Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy hoạch băng tần 3560-4000 MHz cho hệ thống thông tin di động mặt đất công cộng IMT của Việt Nam
13/2023/TT-BTTTT
Right document
Quy hoạch băng tần 2300-2400 MHz và băng tần 2500-2690 MHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam
18/2020/TT-BTTTT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy hoạch băng tần 3560-4000 MHz cho hệ thống thông tin di động mặt đất công cộng IMT của Việt Nam
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy hoạch băng tần 2300-2400 MHz và băng tần 2500-2690 MHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Quy hoạch băng tần 3560-4000 MHz cho hệ thống thông tin di động mặt đất công cộng IMT của Việt Nam Right: Quy hoạch băng tần 2300-2400 MHz và băng tần 2500-2690 MHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy hoạch băng tần 3560-4000 MHz để triển khai các hệ thống thông tin di động mặt đất công cộng IMT [1] (sau đây gọi là hệ thống IMT) của Việt Nam. 2. Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, sử dụng tần số vô t...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy hoạch băng tần 2300-2400 MHz và băng tần 2500-2690 MHz để triển khai các hệ thống thông tin di động theo tiêu chuẩn IMT-Advandced [1] và các phiên bản tiếp theo. 2. Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sản x...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Thông tư này quy hoạch băng tần 3560-4000 MHz để triển khai các hệ thống thông tin di động mặt đất công cộng IMT [1] (sau đây gọi là hệ thống IMT) của Việt Nam. Right: Thông tư này quy hoạch băng tần 2300-2400 MHz và băng tần 2500-2690 MHz để triển khai các hệ thống thông tin di động theo tiêu chuẩn IMT-Advandced [1] và các phiên bản tiếp theo.
- Left: Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện; tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thiết bị vô tuyến điện để sử dụng tại Việt Nam. Right: Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng thiết bị vô tuyến điện tại Việt Nam.
Left
Điều 2.
Điều 2. Nội dung quy hoạch 1. Băng tần 3560-4000 MHz được sử dụng để triển khai hệ thống thông tin di động mặt đất công cộng theo tiêu chuẩn IMT-2020 và các phiên bản tiếp theo. Băng tần 3560-4000 MHz được phân chia như sau: a) Băng tần 3600-3980 MHz được phân chia thành 04 khối băng tần theo phương thức truyền dẫn song công phân chia...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Nội dung quy hoạch 1. Băng tần 2300-2400 MHz được phân chia như sau: a) Đoạn băng tần 2300-2390 MHz được phân chia thành 02 khối song công phân chia theo thời gian (TDD) là A 1 có độ rộng 50 MHz và A 2 có độ rộng 40 MHz. b) Đoạn băng tần 2390-2400 MHz được dành làm băng tần bảo vệ. 2. Băng tần 2500-2690 MHz được phân chia như s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 2. Băng tần 2500-2690 MHz được phân chia như sau:
- Băng tần 2500-2690 MHz được phân chia thành 02 khối TDD là B 1 có độ rộng 100 MHz và B 2 có độ rộng 90 MHz.
- 3. Mỗi doanh nghiệp được xem xét cấp phép không quá 01 khối trong tổng số 04 khối A 1 , A 2 , B 1 , B 2 quy định tại khoản 1 và 2 Điều này.
- 1. Băng tần 3560-4000 MHz được sử dụng để triển khai hệ thống thông tin di động mặt đất công cộng theo tiêu chuẩn IMT-2020 và các phiên bản tiếp theo.
- Khối C 1 có độ rộng 100 MHz, từ tần số 3600 MHz đến 3700 MHz;
- Khối C 2 có độ rộng 100 MHz, từ tần số 3700 MHz đến 3800 MHz;
- Left: Băng tần 3560-4000 MHz được phân chia như sau: Right: 1. Băng tần 2300-2400 MHz được phân chia như sau:
- Left: a) Băng tần 3600-3980 MHz được phân chia thành 04 khối băng tần theo phương thức truyền dẫn song công phân chia theo thời gian (sau đây gọi là phương thức TDD [2] ) như sau: Right: a) Đoạn băng tần 2300-2390 MHz được phân chia thành 02 khối song công phân chia theo thời gian (TDD) là A 1 có độ rộng 50 MHz và A 2 có độ rộng 40 MHz.
- Left: b) Các băng tần 3560-3600 MHz và 3980-4000 MHz được sử dụng làm băng tần bảo vệ; Right: b) Đoạn băng tần 2390-2400 MHz được dành làm băng tần bảo vệ.
Left
Điều 3.
Điều 3. Điều kiện sử dụng đối với hệ thống IMT hoạt động trong băng tần 3600-3980 MHz Hệ thống IMT hoạt động trong băng tần 3600-3980 MHz phải đáp ứng các điều kiện sử dụng như sau: 1. Điều kiện để tránh nhiễu có hại cho đài trái đất thuộc hệ thống cố định qua vệ tinh (sau đây gọi là đài trái đất) trong Danh sách quy định tại khoản 3 Đ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 10 năm 2020 và thay thế các Thông tư sau đây: a) Thông tư số 26/2010/TT-BTTTT ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy hoạch băng tần 2300-2400 MHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam. b) Thông tư số 27/2010/T...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Điều khoản thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 10 năm 2020 và thay thế các Thông tư sau đây:
- a) Thông tư số 26/2010/TT-BTTTT ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy hoạch băng tần 2300-2400 MHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam.
- Điều 3. Điều kiện sử dụng đối với hệ thống IMT hoạt động trong băng tần 3600-3980 MHz
- Hệ thống IMT hoạt động trong băng tần 3600-3980 MHz phải đáp ứng các điều kiện sử dụng như sau:
- Điều kiện để tránh nhiễu có hại cho đài trái đất thuộc hệ thống cố định qua vệ tinh (sau đây gọi là đài trái đất) trong Danh sách quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này:
Left
Điều 4.
Điều 4. Điều kiện sử dụng đối với các đài trái đất 1. Tổ chức, cá nhân sử dụng đài trái đất hoạt động trong băng tần 3560-4000 MHz phải chuyển đổi tần số hoạt động ra khỏi băng tần này trước ngày 01 tháng 4 năm 2024, trừ các đài trái đất quy định tại Mục 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Tổ chức, cá nhân sử dụng đài trái đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Trách nhiệm phối hợp xử lý nhiễu có hại giữa hệ thống IMT với các hệ thống khác Tổ chức sử dụng hệ thống IMT hoạt động trong băng tần 3600-3980 MHz và tổ chức, cá nhân sử dụng đài trái đất trong Danh sách quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này và đài trái đất quy định tại Mục 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này có trác...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 01 năm 2024. 2. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 3. Trường hợp sau ngày Thông tư này có...
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy hoạch băng tần 2300-2400 MHz và băng tần 2500-2690 MHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy hoạch băng tần 2300-2400 MHz và băng tần 2500-2690 MHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam
- Điều 6. Điều khoản thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 01 năm 2024.
- 2. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.