Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
23/2006/NĐ-CP
Right document
Về việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục giao, cho thuê, thu hồi chuyển mục đích sử dụng rừng gắn với giao, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum
30/2008/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục giao, cho thuê, thu hồi chuyển mục đích sử dụng rừng gắn với giao, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục giao, cho thuê, thu hồi chuyển mục đích sử dụng rừng gắn với giao, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- Về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về việc: quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng, chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho; công nhận, đăng ký, cho thuê lại, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn, để thừa kế quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục giao, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng gắn với giao, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục giao, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng gắn với giao, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp trê...
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Nghị định này quy định về việc: quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng
- giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng, chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước; tổ chức; cộng đồng dân cư thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, hoặc đơn vị tương đương (sau đây gọi tắt là cộng đồng dân cư thôn) hộ gia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến việc quản lý, bảo...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước
- cộng đồng dân cư thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, hoặc đơn vị tương đương (sau đây gọi tắt là cộng đồng dân cư thôn) hộ gia đình, cá nhân trong nước
Left
Điều 3.
Điều 3. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện việc thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng trong cả nước, cụ thể là: 1. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành và ban hà...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đ...
- TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
- PHÓ CHỦ TỊCH
- Điều 3. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện việc thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng trong cả nước, cụ thể là:
- 1. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành và ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật, quy chế, quy trình, quy phạm, các tiêu chuẩn, định mức kinh tế
- Left: 5. Hướng dẫn và chỉ đạo thực hiện việc giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng; lập và quản lý hồ sơ giao, cho thuê rừng và đất để trồng rừng. Right: Trình tự, thủ tục giao, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng gắn với giao, cho thuê, thu hồi,
Left
Điều 4.
Điều 4. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trong phạm vi địa phương. 2. Lập, phê duyệt, quyết định quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng củ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Căn cứ, trách nhiệm, điều kiện giao, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng gắn với đất lâm nghiệp 1. Căn cứ giao, cho thuê, thu hồi rừng thực hiện theo quy định tại điều 19, điều 20, điều 21 Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng (sau đây viết tắt l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Căn cứ, trách nhiệm, điều kiện giao, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng gắn với đất lâm nghiệp
- Căn cứ giao, cho thuê, thu hồi rừng thực hiện theo quy định tại điều 19, điều 20, điều 21 Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừn...
- Trách nhiệm giao, cho thuê, thu hồi rừng thực hiện theo quy định tại điều 30 Nghị định số 23/2006/NĐ-CP.
- Điều 4. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 1. Ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trong phạm vi địa phương.
- Lập, phê duyệt, quyết định quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) theo quy định tại Điều 18 Luật Bảo...
Left
Điều 5.
Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trong phạm vi địa phương. 2. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cấp huyện trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ph...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Việc thành lập ban chỉ đạo, tổ công tác, hội đồng giao, cho thuê rừng gắn với đất lâm nghiệp 1. UBND cấp huyện thành lập Ban chỉ đạo giao, cho thuê rừng gắn với đất lâm nghiệp cấp huyện (sau đây viết tắt là Ban chỉ đạo cấp huyện) để chỉ đạo, phối hợp, điều hòa hoạt động trong quá trình tổ chức giao, cho thuê rừng gắn với đất lâ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Việc thành lập ban chỉ đạo, tổ công tác, hội đồng giao, cho thuê rừng gắn với đất lâm nghiệp
- UBND cấp huyện thành lập Ban chỉ đạo giao, cho thuê rừng gắn với đất lâm nghiệp cấp huyện (sau đây viết tắt là Ban chỉ đạo cấp huyện) để chỉ đạo, phối hợp, điều hòa hoạt động trong quá trình tổ chứ...
- 2. UBND cấp huyện thành lập Tổ công tác giao, cho thuê rừng gắn với đất lâm nghiệp cấp huyện để tham mưu, giúp việc cho Ban chỉ đạo giao, cho thuê rừng gắn với đất lâm nghiệp cấp huyện.
- Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng của Ủy ban nhân dân cấp huyện
- 1. Ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trong phạm vi địa phương.
- Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cấp huyện trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 18 Luật Bảo vệ và phát triển rừng và tổ chức thực hiện quy hoạc...
Left
Điều 6.
Điều 6. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trong phạm vi cấp xã. 2. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của địa phương, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức t...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Việc xác định đặc điểm khu rừng giao, cho thuê, thu hồi và chuyển mục đích sử dụng Việc xác định đặc điểm khu rừng giao, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Việc xác định đặc điểm khu rừng giao, cho thuê, thu hồi và chuyển mục đích sử dụng
- Việc xác định đặc điểm khu rừng giao, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
- Điều 6. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng của Ủy ban nhân dân cấp xã
- 1. Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trong phạm vi cấp xã.
- 2. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của địa phương, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch đó.
Left
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ về bảo vệ và phát triển rừng 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: Tổ chức thực hiện việc quản lý đất đai thống nhất với quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng. Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có liên quan trong việc giao đất gắ...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Đơn vị cung cấp dịch vụ tư vấn kỹ thuật Đơn vị cung cấp dịch vụ tư vấn kỹ thuật là đơn vị đã ký hợp đồng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc cung cấp dịch vụ tư vấn kỹ thuật về giao, cho thuê rừng gắn với đất lâm nghiệp (sau đây viết tắt là đơn vị tư vấn). Đơn vị tư vấn phải có tư cách pháp nhân, có chức năng, nhiệm vụ p...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Đơn vị cung cấp dịch vụ tư vấn kỹ thuật
- Đơn vị cung cấp dịch vụ tư vấn kỹ thuật là đơn vị đã ký hợp đồng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc cung cấp dịch vụ tư vấn kỹ thuật về giao, cho thuê rừng gắn với đất lâm nghiệp (sau đây v...
- Đơn vị tư vấn phải có tư cách pháp nhân, có chức năng, nhiệm vụ phù hợp.
- Điều 7. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ về bảo vệ và phát triển rừng
- 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
- Tổ chức thực hiện việc quản lý đất đai thống nhất với quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng. Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có liên quan trong v...
Left
Điều 8.
Điều 8. Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về lâm nghiệp Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về lâm nghiệp được tổ chức thống nhất từ trung ương đến cấp huyện, gồm có: 1. Cơ quan thực hiện quản lý nhà nước chuyên ngành về lâm nghiệp ở Trung ương là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Cơ quan giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh th...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Trình tự, thủ tục giao rừng gắn với đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân 1. Bước 1: Chuẩn bị UBND cấp huyện, xã phối hợp với đơn vị tư vấn tổ chức họp dân để phổ biến, quán triệt chủ trương, chính sách của Nhà nước về việc giao rừng gắn với đất lâm nghiệp; quyền lợi, nghĩa vụ của chủ rừng; đăng ký danh sách các hộ gia đình,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Trình tự, thủ tục giao rừng gắn với đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân
- 1. Bước 1: Chuẩn bị
- UBND cấp huyện, xã phối hợp với đơn vị tư vấn tổ chức họp dân để phổ biến, quán triệt chủ trương, chính sách của Nhà nước về việc giao rừng gắn với đất lâm nghiệp
- Điều 8. Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về lâm nghiệp
- Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về lâm nghiệp được tổ chức thống nhất từ trung ương đến cấp huyện, gồm có:
- 1. Cơ quan thực hiện quản lý nhà nước chuyên ngành về lâm nghiệp ở Trung ương là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Left
Điều 9.
Điều 9. Kinh phí cho công tác quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước, thực hiện các hoạt động sự nghiệp và các chương trình, dự án hoạt động sự nghiệp về bảo vệ và phát triển rừng được đảm bảo bằng nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn khác theo quy định của pháp luật gồm: 1. Kinh...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Trình tự, thủ tục giao rừng gắn với đất lâm nghiệp cho cộng đồng dân cư thôn 1. Bước 1: Chuẩn bị a. Thực hiện tương tự bước 1 về giao rừng gắn với đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 điều 8 Qui định này. b. Cộng đồng dân cư thôn tổ chức họp đại diện các hộ gia đình trong thôn để thống nhất các vấn đề sa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Trình tự, thủ tục giao rừng gắn với đất lâm nghiệp cho cộng đồng dân cư thôn
- 1. Bước 1: Chuẩn bị
- a. Thực hiện tương tự bước 1 về giao rừng gắn với đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 điều 8 Qui định này.
- Điều 9. Kinh phí cho công tác quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước, thực hiện các hoạt động sự nghiệp và các chương trình, dự án hoạt động sự nghiệp về bảo vệ và phát triển rừng được đảm bảo bằng nguồn ngân sách nhà...
- 1. Kinh phí cho việc thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng quy định tại các Điều 3, 4, 5 và Điều 6, Nghị định này.
Left
Chương II
Chương II QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
Open sectionRight
Chương II
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIAO, CHO THUÊ, THU HỒI, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG GẮN VỚI ĐẤT LÂM NGHIỆP
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIAO, CHO THUÊ, THU HỒI, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG GẮN VỚI ĐẤT LÂM NGHIỆP
- QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
Left
Điều 10.
Điều 10. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng 1. Nguyên tắc, căn cứ, nội dung lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng thực hiện theo quy định tại các Điều 13, 14 và Điều 15 Luật Bảo vệ và phát triển rừng. 2. Kỳ quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng. a) Kỳ quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng là mười (10) n...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Trình tự, thủ tục giao rừng gắn với đất lâm nghiệp cho tổ chức 1. Đối với các tổ chức hoạt động công ích sử dụng vốn ngân sách để đầu tư phát triển rừng a. Bước 1: Chuẩn bị - Rà soát đất lâm nghiệp tại các nông, lâm trường; có phương án giao đất lại cho địa phương để giao bớt cho dân, phần còn lại tiến hành lập thủ tục giao đấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Trình tự, thủ tục giao rừng gắn với đất lâm nghiệp cho tổ chức
- 1. Đối với các tổ chức hoạt động công ích sử dụng vốn ngân sách để đầu tư phát triển rừng
- a. Bước 1: Chuẩn bị
- Điều 10. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng
- 1. Nguyên tắc, căn cứ, nội dung lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng thực hiện theo quy định tại các Điều 13, 14 và Điều 15 Luật Bảo vệ và phát triển rừng.
- 2. Kỳ quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
Left
Điều 11.
Điều 11. Trình tự, thủ tục lập, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cả nước 1. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng. Vào năm cuối của kỳ quy hoạch hoặc năm cuối của kỳ kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành có liên...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Trình tự, thủ tục cho thuê rừng và đất lâm nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân 1. Bước 1: Chuẩn bị UBND cấp huyện, xã phối hợp với đơn vị tư vấn tổ chức họp dân để phổ biến, quán triệt chủ trương, chính sách của Nhà nước về việc cho thuê rừng gắn với đất lâm nghiệp; quyền lợi, nghĩa vụ của chủ rừng; đăng ký danh sách các hộ gi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Trình tự, thủ tục cho thuê rừng và đất lâm nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân
- 1. Bước 1: Chuẩn bị
- UBND cấp huyện, xã phối hợp với đơn vị tư vấn tổ chức họp dân để phổ biến, quán triệt chủ trương, chính sách của Nhà nước về việc cho thuê rừng gắn với đất lâm nghiệp
- Điều 11. Trình tự, thủ tục lập, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cả nước
- 1. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
- Vào năm cuối của kỳ quy hoạch hoặc năm cuối của kỳ kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân d...
Left
Điều 12.
Điều 12. Trình tự, thủ tục lập, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cấp tỉnh 1. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức việc lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của địa phương. 2. Thẩm định và trình quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Trình tự, thủ tục cho thuê rừng, đất lâm nghiệp đối với tổ chức 1. Bước1: Chuẩn bị a. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và môi trường có trách nhiệm theo dõi toàn bộ diện tích rừng gắn với đất đã quy hoạch cho lâm nghiệp và thông báo công khai diện tích rừng, đất lâm nghiệp chưa cho thuê...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Trình tự, thủ tục cho thuê rừng, đất lâm nghiệp đối với tổ chức
- 1. Bước1: Chuẩn bị
- Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và môi trường có trách nhiệm theo dõi toàn bộ diện tích rừng gắn với đất đã quy hoạch cho lâm nghiệp và thông báo công khai...
- Điều 12. Trình tự, thủ tục lập, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cấp tỉnh
- 1. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức việc lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của địa phương.
Left
Điều 13.
Điều 13. Trình tự, thủ tục lập, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cấp huyện; quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp xã 1. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng: a) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừn...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Trình tự, thủ tục thu hồi rừng gắn với đất lâm nghiệp đối với các trường hợp Nhà nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế theo qui hoạch, kế hoạch được duyệt 1. Bước 1: Lập phương án bồi thường, thu hồi rừng gắn đất lâm nghiệp Căn cứ vào quy hoạch, kế h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trình tự, thủ tục thu hồi rừng gắn với đất lâm nghiệp đối với các trường hợp Nhà nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế...
- 1. Bước 1: Lập phương án bồi thường, thu hồi rừng gắn đất lâm nghiệp
- Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng rừng gắn với đất lâm nghiệp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, UBND tỉnh, UBND cấp huyện tổ chức lập phương án bồi thường, thu hồi rừng gắn với...
- Điều 13. Trình tự, thủ tục lập, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cấp huyện; quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp xã
- 1. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng:
- a) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của địa phương
- Left: a) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm gửi hồ sơ quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng của địa phương đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thẩm định. Right: UBND cấp huyện có trách nhiệm lập và trình phương án bồi thường của địa phương mình, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì phối hợp Sở Tài nguyên và môi trường, Sở Tài chính có trách nhiệm...
Left
Điều 14.
Điều 14. Công bố quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng Trong thời hạn không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản phê duyệt quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; các quy hoạch, kế hoạch đó phải được công bố công khai theo quy định như sau: 1. Bộ Nông nghiệp và Ph...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Trình tự, thủ tục thu hồi rừng gắn với đất lâm nghiệp đối với tổ chức được Nhà nước giao rừng gắn với đất lâm nghiệp không thu tiền sử dụng hoặc được giao rừng gắn với đất lâm nghiệp có thu tiền sử dụng mà tiền đó có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; hoặc được thuê rừng gắn với đất lâm nghiệp trả tiền thuê hàng năm nay chuyển đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Trình tự, thủ tục thu hồi rừng gắn với đất lâm nghiệp đối với tổ chức được Nhà nước giao rừng gắn với đất lâm nghiệp không thu tiền sử dụng hoặc được giao rừng gắn với đất lâm nghiệp có th...
- hoặc được thuê rừng gắn với đất lâm nghiệp trả tiền thuê hàng năm nay chuyển đi nơi khác
- đề nghị giảm diện tích rừng hoặc không có nhu cầu sử dụng
- Điều 14. Công bố quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng
- Trong thời hạn không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản phê duyệt quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- các quy hoạch, kế hoạch đó phải được công bố công khai theo quy định như sau:
Left
Điều 15.
Điều 15. Xác lập các khu rừng phòng hộ, khu rừng đặc dụng, khu rừng sản xuất Việc quyết định xác lập các khu rừng phòng hộ, khu rừng đặc dụng và khu rừng sản xuất phải đảm bảo nguyên tắc sau: 1. Các khu rừng được xác lập phải phù hợp với quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Phải đạt c...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Trình tự, thủ tục thu hồi rừng gắn với đất lâm nghiệp đối với các trường hợp giao, cho thuê có thời hạn mà không được gia hạn khi hết hạn 1. Bước 1: Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày trước khi hết hạn sử dụng rừng và đất lâm nghiệp, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn có trách nhiệm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Trình tự, thủ tục thu hồi rừng gắn với đất lâm nghiệp đối với các trường hợp giao, cho thuê có thời hạn mà không được gia hạn khi hết hạn
- Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày trước khi hết hạn sử dụng rừng và đất lâm nghiệp, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn có trách nhiệm trình UBND cùng c...
- 2. Bước 2: Sau khi nhận được tờ trình của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, UBND cấp có thẩm quyền thu hồi có trách nhiệm:
- Điều 15. Xác lập các khu rừng phòng hộ, khu rừng đặc dụng, khu rừng sản xuất
- Việc quyết định xác lập các khu rừng phòng hộ, khu rừng đặc dụng và khu rừng sản xuất phải đảm bảo nguyên tắc sau:
- 1. Các khu rừng được xác lập phải phù hợp với quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Left
Điều 16.
Điều 16. Trình tự, thủ tục xác lập các khu rừng phòng hộ, khu rừng đặc dụng thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ 1. Lập dự án xác lập khu rừng: a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cả nước có trách nhiệm tổ chức điều tra, khảo sát, lập dự án xác lập khu rừng đặc dụng liên tỉnh, kh...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Trình tự, thủ tục thu hồi rừng, đất lâm nghiệp đối với các trường hợp quy định tại điểm e, g, h và i khoản 1 Điều 26 Luật Bảo vệ và phát triển rừng 1. Bước 1: Chậm nhất là 10 (mười) ngày kể từ ngày có kết luận thanh tra về việc phải thu hồi rừng gắn với đất lâm nghiệp, cơ quan thanh tra có trách nhiệm gửi kết luận thanh tra đế...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Trình tự, thủ tục thu hồi rừng, đất lâm nghiệp đối với các trường hợp quy định tại điểm e, g, h và i khoản 1 Điều 26 Luật Bảo vệ và phát triển rừng
- 1. Bước 1: Chậm nhất là 10 (mười) ngày kể từ ngày có kết luận thanh tra về việc phải thu hồi rừng gắn với đất lâm nghiệp, cơ quan thanh tra có trách nhiệm gửi kết luận thanh tra đến Sở Nông nghiệp...
- gửi kết luận thanh tra đến Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn đối với trường hợp chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân trong nước, cộng đồng dân cư thôn.
- Điều 16. Trình tự, thủ tục xác lập các khu rừng phòng hộ, khu rừng đặc dụng thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ
- 1. Lập dự án xác lập khu rừng:
- khu rừng phòng hộ liên tỉnh và gửi dự thảo dự án xác lập khu rừng đến các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan để lấy ý kiến.
- Left: a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cả nước có trách nhiệm tổ chức điều tra, khảo sát, lập dự án xác lập khu rừng đặc dụng liên tỉnh, khu rừng đ... Right: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn sau khi nhận được kết luận của cơ quan thanh tra có trách nhiệm thẩm tra, xác minh hiện trạng khu rừng gắn với đất...
Left
Điều 17.
Điều 17. Trình tự, thủ tục xác lập các khu rừng phòng hộ, khu rừng đặc dụng, khu rừng sản xuất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm: 1. Tổ chức việc điều tra, khảo sát, lập dự án xác lập hoặc điều chỉnh ranh giới khu rừng phòng hộ, khu rừng đặc dụng, khu rừng sản xuất trong phạm vi của đ...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Trình tự, thủ tục thu hồi rừng gắn với đất lâm nghiệp đối với các trường hợp chủ sử dụng là cá nhân chết hoặc bị tuyên bố mất tích không có người thừa kế 1. Bước 1: Chậm nhất là 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được Giấy chứng tử hoặc quyết định tuyên bố mất tích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, UBND cấp xã có trách nhiệm gửi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Trình tự, thủ tục thu hồi rừng gắn với đất lâm nghiệp đối với các trường hợp chủ sử dụng là cá nhân chết hoặc bị tuyên bố mất tích không có người thừa kế
- Chậm nhất là 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được Giấy chứng tử hoặc quyết định tuyên bố mất tích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, UBND cấp xã có trách nhiệm gửi báo cáo và xác nhận chủ sở hữu là...
- 2. Bước 2: Sau khi nhận được báo cáo của UBND cấp xã, Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn có trách nhiệm thẩm tra, xác minh thực tế, trình UBND cấp huyện thu hồi.
- Điều 17. Trình tự, thủ tục xác lập các khu rừng phòng hộ, khu rừng đặc dụng, khu rừng sản xuất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
- 1. Tổ chức việc điều tra, khảo sát, lập dự án xác lập hoặc điều chỉnh ranh giới khu rừng phòng hộ, khu rừng đặc dụng, khu rừng sản xuất trong phạm vi của địa phương thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân...
Left
Điều 18.
Điều 18. Quản lý quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm: a) Lập kế hoạch xây dựng quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ và phát triển rừng và chỉ đạo thực hiện trong phạm vi cả nước. b) Hướng dẫn, kiểm tra việc lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cho các cấp tỉnh, hu...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng trong các trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản 3 điều 28 Nghị định số 23/2006/NĐ-CP 1. Bước 1: Chuẩn bị a. Xây dựng phương án chuyển đổi mục đích sử dụng rừng gắn với đất lâm nghiệp theo quy định. b. Điều chỉnh lại qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất; qui hoạch, kế hoạch bảo vệ và ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng trong các trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản 3 điều 28 Nghị định số 23/2006/NĐ-CP
- 1. Bước 1: Chuẩn bị
- a. Xây dựng phương án chuyển đổi mục đích sử dụng rừng gắn với đất lâm nghiệp theo quy định.
- 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:
- a) Lập kế hoạch xây dựng quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ và phát triển rừng và chỉ đạo thực hiện trong phạm vi cả nước.
- b) Hướng dẫn, kiểm tra việc lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cho các cấp tỉnh, huyện, xã theo quy định tại Điều 13, 14 và Điều 15 Luật Bảo vệ và phát triển rừng.
- Left: Điều 18. Quản lý quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng Right: b. Xây dựng kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ, đặc dụng, sản xuất.
Left
Chương III
Chương III GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG, THU HỒI RỪNG,CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG
Open sectionRight
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG, THU HỒI RỪNG,CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG
Left
Điều 19.
Điều 19. Căn cứ giao rừng, cho thuê rừng Việc giao rừng, cho thuê rừng căn cứ vào các quy định sau: 1. Quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, quyết định. 2. Quỹ rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng của địa phương. 3. Nhu cầu sử dụng rừng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân,...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng rừng gắn với đất lâm nghiệp sang mục đích khác không phải lâm nghiệp Các chủ sử dụng có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng rừng gắn với đất lâm nghiệp sang mục đích khác không phải lâm nghiệp thực hiện theo các bước sau: 1. Bước 1: Chuẩn bị a. Xin chủ trương của cấp có thẩm quyền khảo sát...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng rừng gắn với đất lâm nghiệp sang mục đích khác không phải lâm nghiệp
- Các chủ sử dụng có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng rừng gắn với đất lâm nghiệp sang mục đích khác không phải lâm nghiệp thực hiện theo các bước sau:
- 1. Bước 1: Chuẩn bị
- Điều 19. Căn cứ giao rừng, cho thuê rừng
- Việc giao rừng, cho thuê rừng căn cứ vào các quy định sau:
- 1. Quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, quyết định.
- Left: 3. Nhu cầu sử dụng rừng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn phải được thể hiện trong các văn bản sau: Right: a. Chủ sử dụng (bao gồm hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư) tự mình hoặc thuê đơn vị tư vấn khảo sát thực trạng, đánh giá chất lượng khu rừng.
Left
Điều 20.
Điều 20. Giao rừng Giao rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn và người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư vào Việt Nam quy định như sau: 1. Giao rừng đối với hộ gia đình, cá nhân: a) Ủy ban nhân dân cấp huyện giao rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên và rừng sản xuất là rừng trồng không thu tiền sử dụ...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Kinh phí thực hiện việc giao, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích rừng gắn với đất lâm nghiệp Ngân sách nhà nước đảm bảo cho việc thực hiện các công việc thuộc trách nhiệm của Nhà nước trong việc giao, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng gắn với đất lâm nghiệp.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Kinh phí thực hiện việc giao, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích rừng gắn với đất lâm nghiệp
- Ngân sách nhà nước đảm bảo cho việc thực hiện các công việc thuộc trách nhiệm của Nhà nước trong việc giao, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng gắn với đất lâm nghiệp.
- Điều 20. Giao rừng
- Giao rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn và người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư vào Việt Nam quy định như sau:
- 1. Giao rừng đối với hộ gia đình, cá nhân:
Left
Điều 21.
Điều 21. Cho thuê rừng 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam được Nhà nước cho thuê rừng theo quy định tại Điều 25 Luật Bảo vệ và phát triển rừng. 2. Thẩm quyền cho thuê rừng thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này. 3. Người Việt Nam định cư...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy định này và các công tác sau: 1. Tham mưu UBND tỉnh rà soát, điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng. 2. Hướng dẫn tổ chức tư vấn về giao rừng; tập huấn cán bộ về giao rừng ở địa phương. 3. Phối hợp với Sở Tài nguyên và môi trường đảm b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy định này và các công tác sau:
- 1. Tham mưu UBND tỉnh rà soát, điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng.
- Điều 21. Cho thuê rừng
- 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam được Nhà nước cho thuê rừng theo quy định tại Điều 25 Luật Bảo vệ và phát triể...
- 2. Thẩm quyền cho thuê rừng thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này.
Left
Điều 22.
Điều 22. Hạn mức giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân 1. Hạn mức rừng phòng hộ, rừng sản xuất giao cho mỗi gia đình, cá nhân không quá 30 (ba mươi) ha đối với mỗi loại rừng. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối lại được giao thêm rừng phòng hộ, rừng sản xuất thì diện t...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và môi trường Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy định này và các công tác sau: a. Tham mưu UBND tỉnh rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh. b. Hướng dẫn các đơn vị tư vấn về trình tự cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, hộ gia đình và cộng đồng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và môi trường
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy định này và các công tác sau:
- a. Tham mưu UBND tỉnh rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.
- Điều 22. Hạn mức giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân
- 1. Hạn mức rừng phòng hộ, rừng sản xuất giao cho mỗi gia đình, cá nhân không quá 30 (ba mươi) ha đối với mỗi loại rừng.
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối lại được giao thêm rừng phòng hộ, rừng sản xuất thì diện tích rừng phòng hộ, rừng sản xuất...
Left
Điều 23.
Điều 23. Thời hạn sử dụng rừng được Nhà nước giao, cho thuê 1. Thời hạn giao rừng, cho thuê rừng được quy định như sau: a) Nhà nước giao rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cho chủ rừng để quản lý, bảo vệ và sử dụng ổn định lâu dài. b) Nhà nước giao rừng sản xuất là rừng tự nhiên, rừng sản xuất là rừng trồng hoặc cho thuê rừng sản xuất là rừn...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Trách nhiệm của Sở Tài chính Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy định này, đồng thời có trách nhiệm hướng dẫn việc lập dự toán, cấp phát, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí từ ngân sách dành cho công tác giao, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng gắn với đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Trách nhiệm của Sở Tài chính
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy định này, đồng thời có trách nhiệm hướng dẫn việc lập dự toán, cấp phát, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí từ ngân sách dành cho công tác giao,...
- Điều 23. Thời hạn sử dụng rừng được Nhà nước giao, cho thuê
- 1. Thời hạn giao rừng, cho thuê rừng được quy định như sau:
- a) Nhà nước giao rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cho chủ rừng để quản lý, bảo vệ và sử dụng ổn định lâu dài.
Left
Điều 24.
Điều 24. Thẩm quyền giao rừng, cho thuê rừng và điều chỉnh quyết định giao rừng, cho thuê rừng 1. Thẩm quyền giao rừng, cho thuê rừng thực hiện theo quy định tại Điều 28 Luật Bảo vệ và phát triển rừng. 2. Thẩm quyền điều chỉnh quyết định giao rừng, cho thuê rừng đối với rừng đã giao, đã cho thuê trước ngày Luật Bảo vệ và phát triển rừn...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Trách nhiệm của UBND cấp huyện 1. Chỉ đạo việc lập và thông qua đề án giao, cho thuê, thu hồi rừng trên địa bàn trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện. 2. Phê duyệt kế hoạch giao rừng của UBND cấp xã. 3. Quyết định việc giao, cho thuê, thu hồi rừng gắn với đất lâm nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Trách nhiệm của UBND cấp huyện
- 1. Chỉ đạo việc lập và thông qua đề án giao, cho thuê, thu hồi rừng trên địa bàn trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện.
- 2. Phê duyệt kế hoạch giao rừng của UBND cấp xã.
- Điều 24. Thẩm quyền giao rừng, cho thuê rừng và điều chỉnh quyết định giao rừng, cho thuê rừng
- 1. Thẩm quyền giao rừng, cho thuê rừng thực hiện theo quy định tại Điều 28 Luật Bảo vệ và phát triển rừng.
- 2. Thẩm quyền điều chỉnh quyết định giao rừng, cho thuê rừng đối với rừng đã giao, đã cho thuê trước ngày Luật Bảo vệ và phát triển rừng có hiệu lực thi hành:
Left
Điều 25.
Điều 25. Gia hạn sử dụng rừng 1. Điều kiện được gia hạn sử dụng rừng. a) Chủ rừng có nhu cầu tiếp tục sử dụng rừng. b) Chủ rừng chấp hành tốt pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trong quá trình sử dụng rừng. c) Hiện trạng sử dụng rừng của chủ rừng phù hợp quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng. 2. Thẩm quyền gia hạn sử dụng rừng: cơ qu...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Trách nhiệm của UBND cấp xã 1. Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, pháp luật của Nhà nước về giao, cho thuê, thu hồi rừng, đất lâm nghiệp; quyền và nghĩa vụ của chủ rừng trên địa bàn. 2. Rà soát tình hình quản lý, sử dụng rừng của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn trên địa bàn. 3. Phối hợp với đơn vị tư v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Trách nhiệm của UBND cấp xã
- 1. Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, pháp luật của Nhà nước về giao, cho thuê, thu hồi rừng, đất lâm nghiệp; quyền và nghĩa vụ của chủ rừng trên địa bàn.
- 2. Rà soát tình hình quản lý, sử dụng rừng của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn trên địa bàn.
- Điều 25. Gia hạn sử dụng rừng
- 1. Điều kiện được gia hạn sử dụng rừng.
- a) Chủ rừng có nhu cầu tiếp tục sử dụng rừng.
Left
Điều 26.
Điều 26. Thu hồi rừng 1. Việc thu hồi rừng được thực hiện theo quy định tại Điều 22, khoản 1 Điều 28 và khoản 3 Điều 29 Luật Bảo vệ và phát triển rừng. 2. Nhà nước thực hiện việc thu hồi rừng để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia; để phát triển rừng cho lợi ích công cộng, phát triển kinh tế theo quy hoạch, kế ho...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Trách nhiệm của chủ rừng 1. Thực hiện về quyền và nghĩa vụ của chủ rừng theo quy định tại điều 30 và các điều trong chương V Luật Bảo vệ và phát triển rừng. 2. Thực hiện trách nhiệm của chủ rừng theo các quy định tại Quy định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 2. Thực hiện trách nhiệm của chủ rừng theo các quy định tại Quy định này.
- 2. Nhà nước thực hiện việc thu hồi rừng để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia
- để phát triển rừng cho lợi ích công cộng, phát triển kinh tế theo quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt theo quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 26 Luật Bảo vệ và phát triển rừng trong các trường...
- a) Sử dụng rừng cho mục đích quốc phòng, an ninh.
- Left: Điều 26. Thu hồi rừng Right: Điều 26. Trách nhiệm của chủ rừng
- Left: 1. Việc thu hồi rừng được thực hiện theo quy định tại Điều 22, khoản 1 Điều 28 và khoản 3 Điều 29 Luật Bảo vệ và phát triển rừng. Right: 1. Thực hiện về quyền và nghĩa vụ của chủ rừng theo quy định tại điều 30 và các điều trong chương V Luật Bảo vệ và phát triển rừng.
Left
Điều 27.
Điều 27. Xử lý tiền sử dụng rừng, tiền thuê rừng trong trường hợp nhà nước thu hồi rừng 1. Ngoài những trường hợp chủ rừng không được bồi thường khi Nhà nước thu hồi rừng quy định tại khoản 3 Điều 26 Luật Bảo vệ và phát triển rừng, còn lại các trường hợp khác đều phải xác định tiền sử dụng rừng, tiền thuê rừng còn lại của chủ rừng tron...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Trách nhiệm của đơn vị tư vấn Đơn vị tư vấn thực hiện công việc về giao, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng gắn với đất lâm nghiệp theo hợp đồng kinh tế được ký kết với các đối tượng áp dụng nêu tại điều 2 Quy định này. Đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm theo hợp đồng kinh tế đã ký kết.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Trách nhiệm của đơn vị tư vấn
- Đơn vị tư vấn thực hiện công việc về giao, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng gắn với đất lâm nghiệp theo hợp đồng kinh tế được ký kết với các đối tượng áp dụng nêu tại điều 2 Quy định...
- Đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm theo hợp đồng kinh tế đã ký kết.
- Điều 27. Xử lý tiền sử dụng rừng, tiền thuê rừng trong trường hợp nhà nước thu hồi rừng
- Ngoài những trường hợp chủ rừng không được bồi thường khi Nhà nước thu hồi rừng quy định tại khoản 3 Điều 26 Luật Bảo vệ và phát triển rừng, còn lại các trường hợp khác đều phải xác định tiền sử dụ...
- 2. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi rừng có trách nhiệm thành lập hội đồng định giá để:
Left
Điều 28.
Điều 28. Chuyển mục đích sử dụng từ loại rừng này sang loại rừng khác 1. Việc chuyển mục đích sử dụng từ loại rừng này sang loại rừng khác phải phù hợp với quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Việc chuyển mục đích sử dụng rừng phải theo đúng thẩm quyền và được quy định như sau: a) Thủ...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Khen thưởng và xử lý vi phạm Cá nhân, tổ chức có thành tích trong việc thực hiện Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan thì được khen thưởng; nếu vi phạm thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Khen thưởng và xử lý vi phạm
- Cá nhân, tổ chức có thành tích trong việc thực hiện Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan thì được khen thưởng; nếu vi phạm thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
- Điều 28. Chuyển mục đích sử dụng từ loại rừng này sang loại rừng khác
- 1. Việc chuyển mục đích sử dụng từ loại rừng này sang loại rừng khác phải phù hợp với quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- 2. Việc chuyển mục đích sử dụng rừng phải theo đúng thẩm quyền và được quy định như sau:
Left
Điều 29.
Điều 29. Chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích không phải lâm nghiệp Các loại rừng được chuyển mục đích sử dụng khác không phải là lâm nghiệp phải thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng và phải phù hợp với quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền p...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Điều khoản thi hành Quy định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và được áp dụng thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh. Những trường hợp đã lập hồ sơ xin giao, cho thuê, chuyển mục đích, thu hồi rừng và đất lâm nghiệp trước ngày Quy định này có hiệu lực thì tiếp tục áp dụng các quy định hiện hành trước khi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 29. Điều khoản thi hành
- Quy định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và được áp dụng thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh.
- Những trường hợp đã lập hồ sơ xin giao, cho thuê, chuyển mục đích, thu hồi rừng và đất lâm nghiệp trước ngày Quy định này có hiệu lực thì tiếp tục áp dụng các quy định hiện hành trước khi có Quy đị...
- Điều 29. Chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích không phải lâm nghiệp
- Các loại rừng được chuyển mục đích sử dụng khác không phải là lâm nghiệp phải thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng và phải phù hợp với quy hoạch...
- 1. Thẩm quyền chuyển mục đích sử dụng rừng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định này.
Left
Điều 30.
Điều 30. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các cấp 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện việc giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng theo quy định tại các Điều 20, 21...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc giao, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng gắn với đất lâm nghiệp 1. Việc giao, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng gắn với đất lâm nghiệp được thực hiện theo quy định tại điều 22 Luật Bảo vệ và phát triển rừng, điều 123 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ hướng dẫn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nguyên tắc giao, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng gắn với đất lâm nghiệp
- Việc giao, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng gắn với đất lâm nghiệp được thực hiện theo quy định tại điều 22 Luật Bảo vệ và phát triển rừng, điều 123 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29...
- 2. Không giao, cho thuê những diện tích rừng gắn với đất lâm nghiệp đang có tranh chấp.
- Điều 30. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các cấp
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện việc giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng theo quy định...
- a) Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chỉ đạo việc xác định các thông tin, số liệu có liên quan đến các loại đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất.
Left
Chương IV
Chương IV CÔNG NHẬN, ĐĂNG KÝ, CHUYỂN ĐỔI, CHUYỂN NHƯỢNG, TẶNG CHO, CHO THUÊ, CHO THUÊ LẠI, THẾ CHẤP, BẢO LÃNH, GÓP VỐN, ĐỂ THỪA KẾ QUYỀN SỬ DỤNG RỪNG, QUYỀN SỞ HỮU RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TRỒNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Công nhận, đăng ký quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng 1. Việc công nhận quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thừa nhận quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng bằng hình thức ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Qui định này qui định về trình tự, thủ tục giao, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng gắn với giao, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp (sau đây viết tắt là giao, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng gắn với đất lâm nghiệp) áp dụng trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Qui định này qui định về trình tự, thủ tục giao, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng gắn với giao, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp (sau đây viết tắt là giao, c...
- Điều 31. Công nhận, đăng ký quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng
- Việc công nhận quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thừa nhận quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng bằng hình t...
- 2. Việc đăng ký quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thực hiện theo pháp luật về đăng ký bất động sản.
Left
Điều 32.
Điều 32. Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân được chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn, để thừa kế quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng đối với các loại rừng và trong các trường hợp sau đây: 1. Về chuyển đổi. a) Được chuyển đổi quy...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan quản lý nhà nước; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn, làng, tổ dân phố, cụm dân cư trong nước (sau đây viết tắt là cộng đồng dân cư thôn); người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có dự án đầu tư tại tỉnh Kon Tum có liên quan đến việc giao, cho thuê, th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Các cơ quan quản lý nhà nước
- các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn, làng, tổ dân phố, cụm dân cư trong nước (sau đây viết tắt là cộng đồng dân cư thôn)
- Điều 32. Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân
- Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân được chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn, để thừa kế quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồ...
- 1. Về chuyển đổi.
Left
Điều 33.
Điều 33. Chủ rừng là tổ chức kinh tế trong nước Chủ rừng là tổ chức kinh tế trong nước được chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng trong các trường hợp sau đây: 1. Về chuyển nhượng: a) Được chuyển nhượng quyền sử dụng rừng, q...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Chủ rừng là người Việt Nam định cư ở nước ngoài Chủ rừng là người Việt Nam định cư ở nước ngoài được chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê lại, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn, để thừa kế quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng đối với các loại rừng và trong các trường hợp sau đây: 1. Về chuyển nhượng: a) Được chu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Chủ rừng là tổ chức, cá nhân nước ngoài Chủ rừng là tổ chức, cá nhân nước ngoài được chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê lại, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng trong các trường hợp sau đây: 1. Được chuyển nhượng rừng sản xuất là rừng trồng do mình tự đầu tư trên...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36.
Điều 36. Trình tự, thủ tục mua, bán, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn, để thừa kế quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng 1. Trình tự, thủ tục mua, bán, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn, để thừa kế quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thực hiện theo quy định tại các Điều 148, 149,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37.
Điều 37. Thực hiện nghĩa vụ về tài chính của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng rừng 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng rừng thực hiện các quyền của chủ rừng và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính sau đây: a) Nộp tiền sử dụng rừng, tiền thuê rừng, các loại thuế có liên quan đến việc sử dụng rừng khi Nhà nước giao rừng, cho thuê...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V THỐNG KÊ RỪNG, KIỂM KÊ RỪNG, THEO DÕI DIỄN BIẾN TÀI NGUYÊN RỪNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 38.
Điều 38. Hồ sơ quản lý rừng 1. Hồ sơ quản lý rừng bao gồm những số liệu về diện tích rừng và tình trạng rừng, về tình hình quản lý rừng và bản đồ kèm theo thể hiện đến lô rừng. Hồ sơ phải thể hiện đầy đủ, đảm bảo chính xác và được chỉnh lý cập nhật thường xuyên, kịp thời; hồ sơ phải được lưu giữ và quản lý dưới dạng tài liệu trên giấy...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 39.
Điều 39. Thống kê rừng, kiểm kê rừng 1. Thống kê rừng là việc ghi chép, tổng hợp diện tích, trạng thái các loại rừng trên sổ sách và được thực hiện hàng năm. Kiểm kê rừng là việc kiểm tra, đối chiếu giữa số liệu ghi chép trên sổ sách thống kê, trên bản đồ với diện tích rừng được giao, được thuê trên thực địa và được thực hiện năm (5) n...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 40.
Điều 40. Theo dõi diễn biến tài nguyên rừng 1. Nội dung theo dõi diễn biến tài nguyên rừng bao gồm: thay đổi về diện tích rừng, trữ lượng rừng, chất lượng rừng, số lượng và thành phần các loài thực vật rừng, động vật rừng. Sự thay đổi của rừng trong mối quan hệ với những yếu tố kinh tế, xã hội, môi trường, phát hiện những quy luật diễn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 41.
Điều 41. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Bộ có liên quan và Ủy ban nhân dân các cấp về thống kê rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm. a) Ban hành và hướng dẫn nội dung, phương pháp, thống kê rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến tài...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI TỔ CHỨC QUẢN LÝ RỪNG, BẢO VỆ RỪNG, PHÁT TRIỂN RỪNG VÀ SỬ DỤNG RỪNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
MỤC 1: TỔ CHỨC QUẢN LÝ RỪNG
MỤC 1: TỔ CHỨC QUẢN LÝ RỪNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 42.
Điều 42. Phân chia, xác định ranh giới quản lý rừng 1. Các khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất phải được xác định ranh giới rõ ràng trên bản đồ, trên thực địa và lập hồ sơ quản lý rừng; trên thực địa phải thể hiện bằng hệ thống mốc, bảng chỉ dẫn; rừng và đất đã được quy hoạch để gây trồng rừng của các địa phương phải được...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 43.
Điều 43. Tổ chức quản lý rừng phòng hộ 1. Những khu rừng phòng hộ đầu nguồn tập trung có diện tích từ 5.000 ha trở lên hoặc có diện tích dưới 5.000 ha nhưng có tầm quan trọng về chức năng phòng hộ: chắn gió, chắn cát bay; khu rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển, liền vùng, tập trung, được thành lập Ban quản lý. 2. Ban quản lý khu rừng ph...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 44.
Điều 44. Tổ chức quản lý rừng đặc dụng 1. Những khu rừng đặc dụng là vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên tập trung, là khu bảo vệ cảnh quan gắn với di tích lịch sử đã được xếp hạng được thành lập Ban quản lý khu rừng đặc dụng. Những khu rừng đặc dụng là vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên được phân ra các khu chức năng để quản lý...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 45.
Điều 45. Tổ chức quản lý rừng sản xuất 1. Những khu rừng sản xuất là rừng tự nhiên tập trung, có trữ lượng giàu, trung bình nhưng phải đóng cửa, không khai thác, thì thực hiện tổ chức quản lý theo quy định tại quy chế quản lý rừng do Thủ tướng Chính phủ quyết định. 2. Những khu rừng sản xuất tập trung, liền vùng, liền khoảnh thì ưu tiê...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
MỤC 2: BẢO VỆ RỪNG
MỤC 2: BẢO VỆ RỪNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 46.
Điều 46. Bảo vệ hệ sinh thái rừng, thực vật rừng, động vật rừng 1. Bảo vệ hệ sinh thái rừng: a) Việc bảo vệ hệ sinh thái rừng thực hiện theo quy định tại Điều 40 Luật Bảo vệ và phát triển rừng. b) Hệ sinh thái rừng bị ảnh hưởng do tác động của các hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc những hoạt động khác bao gồm: - Cấu trúc của rừng và...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 47.
Điều 47. Phòng cháy, chữa cháy rừng Việc phòng cháy, chữa cháy rừng thực hiện theo quy định của Luật phòng cháy, chữa cháy; theo quy định tại Điều 42 của Luật Bảo vệ và phát triển rừng và theo các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy rừng.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 48.
Điều 48. Phòng, trừ sinh vật hại rừng 1. Việc trồng cây rừng, nuôi hoặc chăn, thả động vật vào rừng phải thực hiện theo đúng pháp lệnh về bảo vệ và kiểm dịch thực vật và pháp lệnh về thú y; không được sử dụng thuốc phòng, trừ sinh vật hại rừng không đúng theo danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam. 2. Chủ rừng ph...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 49.
Điều 49. Kinh doanh, vận chuyển và chế biến lâm sản 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh lâm sản phải đảm bảo trước cơ quan pháp luật về nguồn gốc gỗ, lâm sản hợp pháp. 2. Lâm sản do tổ chức, cá nhân mua, bán, vận chuyển, chế biến phải có chứng từ hợp pháp theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; việc đóng dấu búa kiểm lâm lên gỗ th...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 50.
Điều 50. Tổ chức bảo vệ rừng 1. Chủ rừng có trách nhiệm bảo vệ diện tích rừng Nhà nước đã giao hoặc cho thuê theo quy định của Điều 37 Luật Bảo vệ và phát triển rừng và được tổ chức bảo vệ rừng như sau: a) Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm tự tổ chức bảo vệ rừng do mình quản lý. b) Chủ rừng là cộng đồng dân cư thôn có thể...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
MỤC 3: PHÁT TRIỂN RỪNG VÀ SỬ DỤNG RỪNG
MỤC 3: PHÁT TRIỂN RỪNG VÀ SỬ DỤNG RỪNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 51.
Điều 51. Phát triển rừng 1. Đầu tư xây dựng các khu rừng phòng hộ. a) Trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ rừng lập dự án đầu tư xây dựng khu rừng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện. b) Nhà nước đầu tư cho việc quản lý, bảo vệ, xây dựng và phát triển khu rừng phò...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 52.
Điều 52. Khai thác lâm sản 1. Đối với rừng phòng hộ: a) Các hoạt động khai thác lâm sản trong rừng phòng hộ phải đảm bảo nguyên tắc duy trì và phát triển khả năng phòng hộ của khu rừng; việc khai thác lâm sản trong rừng phòng hộ chỉ là kết hợp nhằm đảm bảo lợi ích cho người lao động sống tại chỗ gắn bó với rừng, tích cực tham gia bảo v...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 53.
Điều 53. Sản xuất nông lâm kết hợp 1. Việc sản xuất nông lâm kết hợp chỉ được áp dụng trong rừng phòng hộ và rừng sản xuất nhưng phải tuân theo quy trình, quy phạm kỹ thuật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Đối với rừng phòng hộ: được trồng xen cây nông nghiệp, cây dược liệu và sản xuất ngư nghiệp trên đất rừng nhưng không...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 54.
Điều 54. Nghiên cứu khoa học trong rừng 1. Đối với chủ rừng là Ban quản lý khu rừng đặc dụng khi thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học: a) Hàng năm, Ban quản lý khu rừng đặc dụng phải lập kế hoạch nghiên cứu khoa học hoặc phối hợp với các cơ quan khoa học trong và ngoài nước để xây dựng chương trình, dự án nghiên cứu khoa học ngắn hạn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 55.
Điều 55. Kinh doanh cảnh quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái trong rừng 1. Chủ rừng được tự tổ chức hoặc cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê, nhận khoán rừng và môi trường rừng để kinh doanh cảnh quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái trong rừng và phải đảm bảo các nguyên tắc sau: a) Không gây ảnh hưởng xấu đến mục tiêu bảo tồn đa...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 56.
Điều 56. Quy định mức thu tiền dịch vụ các hoạt động nghiên cứu khoa học, tham quan du lịch trong khu rừng 1. Mức thu phí tham quan du lịch thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. 2. Mức thu tiền dịch vụ cho các hoạt động nghiên cứu khoa học, tham quan du lịch thực hiện theo hợp đồng thoả thuận giữa chủ rừng với tổ chức...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VII
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 57.
Điều 57. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp chỉ đạo việc tổ chức tuyên truyền giáo dục Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ở tất cả các cấp, các ngành, trong cán bộ và nhân dân nhằm làm chuyển biến nhận thức, yêu cầu cấp bách và ý...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 58.
Điều 58. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác định cụ thể diện tích, phạm vi ranh giới các loại rừng và đất lâm nghiệp trong cả nước và ở từng địa phương để có kế hoạch phân cấp trách nhiệm quản lý...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 59.
Điều 59. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. 2. Bãi bỏ Nghị định số 17/HĐBT ngày 17 tháng 01 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 1991 và các quy định khác trái với quy định của Nghị định này./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections