Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
79/2006/QĐ-TTg
Right document
Về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
102/2003/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Open sectionRight
Tiêu đề
Về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Right: Về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Left
Điều 1
Điều 1 . Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2006 - 2015 gồm những nội dung chủ yếu sau đây: I. Mục tiêu của Chương trình : 1. Mục tiêu tổng quát: a) Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả bao gồm các hoạt động khuyến khích, thúc đẩy, tuyên t...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất công nghiệp, trong các toà nhà, đối với các thiết bị, phương tiện sử dụng năng lượng và trong sinh hoạt của nhân dân.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất công nghiệp, trong các toà nhà, đối với các thiết bị, phương tiện sử dụng năng lượng và trong sinh hoạt của nhân...
- Điều 1 . Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2006 - 2015 gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
- I. Mục tiêu của Chương trình :
- 1. Mục tiêu tổng quát:
Left
Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả được thực hiện từ năm 2006 đến năm 2015, chia làm 2 giai đoạn:
Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả được thực hiện từ năm 2006 đến năm 2015, chia làm 2 giai đoạn: - Giai đoạn I (2006 - 2010): giai đoạn triển khai tích cực toàn bộ nội dung của Chương trình. - Giai đoạn II (2011 - 2015): giai đoạn triển khai theo chiều sâu và diện rộng các nội dung của Chương tr...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Các giải pháp chủ yếu thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. I. Giải pháp về tài chính: 1. Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước: cấp cho việc xây dựng hoàn thiện thể chế quản lý sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, tăng cường năng lực, điều tra, khảo sát, kiểm toán năng lượng, tổ c...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghi định này áp dụng cho mọi tổ chức, cá nhân sinh sống, hoạt động và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghi định này áp dụng cho mọi tổ chức, cá nhân sinh sống, hoạt động và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có...
- Điều 2. Các giải pháp chủ yếu thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- I. Giải pháp về tài chính:
- Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước:
Left
Điều 3.
Điều 3. Tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. I. Ban Chỉ đạo Chương trình 1. Thành lập Ban Chỉ đạo Nhà nước Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp làm Trưởng Ban Chỉ đạo; đại diện các Bộ: Xây dựng, Giao thông vận tải,...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Năng lượng là dạng vật chất có khả năng sinh công, bao gồm nguồn năng lượng sơ cấp: than, dầu, khí đốt và nguồn năng lượng thứ cấp là nhiệt năng, điện năng được sinh ra thông qua quá trình chuyển hoá năng lượng sơ cấp. 2. Sử dụng năng lượng tiết kiệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Năng lượng là dạng vật chất có khả năng sinh công, bao gồm nguồn năng lượng sơ cấp:
- Điều 3. Tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- I. Ban Chỉ đạo Chương trình
- 1. Thành lập Ban Chỉ đạo Nhà nước Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp làm Trưởng Ban Chỉ đạo
Left
Điều 4.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Biện pháp về công nghệ Các cơ sở sản xuất thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả bằng các biện pháp chủ yếu sau đây: 1. Cải tiến, hợp lý hoá quá trình đốt nhiên liệu. 2. Cải tiến, hợp lý hoá quá trình gia nhiệt, làm lạnh và chuyển hoá nhiệt năng thành cơ năng. 3. Giảm tổn thất nhiệt do truyền nhiệt. 4. Sử dụng lại n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Biện pháp về công nghệ
- Các cơ sở sản xuất thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả bằng các biện pháp chủ yếu sau đây:
- 1. Cải tiến, hợp lý hoá quá trình đốt nhiên liệu.
- Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Left
Điều 5.
Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Trách nhiệm của các cơ sở sản xuất 1. Cơ sở sản xuất hoạt động trong các lĩnh vực dưới đây có trách nhiệm thực hiện các biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả: a) Các cơ sở chế biến, gia công, sản xuất sản phẩm hàng hoá; cơ sở sửa chữa máy móc, thiết bị; b) Khai thác mỏ; c) Sản xuất, cung cấp điện năng; d) Sản xuất,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Trách nhiệm của các cơ sở sản xuất
- 1. Cơ sở sản xuất hoạt động trong các lĩnh vực dưới đây có trách nhiệm thực hiện các biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả:
- a) Các cơ sở chế biến, gia công, sản xuất sản phẩm hàng hoá; cơ sở sửa chữa máy móc, thiết bị;
- Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Unmatched right-side sections