Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy định về khai thác gỗ để hỗ trợ nhà ở cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn theo Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/07/2004 của Thủ tướng Chính phủ
03/2005/QĐ-BNN
Right document
Về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp
163/1999/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy định về khai thác gỗ để hỗ trợ nhà ở cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn theo Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/07/2004 của Thủ tướng Chính phủ
Open sectionRight
Tiêu đề
Về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp
- Ban hành Quy định về khai thác gỗ để hỗ trợ nhà ở cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn theo Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/07/2004 của Thủ tướng Chính phủ
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản “ Quy định về khai thác gỗ để hỗ trợ nhà ở cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn theo Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ ” (gọi tắt là chương trình 134).
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về việc Nhà nước giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài dưới hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất và cho thuê đất lâm nghiệp.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định về việc Nhà nước giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài dưới hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất và cho thuê đất lâm nghiệp.
- Ban hành kèm theo Quyết định này bản “ Quy định về khai thác gỗ để hỗ trợ nhà ở cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn theo Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướn...
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo Chính phủ và hết hiệu lực khi kết thúc chương trình hỗ trợ gỗ làm nhà theo Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ vào ngày 31 tháng 12 năm 2006.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đất lâm nghiệp Đất lâm nghiệp quy định trong Nghị định này gồm: 1. Đất có rừng tự nhiên, đất đang có rừng trồng. 2. Đất chưa có rừng được quy hoạch để sử dụng vào mục đích lâm nghiệp như trồng rừng, khoanh nuôi, bảo vệ để phục hồi tự nhiên, nghiên cứu thí nghiệm lâm nghiệp.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đất lâm nghiệp
- Đất lâm nghiệp quy định trong Nghị định này gồm:
- 1. Đất có rừng tự nhiên, đất đang có rừng trồng.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo Chính phủ và hết hiệu lực khi kết thúc chương trình hỗ trợ gỗ làm nhà theo Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính...
Left
Điều 3.
Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng Bộ ; Thủ trưởng các Cục, Vụ, Viện, Trường có liên quan ; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ; Chi cục trưởng Chi cục kiểm lâm ; Giám đốc Tổng Công ty, Công ty, doanh nghiệp, các chủ rừng và cá nhân có hoạt động khai thác theo chương trình 134 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. QUY ĐỊN...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Mục đích sử dụng đất lâm nghiệp Nhà nước giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp, gồm các loại đất lâm nghiệp sau: 1. Đất rừng đặc dụng là vùng đất lâm nghiệp quy hoạch xây dựng, phát triển rừng để bảo tồn thiên nhiên; mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng của q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Mục đích sử dụng đất lâm nghiệp
- Nhà nước giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp, gồm các loại đất lâm nghiệp sau:
- 1. Đất rừng đặc dụng là vùng đất lâm nghiệp quy hoạch xây dựng, phát triển rừng để bảo tồn thiên nhiên
- Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng Bộ
- Thủ trưởng các Cục, Vụ, Viện, Trường có liên quan
- Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Văn bản này quy định các khu rừng được phép khai thác, các hình thức tổ chức khai thác; thiết kế, phê duỵệt hồ sơ thiết kế, cấp phép và nghiệm thu khai thác gỗ; chế độ báo cáo về tình hình khai thác gỗ phục vụ chương trình hỗ trợ gỗ làm nhà cho đồng bào dân tộc thiểu...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về việc Nhà nước giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài dưới hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất và cho thuê đất lâm nghiệp.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nghị định này quy định về việc Nhà nước giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài dưới hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất và cho thuê đất lâm nghiệp.
- 1. Phạm vi điều chỉnh
- Văn bản này quy định các khu rừng được phép khai thác, các hình thức tổ chức khai thác
- thiết kế, phê duỵệt hồ sơ thiết kế, cấp phép và nghiệm thu khai thác gỗ
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Left
Điều 2.
Điều 2. Các hình thức tổ chức khai thác Tuỳ theo tình hình cụ thể của từng địa phương, có thể áp dụng các hình thức khai thác sau. 1. Hình thức khai thác tập trung là hình thức giao cho các đơn vị trong tỉnh thực hiện nhiệm vụ khai thác, chế biến và cung cấp gỗ ở dạng thành phẩm (hoặc gỗ tròn) cho từng hộ dân trên địa bàn theo chỉ đạo...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp 1. Quỹ đất lâm nghiệp của từng địa phương. 2. Hiện trạng quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. 3. Hạn mức giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp theo quy định tại Điều 13 của Nghị định này. 4. Nhu cầu sử dụng đất lâm nghiệp của tổ chức ghi trong Dự án được cơ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp
- 1. Quỹ đất lâm nghiệp của từng địa phương.
- 2. Hiện trạng quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
- Điều 2. Các hình thức tổ chức khai thác
- Tuỳ theo tình hình cụ thể của từng địa phương, có thể áp dụng các hình thức khai thác sau.
- 1. Hình thức khai thác tập trung là hình thức giao cho các đơn vị trong tỉnh thực hiện nhiệm vụ khai thác, chế biến và cung cấp gỗ ở dạng thành phẩm
Left
Điều 3.
Điều 3. Thiết kế khai thác 1. Đối với phương thức khai thác tập trung a. Đơn vị được phép thiết kế khai thác. Là các tổ chức thiết kế khai thác chuyên ngành của địa phương, hoặc các đơn vị của Viện Điều tra qui hoạch rừng, các Trường kỹ thuật Lâm nghiệp và được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao nhiệm vụ. b. Những căn cứ để th...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Hạn mức giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp 1. Hạn mức đất lâm nghiệp giao cho hộ gia đình do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định nhưng không quá 30 ha. 2. Hạn mức đất lâm nghiệp giao cho tổ chức theo Dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 3. Hạn mức đất lâm nghiệp cho tổ chức thuê theo dự án được cơ quan nhà nước...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Hạn mức giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp
- 1. Hạn mức đất lâm nghiệp giao cho hộ gia đình do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định nhưng không quá 30 ha.
- 2. Hạn mức đất lâm nghiệp giao cho tổ chức theo Dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Điều 3. Thiết kế khai thác
- 1. Đối với phương thức khai thác tập trung
- a. Đơn vị được phép thiết kế khai thác.
Left
Điều 4.
Điều 4. Phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp phép khai thác 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định ngoại nghiệp và phê duyệt hồ sơ thiết kế, cấp phép khai thác cho chủ rừng đối với phương thức khai thác tập trung. 2. Uỷ ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo việc thẩm định ngoại nghiệp và phê duyệt hồ sơ, cấp phép khai thác cho hộ hoặc...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Đối tượng được Nhà nước giao đất lâm nghiệp Nhà nước giao đất lâm nghiệp không thu tiền sử dụng đất cho các đối tượng sau: 1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp lao động lâm nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp, làm muối mà nguồn sống chủ yếu là thu nhập có được từ các hoạt động sản xuất đó, được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Đối tượng được Nhà nước giao đất lâm nghiệp
- Nhà nước giao đất lâm nghiệp không thu tiền sử dụng đất cho các đối tượng sau:
- Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp lao động lâm nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp, làm muối mà nguồn sống chủ yếu là thu nhập có được từ các hoạt động sản xuất đó, được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị tr...
- Điều 4. Phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp phép khai thác
- 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định ngoại nghiệp và phê duyệt hồ sơ thiết kế, cấp phép khai thác cho chủ rừng đối với phương thức khai thác tập trung.
- 2. Uỷ ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo việc thẩm định ngoại nghiệp và phê duyệt hồ sơ, cấp phép khai thác cho hộ hoặc nhóm hộ gia đình đối với phương thức khai thác tự làm.
Left
Điều 5.
Điều 5. Những quy định trong khai thác 1. Điều kiện để tổ chức khai thác Sau khi có giấy phép khai thác của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Uỷ ban nhân dân huyện cấp, chủ rừng mới được tiến hành bàn giao rừng khai thác theo quy định tại khoản 3 Điều 19, Quy chế khai thác gỗ và lâm sản khác, ban hành kèm theo Quyết định số 0...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Đối tượng được Nhà nước cho thuê đất lâm nghiệp Nhà nước cho các đối tượng sau đây thuê đất để sử dụng vào mục đích lâm nghiệp: 1. Hộ gia đình, cá nhân, kể cả hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này, có nhu cầu và khả năng sử dụng đất lâm nghiệp để sản xuất kinh doanh; 2. Tổ chức trong nước thuộc mọi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Đối tượng được Nhà nước cho thuê đất lâm nghiệp
- Nhà nước cho các đối tượng sau đây thuê đất để sử dụng vào mục đích lâm nghiệp:
- 1. Hộ gia đình, cá nhân, kể cả hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này, có nhu cầu và khả năng sử dụng đất lâm nghiệp để sản xuất kinh doanh;
- Điều 5. Những quy định trong khai thác
- 1. Điều kiện để tổ chức khai thác
- Sau khi có giấy phép khai thác của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Uỷ ban nhân dân huyện cấp, chủ rừng mới được tiến hành bàn giao rừng khai thác theo quy định tại khoản 3 Điều 19, Quy...
Left
Điều 6.
Điều 6. Nghiệm thu và kết thúc khai thác 1. Đối với phương thức khai thác tập trung Thực hiện theo quy định tại Điều 20 Quy chế khai thác gỗ và lâm sản khác, ban hành kèm theo Quyết định số 04/2004/QĐ-BNN-LN ngày 2/2/2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trong đó nếu khai thác đúng địa danh, diện tích và cây bài ch...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Giao đất lâm nghiệp cho hộ gia đình và cá nhân 1. Hộ gia đình, cá nhân đã được Nhà nước giao đất lâm nghiệp theo Nghị định số 02/CP ngày 15 tháng 01 năm 1994 của Chính phủ được tiếp tục sử dụng ổn định, lâu dài và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 2. Hộ gia đình đang sử dụng đất lâm nghiệp vượt hạn mức quy định tại kh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Giao đất lâm nghiệp cho hộ gia đình và cá nhân
- 1. Hộ gia đình, cá nhân đã được Nhà nước giao đất lâm nghiệp theo Nghị định số 02/CP ngày 15 tháng 01 năm 1994 của Chính phủ được tiếp tục sử dụng ổn định, lâu dài và được cấp giấy chứng nhận quyền...
- 2. Hộ gia đình đang sử dụng đất lâm nghiệp vượt hạn mức quy định tại khoản 1 Điều 13 của Nghị định này trước ngày 01 tháng 01 năm 1999 được tiếp tục sử dụng ổn định, lâu dài và được cấp giấy chứng...
- Điều 6. Nghiệm thu và kết thúc khai thác
- 1. Đối với phương thức khai thác tập trung
- Thực hiện theo quy định tại Điều 20 Quy chế khai thác gỗ và lâm sản khác, ban hành kèm theo Quyết định số 04/2004/QĐ-BNN-LN ngày 2/2/2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trong...
Left
Điều 7.
Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Chế độ báo cáo Khi kết thúc năm kế hoạch chủ rừng lập báo cáo về tình hình khai thác gỗ làm nhà cho Ban chỉ đạo chương trình 134 cấp huyện và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp về thực hiện kế hoạch khai thác, sử dụng gỗ làm nhà theo chương trình 134 của...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Giao đất lâm nghiệp quy hoạch để xây dựng, phát triển rừng đặc dụng 1. Nhà nước giao cho Ban Quản lý vườn quốc gia, Ban Quản lý khu bảo tồn thiên nhiên, Ban Quản lý khu văn hoá - lịch sử - môi trường (sau đây gọi chung là Ban Quản lý rừng đặc dụng) quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp được quy hoạch để xây dựng, phát triển rừng đặc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Giao đất lâm nghiệp quy hoạch để xây dựng, phát triển rừng đặc dụng
- 1. Nhà nước giao cho Ban Quản lý vườn quốc gia, Ban Quản lý khu bảo tồn thiên nhiên, Ban Quản lý khu văn hoá
- môi trường (sau đây gọi chung là Ban Quản lý rừng đặc dụng) quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp được quy hoạch để xây dựng, phát triển rừng đặc dụng theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc Chủ tịc...
- Điều 7. Tổ chức thực hiện
- 1. Chế độ báo cáo
- Khi kết thúc năm kế hoạch chủ rừng lập báo cáo về tình hình khai thác gỗ làm nhà cho Ban chỉ đạo chương trình 134 cấp huyện và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Unmatched right-side sections