Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
07/2006/NĐ-CP
Right document
Ban hành Chế độ Báo cáo tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
23/2008/QĐ-NHNN
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Chế độ Báo cáo tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Right: Ban hành Chế độ Báo cáo tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I.
Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1
Điều 1 . Nghị định này quy định chế độ tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước). Nghị định này không áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp hưởng kinh phí ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập trực thuộc Ngân hàng Nhà nước.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chế độ Báo cáo tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- Nghị định này không áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp hưởng kinh phí ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập trực thuộc Ngân hàng Nhà nước.
- Left: Điều 1 . Nghị định này quy định chế độ tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước). Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chế độ Báo cáo tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Left
Điều 2.
Điều 2. Thu, chi tài chính của Ngân hàng Nhà nước về nguyên tắc thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2009 và thay thế Quyết định số 1511/2001/QĐ-NHNN ngày 30/11/2001 về việc ban hành Chế độ Báo cáo tài chính của Ngân hàng Nhà nước và Quyết định số 1405/2002/QĐ-NHNN ngày 19/12/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2009 và thay thế Quyết định số 1511/2001/QĐ-NHNN ngày 30/11/2001 về việc ban hành Chế độ Báo cáo tài chính của Ngân hàng Nhà nước và Quyết định số 1405/2...
- Điều 2. Thu, chi tài chính của Ngân hàng Nhà nước về nguyên tắc thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Left
Điều 3.
Điều 3. Ngân hàng Nhà nước được sử dụng các nguồn thu để trang trải chi phí hoạt động của mình. Chênh lệch thu, chi sau khi trích lập quỹ theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và quy định cụ thể của Nghị định này, số còn lại được nộp vào ngân sách nhà nước.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế toán – Tài chính, Cục trưởng Cục Công nghệ tin học ngân hàng, Vụ trưởng Vụ Tổng Kiểm soát, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Đặng Thanh Bình NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM --------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế toán – Tài chính, Cục trưởng Cục Công nghệ tin học ngân hàng, Vụ trưởng Vụ Tổng Kiểm soát, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nh...
- KT. THỐNG ĐỐC
- PHÓ THỐNG ĐỐC
- Ngân hàng Nhà nước được sử dụng các nguồn thu để trang trải chi phí hoạt động của mình.
- Chênh lệch thu, chi sau khi trích lập quỹ theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và quy định cụ thể của Nghị định này, số còn lại được nộp vào ngân sách nhà nước.
Left
Điều 4.
Điều 4. Ngân hàng Nhà nước không phải nộp các loại thuế đối với hoạt động nghiệp vụ và dịch vụ Ngân hàng.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Hình thức Báo cáo tài chính Báo cáo tài chính được thể hiện dưới hình thức bằng văn bản và bằng file (tệp) dữ liệu trên vật mang tin (băng, đĩa từ…) hoặc truyền qua mạng máy vi tính. Báo cáo bằng văn bản và file dữ liệu trên vật mang tin hoặc truyền qua mạng máy vi tính phải khớp đúng với nhau.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Hình thức Báo cáo tài chính
- Báo cáo tài chính được thể hiện dưới hình thức bằng văn bản và bằng file (tệp) dữ liệu trên vật mang tin (băng, đĩa từ…) hoặc truyền qua mạng máy vi tính.
- Báo cáo bằng văn bản và file dữ liệu trên vật mang tin hoặc truyền qua mạng máy vi tính phải khớp đúng với nhau.
- Điều 4. Ngân hàng Nhà nước không phải nộp các loại thuế đối với hoạt động nghiệp vụ và dịch vụ Ngân hàng.
Left
Điều 5.
Điều 5. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm trước Chính phủ về việc lập kế hoạch thu, chi tài chính và tổ chức thực hiện chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Năm tài chính Năm tài chính của NHNN bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào cuối ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Năm tài chính
- Năm tài chính của NHNN bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào cuối ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
- Điều 5. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm trước Chính phủ về việc lập kế hoạch thu, chi tài chính và tổ chức thực hiện chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước.
Left
Điều 6.
Điều 6. Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính, có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra hoạt động thu, chi tài chính của Ngân hàng Nhà nước.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Công khai Báo cáo tài chính Việc công khai Báo cáo tài chính hoặc cung cấp số liệu từ Báo cáo tài chính được thực hiện theo quy định hiện hành. Việc công khai số liệu thuộc phạm vi bí mật Nhà nước trong ngành Ngân hàng phải được thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật Nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Công khai Báo cáo tài chính
- Việc công khai Báo cáo tài chính hoặc cung cấp số liệu từ Báo cáo tài chính được thực hiện theo quy định hiện hành.
- Việc công khai số liệu thuộc phạm vi bí mật Nhà nước trong ngành Ngân hàng phải được thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật Nhà nước.
- Điều 6. Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính, có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra hoạt động thu, chi tài chính của Ngân hàng Nhà nước.
Left
Chương II
Chương II VỐN VÀ QUỸ
Open sectionRight
Chương II.
Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionThe right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Left
Điều 7.
Điều 7. Ngân hàng Nhà nước quản lý và sử dụng các loại vốn sau đây: 1. Vốn pháp định. 2. Tiền phát hành vào lưu thông để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia. 3. Tiền gửi của các Tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước. 4. Vốn đi vay. 5. Vốn khác.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm của các đơn vị báo cáo Thủ trưởng các đơn vị báo cáo chịu trách nhiệm tổ chức lập và trình bày Báo cáo tài chính đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ và trung thực về các thông tin trong Báo cáo tài chính đơn vị mình, cụ thể như sau: 1. Lập và gửi đầy đủ, kịp thời Báo cáo tài chính theo đúng quy định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Trách nhiệm của các đơn vị báo cáo
- Thủ trưởng các đơn vị báo cáo chịu trách nhiệm tổ chức lập và trình bày Báo cáo tài chính đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ và trung thực về các thông tin trong Báo cáo tài chính...
- 1. Lập và gửi đầy đủ, kịp thời Báo cáo tài chính theo đúng quy định của Chế độ này.
- Điều 7. Ngân hàng Nhà nước quản lý và sử dụng các loại vốn sau đây:
- 1. Vốn pháp định.
- 2. Tiền phát hành vào lưu thông để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
Left
Điều 8.
Điều 8. Ngân hàng Nhà nước lập và sử dụng quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia; khoản dự phòng rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Trách nhiệm của các Vụ, Cục chức năng thuộc NHNN 1. Vụ Kế toán – Tài chính a. Hướng dẫn triển khai và phối hợp kiểm tra việc thực hiện Chế độ này tại các đơn vị thuộc hệ thống NHNN. b. Tiếp nhận và kiểm soát chặt chẽ tính chính xác về mặt số học của các Báo cáo tài chính do các đơn vị báo cáo gửi đến. Khi phát hiện Báo cáo tài...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Trách nhiệm của các Vụ, Cục chức năng thuộc NHNN
- 1. Vụ Kế toán – Tài chính
- a. Hướng dẫn triển khai và phối hợp kiểm tra việc thực hiện Chế độ này tại các đơn vị thuộc hệ thống NHNN.
- Điều 8. Ngân hàng Nhà nước lập và sử dụng quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia; khoản dự phòng rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước.
Left
Điều 9.
Điều 9. Mức vốn pháp định của Ngân hàng Nhà nước là 5.000 (năm ngàn) tỷ đồng. Việc thay đổi mức vốn pháp định này do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và Bộ trưởng Bộ Tài chính. Vốn pháp định của Ngân hàng Nhà nước được hình thành từ các nguồn sau: 1. Các nguồn vốn hiện có: nguồn vốn ngâ...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Kiểm toán Báo cáo tài chính Việc kiểm toán và xác nhận Báo cáo tài chính hàng năm của NHNN thực hiện theo quy định của pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Kiểm toán Báo cáo tài chính
- Việc kiểm toán và xác nhận Báo cáo tài chính hàng năm của NHNN thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Mức vốn pháp định của Ngân hàng Nhà nước là 5.000 (năm ngàn) tỷ đồng.
- Việc thay đổi mức vốn pháp định này do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Vốn pháp định của Ngân hàng Nhà nước được hình thành từ các nguồn sau:
Left
Điều 10.
Điều 10. Ngân hàng Nhà nước thực hiện trích 10% từ chênh lệch thu, chi hàng năm theo quy định tại Điều 17 Nghị định này để bổ sung quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia. Ngân hàng Nhà nước chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính ban hành quy chế quản lý và sử dụng quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Lưu trữ Báo cáo tài chính Báo cáo tài chính phải được lưu trữ, bảo quản theo quy định của pháp luật về kế toán.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Lưu trữ Báo cáo tài chính
- Báo cáo tài chính phải được lưu trữ, bảo quản theo quy định của pháp luật về kế toán.
- Điều 10. Ngân hàng Nhà nước thực hiện trích 10% từ chênh lệch thu, chi hàng năm theo quy định tại Điều 17 Nghị định này để bổ sung quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
- Ngân hàng Nhà nước chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính ban hành quy chế quản lý và sử dụng quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
Left
Điều 11.
Điều 11. Ngân hàng Nhà nước được lập khoản dự phòng rủi ro và hạch toán vào chi phí bằng 10% tổng thu trừ đi các khoản chi chưa bao gồm khoản chi dự phòng rủi ro (không bao gồm các khoản thu, chi từ kinh phí ngân sách nhà nước cấp) . Khoản dự phòng rủi ro này để sử dụng bù đắp: các khoản tổn thất hoặc coi như tổn thất về hoạt động tín...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Báo cáo tài chính các đơn vị NHNN 1. Báo cáo tài chính các đơn vị NHNN bao gồm 04 mẫu biểu và định kỳ lập như sau: STT Tên mẫu biểu Mẫu biểu số Định kỳ lập 1 Bảng cân đối tài khoản kế toán B01a/NHNN Tháng 2 Bảng cân đối tài khoản kế toán và Doanh số quyết toán năm B01b/NHNN Năm 3 Báo cáo thu nhập, chi phí của đơn vị NHNN B03/Đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Báo cáo tài chính các đơn vị NHNN
- 1. Báo cáo tài chính các đơn vị NHNN bao gồm 04 mẫu biểu và định kỳ lập như sau:
- Tên mẫu biểu
- Điều 11. Ngân hàng Nhà nước được lập khoản dự phòng rủi ro và hạch toán vào chi phí bằng 10% tổng thu trừ đi các khoản chi chưa bao gồm khoản chi dự phòng rủi ro (không bao gồm các khoản thu, chi t...
- dịch vụ thanh toán và ngân quỹ do nguyên nhân khách quan
- phần chênh lệch tổn thất sau khi tập thể hoặc cá nhân bồi thường theo đúng quy định của pháp luật. Trường hợp nguồn dự rủi ro phòng không đủ bù đắp các khoản tổn thất, Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài...
Left
Điều 12.
Điều 12. Ngân hàng Nhà nước thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo quy định của Bộ Tài chính . Ngân hàng Nhà nước đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định từ các nguồn vốn: ngân sách nhà nước cấp; khấu hao tài sản cố định được để lại theo quy định; trích từ chi phí bằng 12% trên giá trị tài sản cố định bình quân hàng năm...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Báo cáo tài chính các đơn vị sự nghiệp thuộc NHNN Các đơn vị sự nghiệp thuộc NHNN thực hiện lập, trình bày Báo cáo tài chính theo Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp hiện hành và hướng dẫn chi tiết của NHNN.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Báo cáo tài chính các đơn vị sự nghiệp thuộc NHNN
- Các đơn vị sự nghiệp thuộc NHNN thực hiện lập, trình bày Báo cáo tài chính theo Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp hiện hành và hướng dẫn chi tiết của NHNN.
- Điều 12. Ngân hàng Nhà nước thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo quy định của Bộ Tài chính .
- Ngân hàng Nhà nước đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định từ các nguồn vốn: ngân sách nhà nước cấp
- khấu hao tài sản cố định được để lại theo quy định
Left
Chương III
Chương III THU, CHI TÀI CHÍNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Ngân hàng Nhà nước có các khoản thu sau đây: 1. Thu về nghiệp vụ tiền gửi, cấp tín dụng và đầu tư, gồm: thu lãi cho vay, thu lãi tiền gửi, thu về đầu tư chứng khoán, thu khác về hoạt động tín dụng. 2. Thu về nghiệp vụ thị trường mở. 3. Thu về nghiệp vụ mua, bán và giao dịch ngoại hối (ngoại tệ và vàng). 4. Thu về dịch vụ thanh...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Thời hạn gửi Báo cáo tài chính các đơn vị thuộc hệ thống NHNN Định kỳ (tháng, quý, năm), các đơn vị thuộc hệ thống NHNN lập Báo cáo tài chính theo quy định tại các Điều 11, 12 và gửi về NHNN (Vụ Kế toán – Tài chính) theo quy định như sau: 1. Đối với Báo cáo tài chính tháng: chậm nhất sau 2 ngày kể từ ngày kết thúc tháng. 2. Đố...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Thời hạn gửi Báo cáo tài chính các đơn vị thuộc hệ thống NHNN
- Định kỳ (tháng, quý, năm), các đơn vị thuộc hệ thống NHNN lập Báo cáo tài chính theo quy định tại các Điều 11, 12 và gửi về NHNN (Vụ Kế toán – Tài chính) theo quy định như sau:
- 1. Đối với Báo cáo tài chính tháng: chậm nhất sau 2 ngày kể từ ngày kết thúc tháng.
- Điều 13. Ngân hàng Nhà nước có các khoản thu sau đây:
- 1. Thu về nghiệp vụ tiền gửi, cấp tín dụng và đầu tư, gồm: thu lãi cho vay, thu lãi tiền gửi, thu về đầu tư chứng khoán, thu khác về hoạt động tín dụng.
- 2. Thu về nghiệp vụ thị trường mở.
Left
Điều 14.
Điều 14. Ngân hàng Nhà nước có các khoản chi sau đây: 1. Chi hoạt động nghiệp vụ và dịch vụ ngân hàng: a) Chi trả lãi tiền gửi, trả lãi tiền vay; chi về nghiệp vụ mua, bán và giao dịch ngoại hối; chi về nghiệp vụ thị trường mở; b) Chi phí in, đúc, bảo quản, vận chuyển, giao nhận, phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu hủy tiền; chi về dị...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Báo cáo tài chính NHNN Báo cáo tài chính NHNN được lập trên cơ sở tổng hợp và hợp nhất số liệu từ các Báo cáo tài chính của các đơn vị thuộc hệ thống NHNN. Hệ thống Báo cáo tài chính NHNN bao gồm 05 mẫu biểu và định kỳ lập như sau: STT Tên mẫu biểu Mẫu biểu số Định kỳ lập 1 Bảng cân đối tài khoản kế toán B01a/NHNN Tháng 2 Bảng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Báo cáo tài chính NHNN
- Báo cáo tài chính NHNN được lập trên cơ sở tổng hợp và hợp nhất số liệu từ các Báo cáo tài chính của các đơn vị thuộc hệ thống NHNN. Hệ thống Báo cáo tài chính NHNN bao gồm 05 mẫu biểu và định kỳ l...
- Tên mẫu biểu
- Điều 14. Ngân hàng Nhà nước có các khoản chi sau đây:
- 1. Chi hoạt động nghiệp vụ và dịch vụ ngân hàng:
- a) Chi trả lãi tiền gửi, trả lãi tiền vay; chi về nghiệp vụ mua, bán và giao dịch ngoại hối; chi về nghiệp vụ thị trường mở;
Left
Điều 15.
Điều 15. Thực hiện cơ chế khoán chi đối với Ngân hàng Nhà nước nhằm khuyến khích tiết kiệm chi phí, tăng thu và phù hợp với đặc thù hoạt động của Ngân hàng Nhà nước theo nguyên tắc sau: 1. Xác định mức khoán chi đối với các khoản chi của Ngân hàng Nhà nước trừ các khoản chi nêu tại khoản 1, điểm c khoản 2, điểm a khoản 6, khoản 7, khoả...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Nơi nhận và thời hạn gửi Báo cáo tài chính NHNN 1. Nơi nhận Báo cáo tài chính NHNN: 2. Định kỳ gửi Báo cáo tài chính NHNN: a. Báo cáo tài chính NHNN được gửi cho các đơn vị trong ngành theo định kỳ tháng, quý, năm; b. Báo cáo tài chính NHNN gửi cho Bộ Tài chính, Kiểm toán Nhà nước theo định kỳ quý, năm. 3. Thời hạn gửi Báo cáo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Nơi nhận và thời hạn gửi Báo cáo tài chính NHNN
- 1. Nơi nhận Báo cáo tài chính NHNN:
- 2. Định kỳ gửi Báo cáo tài chính NHNN:
- Điều 15. Thực hiện cơ chế khoán chi đối với Ngân hàng Nhà nước nhằm khuyến khích tiết kiệm chi phí, tăng thu và phù hợp với đặc thù hoạt động của Ngân hàng Nhà nước theo nguyên tắc sau:
- 1. Xác định mức khoán chi đối với các khoản chi của Ngân hàng Nhà nước trừ các khoản chi nêu tại khoản 1, điểm c khoản 2, điểm a khoản 6, khoản 7, khoản 8 và khoản 9 Điều 14 Nghị định này.
- 2. Trích một phần từ chênh lệch thu, chi của Ngân hàng Nhà nước để bổ sung kinh phí khoán.
Left
Điều 16.
Điều 16. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm hạch toán đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản thu, chi theo đúng quy định của pháp luật về kế toán, thống kê. Các khoản thu, chi của Ngân hàng Nhà nước được hạch toán theo nguyên tắc kế toán dồn tích. Các khoản thu, chi bằng ngoại tệ, bằng vàng phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy đ...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Bảng cân đối tài khoản kế toán 1. Mục đích của báo cáo: a. Bảng cân đối tài khoản kế toán phản ánh doanh số hoạt động, số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ, lũy kế từ đầu năm của tất cả các tài khoản từ cấp III đến tài khoản cấp I trong một chu kỳ kế toán. b. Bảng cân đối tài khoản kế toán được lập cho cả tài khoản trong và tài khoản n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Bảng cân đối tài khoản kế toán
- 1. Mục đích của báo cáo:
- a. Bảng cân đối tài khoản kế toán phản ánh doanh số hoạt động, số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ, lũy kế từ đầu năm của tất cả các tài khoản từ cấp III đến tài khoản cấp I trong một chu kỳ kế toán.
- Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm hạch toán đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản thu, chi theo đúng quy định của pháp luật về kế toán, thống kê.
- Các khoản thu, chi của Ngân hàng Nhà nước được hạch toán theo nguyên tắc kế toán dồn tích.
- Các khoản thu, chi bằng ngoại tệ, bằng vàng phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy đổi do Ngân hàng Nhà nước quy định tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
Left
Điều 17.
Điều 17. Chênh lệch thu, chi hàng năm của Ngân hàng Nhà nước sau khi trừ phần kinh phí khoán trên chênh lệch thu, chi theo cơ chế khoán được sử dụng như sau: 1. Trích 10% để lập quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia. 2. Số còn lại nộp vào ngân sách nhà nước. Việc trích nộp ngân sách nhà nước được thực hiện hàng quý theo hình thức t...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Bảng cân đối kế toán 1. Mục đích của báo cáo: Bảng cân đối kế toán là Báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó tại một thời điểm nhất định. Số liệu trên Bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có tại đơn vị báo cáo theo cơ cấu của tài sản,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Bảng cân đối kế toán
- 1. Mục đích của báo cáo:
- Bảng cân đối kế toán là Báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó tại một thời điểm nhất định.
- Điều 17. Chênh lệch thu, chi hàng năm của Ngân hàng Nhà nước sau khi trừ phần kinh phí khoán trên chênh lệch thu, chi theo cơ chế khoán được sử dụng như sau:
- 1. Trích 10% để lập quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
- 2. Số còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.
Left
Chương IV
Chương IV KẾ HOẠCH VÀ BÁO CÁO THU, CHI TÀI CHÍNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Năm tài chính của Ngân hàng Nhà nước bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào cuối ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Báo cáo thu nhập, chi phí của đơn vị NHNN và Báo cáo thu nhập, chi phí và kết quả hoạt động 1. Báo cáo thu nhập, chi phí của đơn vị NHNN: a. Mục đích của báo cáo: Báo cáo thu nhập, chi phí của đơn vị NHNN là bản báo cáo tổng hợp, phản ánh khái quát tình hình thu nhập và chi phí trong một kỳ kế toán tại đơn vị NHNN. Báo cáo thu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Báo cáo thu nhập, chi phí của đơn vị NHNN và Báo cáo thu nhập, chi phí và kết quả hoạt động
- 1. Báo cáo thu nhập, chi phí của đơn vị NHNN:
- a. Mục đích của báo cáo:
- Điều 18. Năm tài chính của Ngân hàng Nhà nước bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào cuối ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
Left
Điều 19.
Điều 19. Kế hoạch thu, chi tài chính của Ngân hàng Nhà nước được lập hàng năm, gửi Bộ Tài chính thẩm định và tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Ngân hàng Nhà nước thực hiện hạch toán kế toán và chế độ chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê.
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Thuyết minh tài chính của đơn vị NHNN và Thuyết minh Báo cáo tài chính 1. Thuyết minh tài chính của đơn vị NHNN: a. Mục đích của báo cáo: Thuyết minh tài chính của đơn vị NHNN là bản báo cáo giải trình một số nội dung trong các báo cáo gửi NHNN (Vụ Kế toán – Tài chính), theo đó, bản thuyết minh làm rõ một số chỉ tiêu về tài sả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Thuyết minh tài chính của đơn vị NHNN và Thuyết minh Báo cáo tài chính
- 1. Thuyết minh tài chính của đơn vị NHNN:
- a. Mục đích của báo cáo:
- Điều 19. Kế hoạch thu, chi tài chính của Ngân hàng Nhà nước được lập hàng năm, gửi Bộ Tài chính thẩm định và tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Ngân hàng Nhà nước thực hiện hạch toán kế toán và chế độ chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê.
Left
Điều 20.
Điều 20. Báo cáo quyết toán thu, chi tài chính hàng năm được lập theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt và gửi Bộ Tài chính chậm nhất vào ngày 15 tháng 02 hàng năm. Việc kiểm toán và xác nhận báo cáo quyết toán tài chính hàng năm của Ngân hàng Nhà nước do cơ quan Kiểm toán Nhà nước thực hiện. Kết quả...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Chế độ này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Báo cáo tài chính NHNN là các báo cáo tổng hợp và thuyết minh các chỉ tiêu tài chính, tiền tệ chủ yếu của toàn hệ thống NHNN, được lập theo chế độ kế toán hiện hành trên cơ sở tổng hợp và hợp nhất báo cáo từ các đơn vị thuộc hệ thống NHNN. 2. Báo c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Trong Chế độ này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Báo cáo tài chính NHNN là các báo cáo tổng hợp và thuyết minh các chỉ tiêu tài chính, tiền tệ chủ yếu của toàn hệ thống NHNN, được lập theo chế độ kế toán hiện hành trên cơ sở tổng hợp và hợp nhất...
- Điều 20. Báo cáo quyết toán thu, chi tài chính hàng năm được lập theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt và gửi Bộ Tài chính chậm nhất vào ngày 15 tháng 02 hàng năm.
- Việc kiểm toán và xác nhận báo cáo quyết toán tài chính hàng năm của Ngân hàng Nhà nước do cơ quan Kiểm toán Nhà nước thực hiện. Kết quả kiểm toán được báo cáo Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và thôn...
Left
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Bộ Tài chính phối hợp với Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Chế độ này quy định về nội dung, phương pháp lập, tổng hợp, trình bày và các nội dung khác có liên quan đến Báo cáo tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây viết tắt là NHNN), bao gồm: a. Lập, trình bày và nộp Báo cáo tài chính của các đơn vị thuộc hệ thống NHNN; b. Tổng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 1. Chế độ này quy định về nội dung, phương pháp lập, tổng hợp, trình bày và các nội dung khác có liên quan đến Báo cáo tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây viết tắt là NHNN), bao...
- a. Lập, trình bày và nộp Báo cáo tài chính của các đơn vị thuộc hệ thống NHNN;
- Điều 21. Bộ Tài chính phối hợp với Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
Left
Điều 22.
Điều 22. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các chế độ tài chính quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2006. Nghị định này thay thế Nghị định số 100/1998/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 1998 của Chính phủ.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Cơ sở và nguyên tắc chung khi lập Báo cáo tài chính 1. Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở số liệu các tài khoản trong và ngoài Bảng cân đối kế toán theo đúng tính chất, nội dung của tài khoản được quy định trong hệ thống tài khoản kế toán NHNN hiện hành và Hệ thống tài khoản kế toán các đơn vị hành chính sự nghiệp hiện hành....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Cơ sở và nguyên tắc chung khi lập Báo cáo tài chính
- Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở số liệu các tài khoản trong và ngoài Bảng cân đối kế toán theo đúng tính chất, nội dung của tài khoản được quy định trong hệ thống tài khoản kế toán NHNN hiện...
- Báo cáo tài chính phải phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực và khách quan số liệu về các hoạt động của các đơn vị báo cáo.
- Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- Các chế độ tài chính quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2006.
- Nghị định này thay thế Nghị định số 100/1998/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 1998 của Chính phủ.
Left
Điều 23.
Điều 23. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Bộ trưởng Bộ Tài chính, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections