phiếu
- 1. Đối tượng tham gia đấu thầu trái phiếu là các tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 8 Nghị định này.
- 2. Các đối tượng tham gia đấu thầu trái phiếu thông qua Trung tâm Giao dịch chứng khoán (Sở Giao dịch chứng khoán) phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 39.
Điều 39. Hình thức đấu thầu trái phiếu 1. Đấu thầu cạnh tranh lãi suất. 2. Kết hợp giữa đấu thầu cạnh tranh lãi suất với đấu thầu không cạnh tranh lãi suất. Tỷ lệ trái phiếu đấu thầu không cạnh tranh lãi suất trong từng đợt đấu thầu do doanh nghiệp phát hành quyết định nhưng tối đa bằng 30% tổng khối lượng trái phiếu thông báo phát hàn...
Open sectionRight
Điều 39.
Điều 39. Phương thức đấu thầu giấy tờ có giá 1. Tổ chức tín dụng phát hành giấy tờ có giá được lựa chọn các phương thức đấu thầu sau: a) Đấu thầu trực tiếp tại tổ chức tín dụng phát hành giấy tờ có giá. b) Đấu thầu thông qua các tổ chức tài chính trung gian c) Đấu thầu thông qua Trung tâm giao dịch chứng khoán, Sở Giao dịch chứng khoán...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tổ chức tín dụng phát hành giấy tờ có giá được lựa chọn các phương thức đấu thầu sau:
- a) Đấu thầu trực tiếp tại tổ chức tín dụng phát hành giấy tờ có giá.
- b) Đấu thầu thông qua các tổ chức tài chính trung gian
- 1. Đấu thầu cạnh tranh lãi suất.
- 2. Kết hợp giữa đấu thầu cạnh tranh lãi suất với đấu thầu không cạnh tranh lãi suất.
- Tỷ lệ trái phiếu đấu thầu không cạnh tranh lãi suất trong từng đợt đấu thầu do doanh nghiệp phát hành quyết định nhưng tối đa bằng 30% tổng khối lượng trái phiếu thông báo phát hành của đợt đấu thầ...
- Left: Điều 39. Hình thức đấu thầu trái phiếu Right: Điều 39. Phương thức đấu thầu giấy tờ có giá
Left
Điều 40.
Điều 40. Phí đấu thầu trái phiếu 1. Phí đấu thầu trái phiếu do tổ chức phát hành thoả thuận với tổ chức được ủy quyền tổ chức đấu thầu trái phiếu. 2. Phí đấu thầu trái phiếu được tính vào chi phí phát hành trái phiếu và hạch toán vào chi phí kinh doanh hoặc giá trị dự án, công trình sử dụng nguồn thu từ phát hành trái phiếu (kể cả trườ...
Open sectionRight
Điều 40.
Điều 40. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng 1. Gửi hồ sơ đề nghị phát hành giấy tờ có giá dài hạn của năm tài chính; Hồ sơ đề nghị phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền; Thông báo phát hành giấy tờ có giá từng đợt đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ). 2. Trường hợp phát hành trái phiếu ra công chúng, tổ ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 40. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng
- 1. Gửi hồ sơ đề nghị phát hành giấy tờ có giá dài hạn của năm tài chính
- Hồ sơ đề nghị phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền
- Điều 40. Phí đấu thầu trái phiếu
- 1. Phí đấu thầu trái phiếu do tổ chức phát hành thoả thuận với tổ chức được ủy quyền tổ chức đấu thầu trái phiếu.
- Phí đấu thầu trái phiếu được tính vào chi phí phát hành trái phiếu và hạch toán vào chi phí kinh doanh hoặc giá trị dự án, công trình sử dụng nguồn thu từ phát hành trái phiếu (kể cả trường hợp tổ...
Left
Chương V
Chương V CÔNG BỐ THÔNG TIN
Open sectionRight
Chương 5.
Chương 5. PHƯƠNG THỨC PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- PHƯƠNG THỨC PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ
- CÔNG BỐ THÔNG TIN
Left
Điều 41.
Điều 41. Nguyên tắc công bố thông tin 1. Đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin cần thiết cho người mua trái phiếu. 2. Tổ chức phát hành, tổ chức kiểm toán, tổ chức định mức tín nhiệm (nếu có) chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin công bố hoặc xác nhận.
Open sectionRight
Điều 41.
Điều 41. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Có ý kiến cụ thể về việc xếp loại và việc chấp thuận hay không chấp thuận đề nghị phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của tổ chức tín dụng đóng trụ sở chính trên địa bàn (khi cần thiết).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 41. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Có ý kiến cụ thể về việc xếp loại và việc chấp thuận hay không chấp thuận đề nghị phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của tổ chức tín dụng đóng trụ sở chính trên địa bàn (kh...
- Điều 41. Nguyên tắc công bố thông tin
- 1. Đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin cần thiết cho người mua trái phiếu.
- 2. Tổ chức phát hành, tổ chức kiểm toán, tổ chức định mức tín nhiệm (nếu có) chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin công bố hoặc xác nhận.
Left
Điều 42.
Điều 42. Nội dung công bố thông tin phát hành trái phiếu 1. Báo cáo tài chính năm trước năm phát hành được kiểm toán. 2. Phương án phát hành trái phiếu được tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thông qua. 3. Kết quả xếp loại của tổ chức định mức tín nhiệm đối với tổ chức phát hành trái phiếu và loại trái phiếu phát hành (nếu có). 4. Quyền lợ...
Open sectionRight
Điều 42.
Điều 42. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 1. Vụ Chính sách tiền tệ a) Tiếp nhận hồ sơ đề nghị phát hành giấy tờ có giá dài hạn của năm tài chính; Hồ sơ đề nghị phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền; Thông báo phát hành giấy tờ có giá từng đợt phát hành, báo cáo kết quả phát hành giấy tờ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 42. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 1. Vụ Chính sách tiền tệ
- a) Tiếp nhận hồ sơ đề nghị phát hành giấy tờ có giá dài hạn của năm tài chính
- Điều 42. Nội dung công bố thông tin phát hành trái phiếu
- 1. Báo cáo tài chính năm trước năm phát hành được kiểm toán.
- 3. Kết quả xếp loại của tổ chức định mức tín nhiệm đối với tổ chức phát hành trái phiếu và loại trái phiếu phát hành (nếu có).
- Left: 2. Phương án phát hành trái phiếu được tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thông qua. Right: Hồ sơ đề nghị phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền
Left
Điều 43.
Điều 43. Thực hiện công bố thông tin Tổ chức phát hành thực hiện việc công bố thông tin theo quy định sau: 1. Công bố các thông tin về việc phát hành trái phiếu ít nhất trên 3 số báo liên tiếp của 01 tờ báo Trung ương hoặc 01 tờ báo địa phương nơi tổ chức phát hành đặt trụ sở chính. 2. Niêm yết công khai các thông tin theo quy định tại...
Open sectionRight
Điều 43.
Điều 43. Xử lý vi phạm Các tổ chức và cá nhân vi phạm các quy định tại Quy chế này, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 43. Xử lý vi phạm
- Các tổ chức và cá nhân vi phạm các quy định tại Quy chế này, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng hoặc bị truy cứu trá...
- Điều 43. Thực hiện công bố thông tin
- Tổ chức phát hành thực hiện việc công bố thông tin theo quy định sau:
- 1. Công bố các thông tin về việc phát hành trái phiếu ít nhất trên 3 số báo liên tiếp của 01 tờ báo Trung ương hoặc 01 tờ báo địa phương nơi tổ chức phát hành đặt trụ sở chính.
Left
Chương VI
Chương VI THANH TOÁN GỐC, LÃI TRÁI PHIẾU
Open sectionRight
Chương 6.
Chương 6. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CÁC ĐƠN VỊ THUỘC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM VÀ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CÁC ĐƠN VỊ THUỘC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM VÀ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
- THANH TOÁN GỐC, LÃI TRÁI PHIẾU
Left
Điều 44.
Điều 44. Nguồn thanh toán gốc, lãi trái phiếu 1. Tổ chức phát hành trái phiếu có trách nhiệm bố trí nguồn thanh toán gốc, lãi trái phiếu cho người sở hữu trái phiếu từ nguồn khấu hao cơ bản của các dự án, công trình đầu tư và các nguồn vốn hợp pháp khác của doanh nghiệp. 2. Đối với trái phiếu bảo đảm, khi tổ chức phát hành không cân đố...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định việc phát hành giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng để huy động vốn trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam từ các tổ chức và cá nhân trong nước và nước ngoài. 2. Việc phát hành giấy tờ có giá ra công chúng, niêm yết và giao dịch giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng trên thị trường chứng khoán đư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Quy chế này quy định việc phát hành giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng để huy động vốn trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam từ các tổ chức và cá nhân trong nước và nước ngoài.
- Việc phát hành giấy tờ có giá ra công chúng, niêm yết và giao dịch giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng trên thị trường chứng khoán được thực hiện theo quy định tại Quy chế này, các quy định pháp lu...
- Điều 44. Nguồn thanh toán gốc, lãi trái phiếu
- Tổ chức phát hành trái phiếu có trách nhiệm bố trí nguồn thanh toán gốc, lãi trái phiếu cho người sở hữu trái phiếu từ nguồn khấu hao cơ bản của các dự án, công trình đầu tư và các nguồn vốn hợp ph...
- 2. Đối với trái phiếu bảo đảm, khi tổ chức phát hành không cân đối được nguồn thanh toán, các tài sản bảo đảm sẽ được phát mại để hoàn trả nợ vay khi đến hạn.
Left
Điều 45.
Điều 45. Tổ chức thanh toán gốc, lãi trái phiếu 1. Tổ chức phát hành có thể trực tiếp thanh toán hoặc uỷ thác cho tổ chức tài chính, tín dụng có đủ điều kiện để thực hiện thanh toán gốc, lãi trái phiếu. 2. Tổ chức phát hành và đại lý thanh toán có thể cam kết về việc ứng vốn của đại lý thanh toán để thanh toán gốc, lãi trái phiếu cho n...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng phát hành giấy tờ có giá 1. Các tổ chức tín dụng được thành lập, hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng và đáp ứng các điều kiện quy định tại Quy chế này, bao gồm: - Các tổ chức tín dụng Nhà nước. - Các tổ chức tín dụng cổ phần - Quỹ tín dụng nhân dân...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng phát hành giấy tờ có giá
- 1. Các tổ chức tín dụng được thành lập, hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng và đáp ứng các điều kiện quy định tại Quy chế này,...
- - Các tổ chức tín dụng Nhà nước.
- Điều 45. Tổ chức thanh toán gốc, lãi trái phiếu
- 1. Tổ chức phát hành có thể trực tiếp thanh toán hoặc uỷ thác cho tổ chức tài chính, tín dụng có đủ điều kiện để thực hiện thanh toán gốc, lãi trái phiếu.
- Tổ chức phát hành và đại lý thanh toán có thể cam kết về việc ứng vốn của đại lý thanh toán để thanh toán gốc, lãi trái phiếu cho người sở hữu trái phiếu.
Left
Chương VII
Chương VII TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU DOANH NGHIỆP
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 46.
Điều 46. Bộ Tài chính 1. Thống nhất quản lý nhà nước đối với hoạt động phát hành trái phiếu doanh nghiệp. 2. Giám sát giới hạn an toàn nợ đối với doanh nghiệp nhà nước trong tổng giới hạn an toàn nợ của Nhà nước. 3. Xem xét, có ý kiến chấp thuận phương án phát hành trái phiếu của các tổ chức theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Người mua giấy tờ có giá 1. Người mua giấy tờ có giá gồm: - Tổ chức, cá nhân Việt Nam; Người Việt Nam định cư ở nước ngoài. - Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam, bao gồm các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam và không hoạt động tại Việt Nam. 2. Đối với người mua giấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Người mua giấy tờ có giá
- 1. Người mua giấy tờ có giá gồm:
- - Tổ chức, cá nhân Việt Nam; Người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Điều 46. Bộ Tài chính
- 1. Thống nhất quản lý nhà nước đối với hoạt động phát hành trái phiếu doanh nghiệp.
- 2. Giám sát giới hạn an toàn nợ đối với doanh nghiệp nhà nước trong tổng giới hạn an toàn nợ của Nhà nước.
Left
Điều 47.
Điều 47. Ngân hàng Nhà nước 1. Xem xét, quyết định việc phát hành trái phiếu của các tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng sau khi có ý kiến chấp thuận của Bộ Tài chính theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định này. 2. Phối hợp với Bộ Tài chính hư...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 48.
Điều 48. Đại diện chủ sở hữu doanh nghiệp 1. Phê duyệt phương án phát hành trái phiếu của các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý. 2. Giám sát việc phát hành, sử dụng và thanh toán gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VIII
Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 49.
Điều 49. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 và thay thế Nghị định 120/CP ngày 17 tháng 9 năm 1994 của Chính phủ ban hành Quy chế tạm thời về việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu của các doanh nghiệp nhà nước.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 50.
Điều 50. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 51.
Điều 51. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp phát hành trái phiếu chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.