Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường địa phương trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
45/2023/QĐ-UBND
Right document
Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
50/2015/TT-BGTVT
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường địa phương trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường địa phương trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 10 năm 2023 và thay thế Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường địa phương trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa và Thể thao, Thông tin và Truyền thông, Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các hu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này hướng dẫn thực hiện công tác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; thẩm định an toàn giao thông đường bộ đối với hệ thống đường bộ địa phương (trừ đường cao tốc, đường quốc lộ) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. 2. Đối với những nội dung không được đề cập trong Quy định này th...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; thẩm định an toàn giao thông đường bộ đối với hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương II
Chương II PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Đất của đường bộ 1. Đất của đường bộ bao gồm phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng và phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ (Sau đây gọi tắt phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ là phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ ). Đất của đường bộ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Đất của đường bộ Đất của đường bộ bao gồm phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng và phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ. Công trình đường bộ gồm: 1. Đường bộ a) Đường (nền đường, mặt đường, lề đường, hè phố); b) Cầu đường bộ (cầu vượt sông, cầu vượt khe núi, cầu vượt trong đ...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 3.` in the comparison document.
- Điều 3. Đất của đường bộ
- Đất của đường bộ bao gồm phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng và phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ (Sau đây gọi tắt phần đất dọc hai bên đư...
- Đất của đường bộ thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/201...
- a) Đường (nền đường, mặt đường, lề đường, hè phố);
- b) Cầu đường bộ (cầu vượt sông, cầu vượt khe núi, cầu vượt trong đô thị, cầu vượt đường bộ, cầu vượt đường sắt, cầu vượt biển), kể cả cầu dành cho người đi bộ;
- c) Hầm đường bộ (hầm qua núi, hầm ngầm qua sông, hàm chui qua đường bộ, hầm chui qua đường sắt, hầm chui qua đô thị), kể cả hầm dành cho người đi bộ;
- Đất của đường bộ thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/201...
- Phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 14 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầ...
- Left: Đất của đường bộ bao gồm phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng và phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ (Sau đây gọi tắt phần đất dọc hai bên đư... Right: Đất của đường bộ bao gồm phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng và phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ. Công trình đường bộ gồm:
Điều 3. Đất của đường bộ Đất của đường bộ bao gồm phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng và phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ. Công trình đường bộ gồm: 1. Đường...
Left
Điều 4.
Điều 4. Hành lang an toàn đường bộ 1. Hành lang an toàn đường bộ, phạm vi bảo vệ đường bộ thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 và khoản 1, khoản 3 Điều 4 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT. 2. Giới hạn hành lang an toàn đường bộ thực hiện theo quy định tại khoản 1, điểm a, điểm c khoản 2, khoản 3 Điều...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Xác định phạm vi đất của đường bộ, đất hành lang an toàn đường bộ 1. Đối với trường hợp chưa xác định phạm vi đất của đường bộ, đất hành lang an toàn đường bộ, đường định mốc lộ giới, phạm vi đất của đường bộ và phạm vi đất hành lang an toàn đường bộ được xác định theo quy định tại Nghị định số 11/2010/NĐ-CP và Nghị định số 100...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 5.` in the comparison document.
- Điều 4. Hành lang an toàn đường bộ
- 1. Hành lang an toàn đường bộ, phạm vi bảo vệ đường bộ thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 và khoản 1, khoản 3 Điều 4 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT.
- Giới hạn hành lang an toàn đường bộ thực hiện theo quy định tại khoản 1, điểm a, điểm c khoản 2, khoản 3 Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP và khoản 2, khoản 3 Điều 1 Ngh...
- Đối với trường hợp chưa xác định phạm vi đất của đường bộ, đất hành lang an toàn đường bộ, đường định mốc lộ giới, phạm vi đất của đường bộ và phạm vi đất hành lang an toàn đường bộ được xác định t...
- Đối với đường bộ đang khai thác, phạm vi hành lang an toàn đường bộ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Nghị định số 11/2010/NĐ-CP có hiệu lực, phạm vi đất của đường bộ, đất hành lang an...
- b) Phạm vi hành lang an toàn đường bộ được xác định sau khi đã xác định phạm vi đất của đường bộ, cụ thể:
- Phạm vi bảo vệ trên không của công trình đường bộ thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP và khoản 1 Điều 1 Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưở...
- 4. Phạm vi đất của đường bộ, đất hành lang an toàn đường bộ thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT.
- 5. Các cơ quan quản lý đường bộ khi xác định bề rộng hành lang an toàn đối với đường phải căn cứ cấp kỹ thuật của đường được quản lý theo quy hoạch; đối với cầu phải căn cứ vào chiều dài của cầu.
- Left: Điều 4. Hành lang an toàn đường bộ Right: Điều 5. Xác định phạm vi đất của đường bộ, đất hành lang an toàn đường bộ
- Left: 1. Hành lang an toàn đường bộ, phạm vi bảo vệ đường bộ thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 và khoản 1, khoản 3 Điều 4 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT. Right: a) Phạm vi đất của đường bộ được xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 14 của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP và khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 100/2013/NĐ-CP.
- Left: Giới hạn hành lang an toàn đường bộ thực hiện theo quy định tại khoản 1, điểm a, điểm c khoản 2, khoản 3 Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP và khoản 2, khoản 3 Điều 1 Ngh... Right: Trường hợp phần hành lang an toàn đường bộ còn lại lớn hơn hoặc bằng bề rộng quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 100/2013/NĐ-CP thì giữ nguyên.
Điều 5. Xác định phạm vi đất của đường bộ, đất hành lang an toàn đường bộ 1. Đối với trường hợp chưa xác định phạm vi đất của đường bộ, đất hành lang an toàn đường bộ, đường định mốc lộ giới, phạm vi đất của đường bộ...
Left
Điều 5.
Điều 5. Khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang và chiều sâu đối với công trình thiết yếu 1. Công trình thiết yếu quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy định này được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền cho phép xây dựng nằm trong phạm vi đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ (bao gồm cả phần dưới mặt nước) phải ở chiều sâu ho...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang đối với công trình thiết yếu 1. Công trình thiết yếu quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư này được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền cho phép xây dựng nằm trong phạm vi đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ (bao gồm cả phần dưới mặt nước) phải ở chiều sâu hoặc khoảng cá...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 7.` in the comparison document.
- Điều 5. Khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang và chiều sâu đối với công trình thiết yếu
- Công trình thiết yếu quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy định này được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền cho phép xây dựng nằm trong phạm vi đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ (bao gồm c...
- Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang và chiều sâu đối với công trình thiết yếu phải bảo đảm khoảng cách tối thiểu theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT và...
- a) Khoảng cách từ chân cột ăng ten viễn thông, đường dây thông tin, đường dây tải điện đến chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của cột (tính từ mặt đất t...
- b) Trường hợp đường bộ đi qua khu vực nội thành, nội thị, giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang bằng bề rộng của chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- c) Trường hợp đường bộ đi qua khu vực miền núi có địa hình núi cao, vực sâu, khu vực không còn quỹ đất để xây dựng, giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang đối với cột của công trình...
- 3. Công trình nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT.
- Left: Điều 5. Khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang và chiều sâu đối với công trình thiết yếu Right: Điều 7. Khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang đối với công trình thiết yếu
- Left: Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang và chiều sâu đối với công trình thiết yếu phải bảo đảm khoảng cách tối thiểu theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT và... Right: 2. Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang đối với cột của công trình thiết yếu (nằm trong hoặc ngoài hành lang an toàn đường bộ) phải bảo đảm khoảng cách tối thiểu như sau:
Điều 7. Khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang đối với công trình thiết yếu 1. Công trình thiết yếu quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư này được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền cho phép xây dựng nằm tr...
Left
Chương III
Chương III SỬ DỤNG, KHAI THÁC PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Sử dụng, khai thác phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Việc sử dụng, khai thác phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 26, các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9 Điều 28 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP; khoản 1 Điều 1 Nghị định số 117/2021/NĐ-CP ngày 22 tháng 1...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Chấp thuận thiết kế và phương án tổ ch ứ c thi công nút giao đấu nối vào quốc lộ 1. Trước khi nâng cấp, cải tạo nút giao; chủ công trình, dự án được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao sử dụng điểm đấu nối thuộc quy hoạch các điểm đấu nối đã được phê duyệt, căn cứ tiêu chuẩn, yêu cầu thiết kế đường ô tô hiện hành, lập và gửi hồ sơ đ...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 26.` in the comparison document.
- Điều 6. Sử dụng, khai thác phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 1. Việc sử dụng, khai thác phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 26, các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9 Điều 28 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP
- khoản 1 Điều 1 Nghị định số 117/2021/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ Quy định về qu...
- Điều 26. Chấp thuận thiết kế và phương án tổ ch ứ c thi công nút giao đấu nối vào quốc lộ
- 1. Trước khi nâng cấp, cải tạo nút giao
- chủ công trình, dự án được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao sử dụng điểm đấu nối thuộc quy hoạch các điểm đấu nối đã được phê duyệt, căn cứ tiêu chuẩn, yêu cầu thiết kế đường ô tô hiện hành, lập và gử...
- Điều 6. Sử dụng, khai thác phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 1. Việc sử dụng, khai thác phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 26, các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9 Điều 28 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP
- khoản 1 Điều 1 Nghị định số 117/2021/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ Quy định về qu...
Điều 26. Chấp thuận thiết kế và phương án tổ ch ứ c thi công nút giao đấu nối vào quốc lộ 1. Trước khi nâng cấp, cải tạo nút giao; chủ công trình, dự án được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao sử dụng điểm đấu nối thuộc qu...
Left
Điều 7.
Điều 7. Công trình thiết yếu xây dựng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Công trình thiết yếu xây dựng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2, điểm b, điểm c khoản 3, các điểm a, b, c khoản 4, khoản 6, khoản 8, khoản 9 Điều 12 Thông tư số 50/...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Công trình thiết yếu xây dựng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Công trình thiết yếu bao gồm: a) Công trình phục vụ yêu cầu đảm bảo an ninh, quốc phòng; b) Công trình có yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật không thể bố trí ngoài phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ như: viễn thông; điện lực; đư...
Open sectionThis section appears to repeal or replace part of `Điều 12.` in the comparison document.
- Điều 7. Công trình thiết yếu xây dựng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Công trình thiết yếu xây dựng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2, điểm b, điểm c khoản 3, các điểm a, b, c khoản 4, khoản 6...
- Các công trình thiết yếu xây dựng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ chỉ được tiến hành thi công khi được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền cấp giấy phép thi công.
- 1. Công trình thiết yếu bao gồm:
- a) Công trình phục vụ yêu cầu đảm bảo an ninh, quốc phòng;
- b) Công trình có yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật không thể bố trí ngoài phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ như: viễn thông; điện lực; đường ống cấp nước, thoát nước, xăng, dầu, khí, nă...
- Công trình thiết yếu xây dựng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2, điểm b, điểm c khoản 3, các điểm a, b, c khoản 4, khoản 6...
- Giấy phép xây dựng theo quy định của Luật xây dựng không thay thế cho giấy phép thi công trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
- Left: Các công trình thiết yếu xây dựng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ chỉ được tiến hành thi công khi được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền cấp giấy phép thi công. Right: Trường hợp không thể xây dựng bên ngoài phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, công trình thiết yếu có thể được cơ quan có thẩm quyền cho phép xây dựng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ...
Điều 12. Công trình thiết yếu xây dựng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Công trình thiết yếu bao gồm: a) Công trình phục vụ yêu cầu đảm bảo an ninh, quốc phòng; b) Công trình có yêu cầu đặc...
Left
Điều 8.
Điều 8. Chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu, chấp thuận xây dựng cùng thời điểm với cấp giấy phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đang khai thác 1. Sở Giao thông vận tải, Phòng Quản lý đô thị thuộc Ủy ban nhân dân thị xã, Ủy ban nhân dân thành phố ( Sau đây gọi tắt là...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Công trình nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ 1. Công trình nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ có khoảng cách đến hành lang an toàn đường bộ theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP. 2. Các công trình nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ, có ảnh hưởng đến hoạt động giao thông và an toàn giao thông đường bộ,...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 9.` in the comparison document.
- Điều 8. Chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu, chấp thuận xây dựng cùng thời điểm với cấp giấy phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường b...
- Sở Giao thông vận tải, Phòng Quản lý đô thị thuộc Ủy ban nhân dân thị xã, Ủy ban nhân dân thành phố ( Sau đây gọi tắt là Phòng Quản lý đô thị) , Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân huyện...
- a) Xây dựng công trình thiết yếu phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh theo đề nghị của cơ quan quân sự, cơ quan công an;
- Điều 9. Công trình nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ
- 1. Công trình nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ có khoảng cách đến hành lang an toàn đường bộ theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP.
- Các công trình nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ, có ảnh hưởng đến hoạt động giao thông và an toàn giao thông đường bộ, đã được cơ quan quản lý đường bộ yêu cầu khắc phục nhưng chủ công trình kh...
- Điều 8. Chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu, chấp thuận xây dựng cùng thời điểm với cấp giấy phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường b...
- Sở Giao thông vận tải, Phòng Quản lý đô thị thuộc Ủy ban nhân dân thị xã, Ủy ban nhân dân thành phố ( Sau đây gọi tắt là Phòng Quản lý đô thị) , Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân huyện...
- a) Xây dựng công trình thiết yếu phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh theo đề nghị của cơ quan quân sự, cơ quan công an;
Điều 9. Công trình nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ 1. Công trình nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ có khoảng cách đến hành lang an toàn đường bộ theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP. 2. Các...
Left
Điều 9.
Điều 9. Cấp phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đang khai thác 1. Sở Giao thông vận tải, Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế và Hạ tầng cấp giấy phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đang khai thác được phân c...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Hành lang chồn g lấn giữa đường bộ và đường sắt 1. Khi hành lang an toàn đường sắt chồng lấn hành lang an toàn đường bộ việc phân định hành lang an toàn được thực hiện trên nguyên tắc ưu tiên bố trí đủ hành lang an toàn đường sắt nhưng phải bảo đảm giới hạn hành lang an toàn đường sắt không đè lên mái taluy hoặc bộ phận công tr...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 8.` in the comparison document.
- Điều 9. Cấp phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đang khai thác
- 1. Sở Giao thông vận tải, Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế và Hạ tầng cấp giấy phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đang khai thác...
- 2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thi công công trình thiết yếu bao gồm:
- Điều 8. Hành lang chồn g lấn giữa đường bộ và đường sắt
- Khi hành lang an toàn đường sắt chồng lấn hành lang an toàn đường bộ việc phân định hành lang an toàn được thực hiện trên nguyên tắc ưu tiên bố trí đủ hành lang an toàn đường sắt nhưng phải bảo đảm...
- 2. Trường hợp công trình đường bộ và đường sắt đi liền kề và chung nhau rãnh dọc, ranh giới hành lang an toàn xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 100/2013-NĐ-CP.
- Điều 9. Cấp phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đang khai thác
- 1. Sở Giao thông vận tải, Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế và Hạ tầng cấp giấy phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đang khai thác...
- 2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thi công công trình thiết yếu bao gồm:
Điều 8. Hành lang chồn g lấn giữa đường bộ và đường sắt 1. Khi hành lang an toàn đường sắt chồng lấn hành lang an toàn đường bộ việc phân định hành lang an toàn được thực hiện trên nguyên tắc ưu tiên bố trí đủ hành la...
Left
Điều 10.
Điều 10. Trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người được giao quản lý, sử dụng công trình thiết yếu 1. Trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người được giao quản lý, sử dụng công trình thiết yếu thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 1, các điểm a, b, c khoản 2 Điều 15 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT và điểm c kho...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ sử dụng công trình thiết yếu 1. Trách nhiệm của chủ đầu tư: a) Kiểm tra, giám sát chất lượng thi công công trình thiết yếu ảnh hưởng đến an toàn giao thông, bền vững kết cấu công trình đường bộ; b) Sửa chữa, hoàn trả nguyên trạng và bảo hành chất lượng các công trình đường bộ bị ảnh hưởng do việ...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 15.` in the comparison document.
- Điều 10. Trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người được giao quản lý, sử dụng công trình thiết yếu
- Trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người được giao quản lý, sử dụng công trình thiết yếu thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 1, các điểm a, b, c khoản 2 Điều 15 Thông tư số...
- Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người được giao quản lý, sử dụng công trình thiết yếu phải thực hiện việc đề nghị cấp giấy phép thi công khi sửa chữa công trình thiết yếu nếu việc sửa chữa ảnh hưởng đế...
- 1. Trách nhiệm của chủ đầu tư:
- a) Kiểm tra, giám sát chất lượng thi công công trình thiết yếu ảnh hưởng đến an toàn giao thông, bền vững kết cấu công trình đường bộ;
- b) Sửa chữa, hoàn trả nguyên trạng và bảo hành chất lượng các công trình đường bộ bị ảnh hưởng do việc thi công công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người được giao quản lý, sử dụng công trình thiết yếu thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 1, các điểm a, b, c khoản 2 Điều 15 Thông tư số...
- Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người được giao quản lý, sử dụng công trình thiết yếu phải thực hiện việc đề nghị cấp giấy phép thi công khi sửa chữa công trình thiết yếu nếu việc sửa chữa ảnh hưởng đế...
- Left: Điều 10. Trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người được giao quản lý, sử dụng công trình thiết yếu Right: Điều 15. Trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ sử dụng công trình thiết yếu
Điều 15. Trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ sử dụng công trình thiết yếu 1. Trách nhiệm của chủ đầu tư: a) Kiểm tra, giám sát chất lượng thi công công trình thiết yếu ảnh hưởng đến an toàn giao thông, bền vững kết cấu cô...
Left
Điều 11.
Điều 11. Chấp thuận, cấp phép thi công xây dựng biển quảng cáo trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ đang khai thác 1. Việc lắp đặt biển quảng cáo trong hoặc ngoài hành lang an toàn đường bộ tuân theo các quy định của pháp luật về quảng cáo và về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Cá nhân, tổ chức được phép lắp đặt...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Xây dựng công trình thiết yếu trên các tuyến đường bộ được xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo 1. Khi lập dự án xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo đường bộ, chủ đầu tư dự án phải gửi thông báo đến các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật, công trình thiết yếu có liên quan về...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Chấp thuận, cấp phép thi công xây dựng công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ đang khai thác 1. Trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án nâng cấp, cải tạo công trình đường bộ đang khai thác (trừ dự án do cơ quan quản lý đường bộ là chủ đầu tư), chủ đầu tư dự án gửi văn bản đề nghị chấp thuận quy mô, g...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Trình t ự , cách thức thực hiện thủ tục hành chính 1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc bằng các hình thức phù hợp đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính. 2. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. a) Đối với trường hợp nộp trực tiếp: sau khi kiểm tra thành phần hồ sơ,...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 19.` in the comparison document.
- Điều 13. Chấp thuận, cấp phép thi công xây dựng công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ đang khai thác
- Trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án nâng cấp, cải tạo công trình đường bộ đang khai thác (trừ dự án do cơ quan quản lý đường bộ là chủ đầu tư), chủ đầu tư dự án gửi văn bản đề nghị ch...
- Chủ đầu tư dự án nâng cấp, cải tạo công trình đường bộ đang khai thác phải đề nghị cơ quan quản lý đường bộ cấp giấy phép thi công.
- 1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc bằng các hình thức phù hợp đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính.
- a) Đối với trường hợp nộp trực tiếp: sau khi kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ; nếu không đúng quy định, hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ.
- b) Đối với trường hợp nộp gián tiếp (qua hệ thống bưu chính hoặc bằng các hình thức phù hợp khác), cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ.
- Điều 13. Chấp thuận, cấp phép thi công xây dựng công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ đang khai thác
- Trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án nâng cấp, cải tạo công trình đường bộ đang khai thác (trừ dự án do cơ quan quản lý đường bộ là chủ đầu tư), chủ đầu tư dự án gửi văn bản đề nghị ch...
- Chủ đầu tư dự án nâng cấp, cải tạo công trình đường bộ đang khai thác phải đề nghị cơ quan quản lý đường bộ cấp giấy phép thi công.
- Left: 4. Trình tự, cách thức thực hiện theo quy định tại Điều 19 Quy định này; Right: Điều 19. Trình t ự , cách thức thực hiện thủ tục hành chính
- Left: Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo mẫu tại Phụ lục V kèm theo Quy định này. Right: 2. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ.
Điều 19. Trình t ự , cách thức thực hiện thủ tục hành chính 1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc bằng các hình thức phù hợp đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính. 2. C...
Left
Điều 14.
Điều 14. Cấp phép sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố không vào mục đích giao thông 1. Các cá nhân, tổ chức có nhu cầu sử dụng một phần hè phố không vào mục đích giao thông theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 100/2013/NĐ-CP, phải được cơ quan quản lý đường bộ cấp phép trong các trường hợp cụ thể như sau: a) Tuyên tru...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ph ạ m vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn thực hiện: công tác quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đấu nối đường nhánh vào quốc lộ; mã số đặt tên hệ thống đường tỉnh; bảo đảm giao thông và an toàn giao thông khi thi công công trình trong phạm vi bảo...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 1.` in the comparison document.
- Điều 14. Cấp phép sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố không vào mục đích giao thông
- Các cá nhân, tổ chức có nhu cầu sử dụng một phần hè phố không vào mục đích giao thông theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 100/2013/NĐ-CP, phải được cơ quan quản lý đường bộ cấp phép trong...
- a) Tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước trong thời gian lớn hơn 30 ngày;
- Điều 1. Ph ạ m vi điều chỉnh
- Thông tư này hướng dẫn thực hiện: công tác quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đấu nối đường nhánh vào quốc lộ
- Điều 14. Cấp phép sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố không vào mục đích giao thông
- Các cá nhân, tổ chức có nhu cầu sử dụng một phần hè phố không vào mục đích giao thông theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 100/2013/NĐ-CP, phải được cơ quan quản lý đường bộ cấp phép trong...
- a) Tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước trong thời gian lớn hơn 30 ngày;
Điều 1. Ph ạ m vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn thực hiện: công tác quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đấu nối đường nhánh vào quốc l...
Left
Điều 15.
Điều 15. Cấp phép dừng xe, đỗ xe tại nơi cấm dừng, cấm đỗ; cấp phép xe lưu thông vào đường cấm 1. Các cá nhân, tổ chức có nhu cầu điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và xe máy chuyên dùng dừng xe, đỗ xe tại nơi cấm dừng, cấm đỗ xe và nơi cấm đỗ xe; lưu thông trên các tuyến đường cấm hoạt động phải được cơ quan quản lý đư...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Đấu nối đường nhánh vào đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị 1. Đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị bao gồm các loại: a) Đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị, đường xã; b) Đường chuyên dùng; c) Đường từ các khu vực, công trình phục vụ quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội. 2. Nguyên tắc đ...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Xây dựng công trình thiết yếu trên các tuyến quốc lộ được xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo 1. Khi lập dự án xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo hoặc nắn chỉnh tuyến, xây dựng tuyến tránh, Chủ đầu tư dự án phải: a) Gửi thông báo đến các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan về thông tin cơ bản của dự án (cấp kỹ th...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 17.` in the comparison document.
- Điều 16. Đấu nối đường nhánh vào đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị
- 1. Đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị bao gồm các loại:
- a) Đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị, đường xã;
- Điều 17. Xây dựng công trình thiết yếu trên các tuyến quốc lộ được xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo
- 1. Khi lập dự án xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo hoặc nắn chỉnh tuyến, xây dựng tuyến tránh, Chủ đầu tư dự án phải:
- a) Gửi thông báo đến các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan về thông tin cơ bản của dự án (cấp kỹ thuật, quy mô, hướng tuyến, mặt cắt ngang, thời gian dự kiến khởi công và hoàn thành)...
- Điều 16. Đấu nối đường nhánh vào đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị
- 1. Đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị bao gồm các loại:
- a) Đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị, đường xã;
Điều 17. Xây dựng công trình thiết yếu trên các tuyến quốc lộ được xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo 1. Khi lập dự án xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo hoặc nắn chỉnh tuyến, xây dựng tuyến tránh, Chủ đầu tư dự án...
Left
Điều 17.
Điều 17. Chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông nút giao đấu nối vào đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị 1. Trước khi đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo nút giao, chủ đầu tư căn cứ tiêu chuẩn, yêu cầu thiết kế đường ô tô hiện hành, lập và gửi hồ sơ đến cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền để được xem xét chấp thuận...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị 1. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị là Sở Giao thông vận tải, Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế và Hạ tầng liên quan đến đường bộ đang khai thác được phân cấp quản lý. 2. Hồ sơ đề ngh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Trình tự, cách thức thực hiện thủ tục hành chính 1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống thư điện tử đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính. 2. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. a) Đối với trường hợp nộp trực tiếp: sau khi kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Nhận bàn giao mặt bằng, hiện trường, tổ chức quản lý, thi công Tổ chức, cá nhân đã được cấp phép thi công hoặc có văn bản thỏa thuận thi công phải nhận bàn giao mặt bằng, hiện trường với đơn vị được giao quản lý đường bộ. Chịu mọi trách nhiệm đối với việc tổ chức quản lý, thi công, đảm bảo chất lượng công trình, đảm bảo an toà...
Open sectionRight
Điều 51.
Điều 51. Công trình đã hoàn thành thi công nhưng chưa nghiệm thu, bàn giao công trình 1. Chủ đầu tư phải khẩn trương hoàn thành công tác nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác, sử dụng theo quy định hiện hành của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng công trình. 2. Đối với công trình thi công trên đường bộ đang khai thác, nhà...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 51.` in the comparison document.
- Điều 20. Nhận bàn giao mặt bằng, hiện trường, tổ chức quản lý, thi công
- Tổ chức, cá nhân đã được cấp phép thi công hoặc có văn bản thỏa thuận thi công phải nhận bàn giao mặt bằng, hiện trường với đơn vị được giao quản lý đường bộ.
- Chịu mọi trách nhiệm đối với việc tổ chức quản lý, thi công, đảm bảo chất lượng công trình, đảm bảo an toàn giao thông, thục hiện theo quy định từ Điều 36 đến Điều 51 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT.
- Điều 51. Công trình đã hoàn thành thi công nhưng chưa nghiệm thu, bàn giao công trình
- 1. Chủ đầu tư phải khẩn trương hoàn thành công tác nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác, sử dụng theo quy định hiện hành của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng công trình.
- 2. Đối với công trình thi công trên đường bộ đang khai thác, nhà thầu thi công có trách nhiệm tiếp tục bảo đảm giao thông, an toàn giao thông đến khi công trình được nghiệm thu, bàn giao cho đơn vị...
- Điều 20. Nhận bàn giao mặt bằng, hiện trường, tổ chức quản lý, thi công
- Tổ chức, cá nhân đã được cấp phép thi công hoặc có văn bản thỏa thuận thi công phải nhận bàn giao mặt bằng, hiện trường với đơn vị được giao quản lý đường bộ.
- Chịu mọi trách nhiệm đối với việc tổ chức quản lý, thi công, đảm bảo chất lượng công trình, đảm bảo an toàn giao thông, thục hiện theo quy định từ Điều 36 đến Điều 51 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT.
Điều 51. Công trình đã hoàn thành thi công nhưng chưa nghiệm thu, bàn giao công trình 1. Chủ đầu tư phải khẩn trương hoàn thành công tác nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác, sử dụng theo quy định hiện hà...
Left
Điều 21.
Điều 21. Thẩm định an toàn giao thông 1. Đối với công trình đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo: a) Bắt buộc phải thẩm định an toàn giao thông giai đoạn thiết kế kỹ thuật (dự án thiết kế 3 bước) hoặc thiết kế bản vẽ thi công (dự án thiết kế 2 bước) và giai đoạn trước khi đưa công trình vào khai thác đối với đường đô thị, đường tỉn...
Open sectionRight
Điều 63.
Điều 63. Danh mục các nội dung xem xét trong quá trình thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông đường bộ Danh mục các nội dung được xem xét trong quá trình thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông đường bộ được quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 63.` in the comparison document.
- Điều 21. Thẩm định an toàn giao thông
- 1. Đối với công trình đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo:
- a) Bắt buộc phải thẩm định an toàn giao thông giai đoạn thiết kế kỹ thuật (dự án thiết kế 3 bước) hoặc thiết kế bản vẽ thi công (dự án thiết kế 2 bước) và giai đoạn trước khi đưa công trình vào kha...
- Điều 63. Danh mục các nội dung xem xét trong quá trình thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông đường bộ
- Điều 21. Thẩm định an toàn giao thông
- 1. Đối với công trình đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo:
- a) Bắt buộc phải thẩm định an toàn giao thông giai đoạn thiết kế kỹ thuật (dự án thiết kế 3 bước) hoặc thiết kế bản vẽ thi công (dự án thiết kế 2 bước) và giai đoạn trước khi đưa công trình vào kha...
- Left: 3. Nội dung công tác thẩm định an toàn giao thông thực hiện theo quy định từ Điều 55 đến Điều 63 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT. Right: Danh mục các nội dung được xem xét trong quá trình thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông đường bộ được quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 63. Danh mục các nội dung xem xét trong quá trình thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông đường bộ Danh mục các nội dung được xem xét trong quá trình thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông đường bộ được quy định t...
Left
Chương IV
Chương IV TRÁCH NHIỆM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUẢN LÝ, BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước 1. Sở Giao thông vận tải: a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn thực hiện quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; b) Thực hiện nhiệm vụ cơ quan quản lý đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh và hệ thống đường được phâ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và đơn vị liên quan 1. Các sở, ban, ngành và đơn vị liên quan có trách nhiệm thực hiện việc thẩm định, phê duyệt các dự án quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng công trình và cấp Giấy chứng nhận đầu tư phải tuân thủ đúng các quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 2. Sở Xâ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Trách nhiệm của đơn vị quản lý đường bộ 1. Thực hiện công tác theo dõi, kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên; duy trì tình trạng kỹ thuật cầu đường, bảo đảm giao thông thông suốt và phối hợp với cơ quan chức năng, chính quyền địa phương giải quyết các vấn đề liên quan đến kết cấu hạ tầng giao thông trên các tuyến đường quản lý. 2....
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Tổ chức thực hiện 1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Ủy ban nhân dân...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Phê duyệt và thực hiện quy hoạch 1. Phê duyệt và thực hiện quy hoạch a) Căn cứ văn bản thỏa thuận của Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch các điểm đấu nối, công bố và tổ chức thực hiện quy hoạch; gửi hồ sơ quy hoạch đã được phê duyệt về Bộ Giao thông vận tải và Tổng cục Đường bộ Việt Nam để phối...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 25.` in the comparison document.
- Điều 25. Tổ chức thực hiện
- 1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quy địn...
- 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Giao thông vận tải) để tổng hợp, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.
- 1. Phê duyệt và thực hiện quy hoạch
- a) Căn cứ văn bản thỏa thuận của Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch các điểm đấu nối, công bố và tổ chức thực hiện quy hoạch
- gửi hồ sơ quy hoạch đã được phê duyệt về Bộ Giao thông vận tải và Tổng cục Đường bộ Việt Nam để phối hợp thực hiện.
- 1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quy địn...
- 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Giao thông vận tải) để tổng hợp, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.
- DANH MỤC PHỤ LỤC
- Left: Điều 25. Tổ chức thực hiện Right: Điều 25. Phê duyệt và thực hiện quy hoạch
Điều 25. Phê duyệt và thực hiện quy hoạch 1. Phê duyệt và thực hiện quy hoạch a) Căn cứ văn bản thỏa thuận của Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch các điểm đấu nối, công bố và tổ chức t...
Unmatched right-side sections