Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 1
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 16

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
1 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Quy định điều kiện đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế

Open section

Tiêu đề

Về việc ban hành Quy chế chiết khấu, tái chiết khấu của Ngân hàng Nhà nước đối với các ngân hàng

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về việc ban hành Quy chế chiết khấu, tái chiết khấu của Ngân hàng Nhà nước đối với các ngân hàng
Removed / left-side focus
  • Quy định điều kiện đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế

Only in the right document

Điều 1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế chiết khấu, tái chiết khấu của Ngânhàng Nhà nước đối với các ngân hàng.
Điều 2. Điều 2. Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết địnhsố 356/1999/QĐ-NHNN14 ngày 06/10/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việcban hành Quy chế về nghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấu của Ngân hàng Nhà nướcđối với các ngân hàng.
Điều 3. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng, thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàngNhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc (Giám đốc) các ngânhàng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quy chế Chiết khấu, tái chiết khấu của Ngân hàng Nhà nướ...
Điều 1. Điều 1. Phạmvi và đối tượng áp dụng 1.Quy chế này quy định việc thực hiện nghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấu củaNgân hàng Nhà nước đối với các ngân hàng, nhằm thực hiện chính sách tiền tệ vàcung ứng vốn ngắn hạn cho các ngân hàng. 2.Các ngân hàng được chiết khấu, tái chiết khấu theo Quy chế này là các ngân hàngđược thành lập và hoạt...
Điều 2. Điều 2. Giảithích từ ngữ TrongQuy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Nghiệp vụ chiết khấu: là việc Ngân hàng Nhà nước mua các giấy tờ có giángắn hạn, còn thời hạn thanh toán và thuộc sở hữu của các ngân hàng. Các giấytờ có giá này được các ngân hàng mua hoặc đấu thầu trên thị trường sơ cấp. 2. Nghiệp vụ tái chiết khấu :...
Điều 3 Điều 3 .Các hình thức chiết khấu, tái chiết khấu 1.Chiết khấu, tái chiết khấu toàn bộ thời hạn còn lại của giấy tờ có giá ngắnhạn: Ngân hàng Nhà nước mua hẳn giấy tờ có giá ngắn hạn của các ngân hàng. 2.Chiết khấu, tái chiết khấu có kỳ hạn: Các ngân hàng cam kết sẽ mua lại toàn bộgiấy tờ có giá ngắn hạn được Ngân hàng Nhà nước chiết kh...
Điều 4. Điều 4. Điềukiện của các giấy tờ có giá ngắn hạn được chiết khấu, tái chiết khấu 1.Giấy tờ có giá ngắn hạn được chiết khấu, tái chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nướcbao gồm: Tín phiếu Kho bạc, Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các loại giấy tờ cógiá khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ. 2.Các giấy tờ có giá ngắn h...
Điều 5 Điều 5 .Lãi suất chiết khấu, tái chiết khấu Ngânhàng Nhà nước xác định và công bố một mức lãi suất áp dụng chung cho nghiệp vụchiết khấu và tái chiết khấu (sau đây gọi là lãi suất chiết khấu) phù hợp vớimục tiêu của chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ.