Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù
22/2023/QĐ-TTg
Right document
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Huế
34/2025/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Huế
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Huế
- Về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định về chính sách tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù, cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng người lao động là người chấp hành xong án phạt tù được vay vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội để đào tạo nghề và sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Huế.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác tr...
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quyết định này quy định về chính sách tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù, cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng người lao động là người chấp hành xong án phạt tù được vay vốn từ Ngân h...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Ngân hàng Chính sách xã hội. 2. Khách hàng vay vốn là tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng vay vốn quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này. 3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/4/2025 và thay thế Quyết định số 102/2017/QĐ-UBND ngày 15/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là Thành phố Huế) về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Hiệu lực thi hành
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/4/2025 và thay thế Quyết định số 102/2017/QĐ-UBND ngày 15/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là Thành phố Huế) về việc ban hành Q...
- 2. Khi các văn bản pháp luật được căn cứ để áp dụng trong Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc...
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Ngân hàng Chính sách xã hội.
- 2. Khách hàng vay vốn là tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng vay vốn quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này.
Left
Điều 3.
Điều 3. Đối tượng và điều kiện vay vốn Đối tượng vay vốn và điều kiện vay vốn bao gồm: 1. Đối tượng vay vốn a) Người chấp hành xong án phạt tù bao gồm người chấp hành xong thời hạn chấp hành án phạt tù đã được cấp giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù quy định tại Luật Thi hành án hình sự và người được đặc xá đã được cấp giấy chứng...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Huế; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nội vụ; Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh thành phố Huế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Huế; Thủ trưởng các Hội đoàn thể thành...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Tổ chức thực hiện
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Huế
- Giám đốc các Sở: Tài chính, Nội vụ
- Điều 3. Đối tượng và điều kiện vay vốn
- Đối tượng vay vốn và điều kiện vay vốn bao gồm:
- 1. Đối tượng vay vốn
Left
Điều 4.
Điều 4. Phương thức cho vay 1. Đối với người chấp hành xong án phạt tù a) Thực hiện phương thức cho vay thông qua hộ gia đình. Đại diện hộ gia đình của người chấp hành xong án phạt tù là người đứng tên vay vốn và giao dịch với Ngân hàng Chính sách xã hội. Trường hợp trong hộ gia đình không còn thành viên nào từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Cơ quan chuyên môn được UBND các cấp ủy quyền ký hợp đồng ủy thác với NHCSXH các cấp 1. UBND thành phố Huế ủy quyền cho Sở Tài chính ký hợp đồng ủy thác với Chi nhánh NHCSXH thành phố Huế (đối với nguồn vốn ngân sách thành phố). 2. UBND cấp huyện ủy quyền cho Phòng Tài chính - Kế hoạch ký hợp đồng ủy thác với Phòng giao dịch NH...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Cơ quan chuyên môn được UBND các cấp ủy quyền ký hợp đồng ủy thác với NHCSXH các cấp
- 1. UBND thành phố Huế ủy quyền cho Sở Tài chính ký hợp đồng ủy thác với Chi nhánh NHCSXH thành phố Huế (đối với nguồn vốn ngân sách thành phố).
- 2. UBND cấp huyện ủy quyền cho Phòng Tài chính - Kế hoạch ký hợp đồng ủy thác với Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện (đối với nguồn vốn ngân sách cấp huyện).
- Điều 4. Phương thức cho vay
- 1. Đối với người chấp hành xong án phạt tù
- a) Thực hiện phương thức cho vay thông qua hộ gia đình.
Left
Điều 5.
Điều 5. Mục đích sử dụng vốn vay 1. Đối với vay vốn để đào tạo nghề Chi phí cho việc học tập, sinh hoạt của người chấp hành xong án phạt tù trong thời gian theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp lu...
Open sectionRight
Điều 5
Điều 5 . Lập, phân bổ dự toán và quy trình chuyển nguồn vốn ngân sách địa phương hàng năm bố trí để bổ sung nguồn vốn cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác 1. Lập dự toán Căn cứ mục tiêu về giảm nghèo, tạo việc làm, các chương trình, Đề án cho vay các đối tượng chính sách được thành phố phê duyệt và khả năng cân...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5 . Lập, phân bổ dự toán và quy trình chuyển nguồn vốn ngân sách địa phương hàng năm bố trí để bổ sung nguồn vốn cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
- 1. Lập dự toán
- Căn cứ mục tiêu về giảm nghèo, tạo việc làm, các chương trình, Đề án cho vay các đối tượng chính sách được thành phố phê duyệt và khả năng cân đối ngân sách địa phương.
- Điều 5. Mục đích sử dụng vốn vay
- 1. Đối với vay vốn để đào tạo nghề
- Chi phí cho việc học tập, sinh hoạt của người chấp hành xong án phạt tù trong thời gian theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở gi...
Left
Điều 6.
Điều 6. Mức vốn cho vay 1. Đối với vay vốn để đào tạo nghề Mức vốn cho vay tối đa là 04 triệu đồng/tháng/người chấp hành xong án phạt tù. 2. Đối với vay vốn để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm a) Người chấp hành xong án phạt tù: Mức vốn cho vay tối đa là 100 triệu đồng/người chấp hành xong án phạt tù; b) Cơ sở sản xuất kinh doanh: Mứ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Đối tượng cho vay 1. Người nghèo và các đối tượng chính sách khác theo Điều 2 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác. 2. Người chấp hành xong án phạt tù, cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng người lao động là người chấp hành xong án phạt tù theo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Người nghèo và các đối tượng chính sách khác theo Điều 2 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
- Người chấp hành xong án phạt tù, cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng người lao động là người chấp hành xong án phạt tù theo quy định tại Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg ngày 17/8/2023 của Thủ tướng C...
- 3. Cho vay theo Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 về Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
- 1. Đối với vay vốn để đào tạo nghề
- Mức vốn cho vay tối đa là 04 triệu đồng/tháng/người chấp hành xong án phạt tù.
- 2. Đối với vay vốn để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm
- Left: Điều 6. Mức vốn cho vay Right: Điều 6. Đối tượng cho vay
Left
Điều 7.
Điều 7. Đồng tiền cho vay, trả nợ Đồng tiền cho vay và trả nợ là đồng Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Mục đích sử dụng vốn vay 1. Theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ, Điều 5 Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg ngày 17/8/2023 của Thủ tướng Chính phủ và phù hợp với đối tượng vay vốn được quy định tại Điều 6 của Quy chế này. 2. Ngoài các nội dung trên, căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế xã h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Mục đích sử dụng vốn vay
- Theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ, Điều 5 Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg ngày 17/8/2023 của Thủ tướng Chính phủ và phù hợp với đối tượng vay vốn được...
- Ngoài các nội dung trên, căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội từng thời kỳ, UBND thành phố quyết định bổ sung mục đích sử dụng tiền vay để đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh...
- Điều 7. Đồng tiền cho vay, trả nợ
- Đồng tiền cho vay và trả nợ là đồng Việt Nam.
Left
Điều 8.
Điều 8. Thời hạn cho vay 1. Đối với vay vốn để đào tạo nghề a) Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày người chấp hành xong án phạt tù bắt đầu nhận vốn vay cho đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi). Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay và thời hạn trả nợ; b) Thời hạn phát tiền vay là khoảng thời gian tính từ ngày n...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, quy trình, thủ tục cho vay, bảo đảm tiền vay Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, quy trình, thủ tục cho vay, bảo đảm tiền vay thực hiện theo các quy định hiện hành của NHCSXH và các quy định của UBND thành phố (nếu có).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, quy trình, thủ tục cho vay, bảo đảm tiền vay
- Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, quy trình, thủ tục cho vay, bảo đảm tiền vay thực hiện theo các quy định hiện hành của NHCSXH và các quy định của UBND thành phố (nếu có).
- Điều 8. Thời hạn cho vay
- 1. Đối với vay vốn để đào tạo nghề
- a) Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày người chấp hành xong án phạt tù bắt đầu nhận vốn vay cho đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi). Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay...
Left
Điều 9.
Điều 9. Lãi suất cho vay 1. Lãi suất cho vay bằng lãi suất cho vay đối với hộ nghèo quy định theo từng thời kỳ. 2. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn 1. Về thẩm quyền gia hạn nợ do NHCSXH cấp tỉnh, cấp huyện xem xét, quyết định theo quy định của NHCSXH trong từng thời kỳ. 2. Về thủ tục, hồ sơ đề nghị gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn, thời gian gia hạn nợ: Thực hiện theo quy định của NHCSXH trong từng thời kỳ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Về thẩm quyền gia hạn nợ do NHCSXH cấp tỉnh, cấp huyện xem xét, quyết định theo quy định của NHCSXH trong từng thời kỳ.
- 2. Về thủ tục, hồ sơ đề nghị gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn, thời gian gia hạn nợ: Thực hiện theo quy định của NHCSXH trong từng thời kỳ.
- 1. Lãi suất cho vay bằng lãi suất cho vay đối với hộ nghèo quy định theo từng thời kỳ.
- 2. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.
- Left: Điều 9. Lãi suất cho vay Right: Điều 9. Gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn
Left
Điều 10.
Điều 10. Bảo đảm tiền vay 1. Người chấp hành xong án phạt tù vay vốn đào tạo nghề và vay vốn để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm không phải thực hiện bảo đảm tiền vay. 2. Cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng lao động là người chấp hành xong án phạt tù vay vốn trên 100 triệu đồng phải thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luậ...
Open sectionRight
Điều 10
Điều 10 . Quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay NHCSXH cấp tỉnh, cấp huyện quản lý và hạch toán số tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay bằng nguồn vốn ngân sách địa phương vào thu nhập của NHCSXH cấp tỉnh, cấp huyện và quản lý, sử dụng theo nguyên tắc thứ tự ưu tiên sau: 1. Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng chung theo quy định tại Quy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NHCSXH cấp tỉnh, cấp huyện quản lý và hạch toán số tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay bằng nguồn vốn ngân sách địa phương vào thu nhập của NHCSXH cấp tỉnh, cấp huyện và quản lý, sử dụng theo ng...
- Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng chung theo quy định tại Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg ngày 31/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý tài chính đối...
- Trường hợp tại thời điểm trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh thấp hơn 0,75% thì Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng tối đa bằng 0,75% tính trên số dư nợ cho vay (không bao gồ...
- 1. Người chấp hành xong án phạt tù vay vốn đào tạo nghề và vay vốn để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm không phải thực hiện bảo đảm tiền vay.
- Cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng lao động là người chấp hành xong án phạt tù vay vốn trên 100 triệu đồng phải thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật và Ngân hàng Chính sách xã hội...
- Left: Điều 10. Bảo đảm tiền vay Right: Điều 10 . Quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay
Left
Điều 11.
Điều 11. Nguồn vốn cho vay 1. Nguồn vốn ngân sách địa phương hàng năm ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay. 2. Ngân hàng Chính sách xã hội huy động, được ngân sách nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất, phí quản lý theo quy định. 3. Các nguồn vốn hợp pháp khác.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Xử lý nợ bị rủi ro 1. Đối với các khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan: Đối tượng được xem xét xử lý rủi ro, nguyên nhân khách quan làm thiệt hại trực tiếp đến vốn và tài sản của khách hàng, biện pháp xử lý, hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý nợ bị rủi ro được áp dụng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế xử lý n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Xử lý nợ bị rủi ro
- Đối với các khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan:
- Đối tượng được xem xét xử lý rủi ro, nguyên nhân khách quan làm thiệt hại trực tiếp đến vốn và tài sản của khách hàng, biện pháp xử lý, hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý nợ bị rủi ro được áp dụng theo...
- Điều 11. Nguồn vốn cho vay
- 1. Nguồn vốn ngân sách địa phương hàng năm ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay.
- 2. Ngân hàng Chính sách xã hội huy động, được ngân sách nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất, phí quản lý theo quy định.
Left
Điều 12.
Điều 12. Phân loại nợ và xử lý nợ bị rủi ro Thực hiện theo quy định về phân loại nợ và xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Chế độ báo cáo 1. Đối với nguồn vốn do ngân sách cấp tỉnh ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH thành phố: Định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, Chi nhánh NHCSXH thành phố báo cáo tổng nguồn vốn, kết quả cho vay, quản lý và sử dụng tiền lãi vay từ nguồn vốn ủy thác gửi UBND thành phố, Sở Tài chính. 2. Đối với nguồn vốn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Chế độ báo cáo
- Đối với nguồn vốn do ngân sách cấp tỉnh ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH thành phố:
- Định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, Chi nhánh NHCSXH thành phố báo cáo tổng nguồn vốn, kết quả cho vay, quản lý và sử dụng tiền lãi vay từ nguồn vốn ủy thác gửi UBND thành phố, Sở...
- Điều 12. Phân loại nợ và xử lý nợ bị rủi ro
- Thực hiện theo quy định về phân loại nợ và xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
Left
Điều 13.
Điều 13. Hồ sơ vay vốn, trình tự và thủ tục cho vay, kỳ hạn trả nợ, mức trả nợ, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn 1. Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn về hồ sơ vay vốn, trình tự và thủ tục cho vay, kỳ hạn trả nợ, mức trả nợ đảm bảo đơn giản, rõ ràng, dễ thực hiện. 2. Việc gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn thực hiện theo quy định của pháp l...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Hạch toán, theo dõi cho vay, chế độ báo cáo quyết toán Việc ghi chép, hạch toán kế toán đối với nguồn vốn ủy thác và dư nợ cho vay được theo dõi, hạch toán vào tài khoản kế toán riêng theo các văn bản hướng dẫn của Tổng Giám đốc NHCSXH.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Hạch toán, theo dõi cho vay, chế độ báo cáo quyết toán
- Việc ghi chép, hạch toán kế toán đối với nguồn vốn ủy thác và dư nợ cho vay được theo dõi, hạch toán vào tài khoản kế toán riêng theo các văn bản hướng dẫn của Tổng Giám đốc NHCSXH.
- Điều 13. Hồ sơ vay vốn, trình tự và thủ tục cho vay, kỳ hạn trả nợ, mức trả nợ, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn
- 1. Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn về hồ sơ vay vốn, trình tự và thủ tục cho vay, kỳ hạn trả nợ, mức trả nợ đảm bảo đơn giản, rõ ràng, dễ thực hiện.
- 2. Việc gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn thực hiện theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 14.
Điều 14. Tổ chức thực hiện 1. Khách hàng vay vốn có trách nhiệm sử dụng vốn vay đúng mục đích và trả nợ vay đầy đủ, đúng hạn cho Ngân hàng Chính sách xã hội. 2. Bộ Công an a) Chỉ đạo các cơ sở giam giữ phạm nhân tổ chức việc tuyên truyền, phổ biến chính sách tại Quyết định này; b) Chỉ đạo Công an các địa phương phối hợp với các sở, ban...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương 1. Sở Tài chính (Phòng Tài chính - Kế hoạch) chủ trì, phối hợp với Sở (Phòng) Nội vụ và các đơn vị liên quan tham mưu, báo cáo UBND cấp tỉnh, cấp huyện. a) Trình HĐND cùng cấp bố trí nguồn vốn từ ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện ủy thác cho NHCSXH cấp tỉnh, cấp huyện để cho vay đối...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương
- a) Trình HĐND cùng cấp bố trí nguồn vốn từ ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện ủy thác cho NHCSXH cấp tỉnh, cấp huyện để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn và thực...
- b) Kiểm tra việc phân phối, sử dụng lãi cho vay thu được theo Điều 10 Quy chế này.
- Điều 14. Tổ chức thực hiện
- 1. Khách hàng vay vốn có trách nhiệm sử dụng vốn vay đúng mục đích và trả nợ vay đầy đủ, đúng hạn cho Ngân hàng Chính sách xã hội.
- 2. Bộ Công an
- Left: b) Chỉ đạo Công an các địa phương phối hợp với các sở, ban, ngành và các cơ quan liên quan tại địa phương tham mưu Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện bố trí nguồn vốn ngân sách... Right: 1. Sở Tài chính (Phòng Tài chính - Kế hoạch) chủ trì, phối hợp với Sở (Phòng) Nội vụ và các đơn vị liên quan tham mưu, báo cáo UBND cấp tỉnh, cấp huyện.
- Left: d) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan liên quan và Ngân hàng Chính sách xã hội trong việc tổ chức, thực hiện Quyết định này Right: b) Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra vốn vay, xử lý nợ theo quy định.
Left
Điều 15.
Điều 15. Xử lý vi phạm Cơ quan, tổ chức, cá nhân lợi dụng chính sách quy định tại Quyết định này để trục lợi, vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà phải bồi thường, bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Xử lý vi phạm Những tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quy chế này, tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Cơ quan, tổ chức, cá nhân lợi dụng chính sách quy định tại Quyết định này để trục lợi, vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà phải bồi thường, bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm... Right: Những tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quy chế này, tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 16.
Điều 16. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 10 năm 2023. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm thi...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Tổ chức thực hiện Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tài chính, Chi nhánh NHCSXH thành phố Huế để nghiên cứu báo cáo UBND thành phố Huế xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tài chính, Chi nhánh NHCSXH thành phố Huế để nghiên cứu báo cáo UBND thành phố Huế xem xét s...
- 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 10 năm 2023.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Ngân hàng...
- Left: Điều 16. Điều khoản thi hành Right: Điều 16. Tổ chức thực hiện
Unmatched right-side sections