Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 0
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 4
Right-only sections 12

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
left-only unmatched

Tiêu đề

Về việc thành lập Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 1.

Điều 1. Thành lập Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ để giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện chức năng quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện các hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ trong phạm vi cả nước.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 2.

Điều 2. Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ có tư cách pháp nhân, có con dấu, được hưởng kinh phí từ ngân sách nhà nước cấp, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, có trụ sở chính đặt tại Hà Nội và cơ quan đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Đà Nẵng. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ,...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 3.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Tiêu đề Quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 134-NQ/HĐNN8 ngày 03-03-1989 của Hội đồng Nhà nước và Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch
Điều 1. Điều 1. - Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với tiền nước ngoài dùng để xác định giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch theo quy định tại điều 5 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch là tỷ giá mua vào do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chưa công bố trực tiếp tỷ giá giữa đồn...
Điều 2. Điều 2. - Mỗi khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thay đổi tỷ giá, Tổng cục Hải quan sau khi thống nhất với Bộ Tài chính thông báo thời điểm thực hiện tính thuế theo tỷ giá Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố để các cơ quan thu thuế và đối tượng nộp thuế thi hành thống nhất.
Điều 3. Điều 3. - Sửa lại thời hạn nộp thuế quy định tại điều 11 Nghị định số 8-HĐBT ngày 30-1-1988 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch như sau: - Trong thời hạn 9 ngày làm việc kể từ ngày thông báo chính thức số thuế phải nộp của cơ quan thuế, tổ chức nộp thuế phải nộp xong thuế....
Điều 4. Điều 4. - Thuế suất tối thiểu áp dụng với hàng hoá xuất, nhập khẩu với các nước đã được quy định tại khoản 1, điều 8 Nghị định số 8- HĐBT ngày 30-1-1988 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch là những hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo Hiệp định trao đổi buôn bán giữa hai nướ...
Điều 5. Điều 5. - Giao cho Bộ trưởng Bộ Tài chính cùng với Bộ Kinh tế đối ngoại, Tổng cục Thống kê và Tổng cục Hải quan căn cứ vào danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu của Việt Nam hướng dẫn các mặt hàng cụ thể phù hợp với số hiệu nhóm hàng, mặt hàng của từng chương và nhóm hàng trong biểu thuế nhập khẩu hàng mậu dịch được ban hành kèm theo Nghị q...
Điều 6. Điều 6. - Khi ký kết các hợp đồng gia công hàng cho nước ngoài nếu có thanh toán tiền công bằng hàng hoá tiêu dùng thì phải được Hội đồng Bộ trưởng cho phép và sẽ được xét miễn hoặc giảm thuế nhập khẩu.
Điều 7. Điều 7. - Các tổ chức kinh tế được phép nhập khẩu hàng hoá để bán trong nước thu ngoại tệ cho các đối tượng dưới đây, nếu nộp thuế đủ nhập khẩu mà bị lỗ sẽ được xét miễn giảm thuế nhập khẩu: - Các tổ chức quốc tế và cơ quan ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam. - Người nước ngoài và Việt kiều tại Việt Nam. - Cán bộ, công nhân, học sinh đ...