Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng, cơ chế giám sát, đánh giá chất lượng và kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
07/2024/QĐ-UBND
Right document
Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 0/10/2015 quy định về đào tạo trình độ sơ cấp, Thông tư số 43/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015 quy định về đào tạo thường xuyên, thông tư số 07/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10/3/2017 quy định chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, Thông tư số 08/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10/3/2017 quy định chuẩn về chuyên mộn, nghiệp vụ đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, Thông tư số 10/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 quy định về mẫu bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng; việc in, quản lý, cấp phát, thu hồi, hủy bỏ bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng và Thông tư số 31/2017/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2017 quy định về đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp theo hình thức đào tạo vừa làm vừa học
34/2018/TT-BLĐTBXH
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng, cơ chế giám sát, đánh giá chất lượng và kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Open sectionRight
Tiêu đề
Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 0/10/2015 quy định về đào tạo trình độ sơ cấp, Thông tư số 43/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015 quy định về đào tạo thường xuyên, thông tư số 07/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10/3/2017 quy định chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, Thông tư số 08/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 0/10/2015 quy định về đào tạo trình độ sơ cấp, Thông tư số 43/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015 quy định về đào tạo thường xuyên, thôn...
- việc in, quản lý, cấp phát, thu hồi, hủy bỏ bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng và
- Thông tư số 31/2017/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2017 quy định về đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp theo hình thức đào tạo vừa làm vừa học
- Ban hành Quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng, cơ chế giám sát, đánh giá chất lượng và kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp tr...
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng, cơ chế giám sát, đánh giá chất lượng và kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015 quy định về đào tạo trình độ sơ cấp như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 và bổ sung Khoản 5 Điều 3 như sau: 1. Khối lượng học tập tối thiểu đối với trình độ sơ cấp là số lượng mô - đun, tín chỉ bắt buộc mà người học phải tích lũy được sau khi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015 quy định về đào tạo trình độ sơ cấp như sau:
- 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 và bổ sung Khoản 5 Điều 3 như sau:
- 1. Khối lượng học tập tối thiểu đối với trình độ sơ cấp là số lượng mô - đun, tín chỉ bắt buộc mà người học phải tích lũy được sau khi tốt nghiệp trình độ sơ cấp.
- Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng, cơ chế giám sát, đánh giá chất lượng và kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực...
Left
Điều 2.
Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2024.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 43/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015 quy định về đào tạo thường xuyên như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung Điểm c Khoản 2 Điều 6 như sau: c. Có người dạy nghề là nhà giáo; nhà khoa học, kỹ sư, cán bộ kỹ thuật chuyên ngành; người có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 1 hoặc chứng nhận bậ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 43/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015 quy định về đào tạo thường xuyên như sau:
- 1. Sửa đổi, bổ sung Điểm c Khoản 2 Điều 6 như sau:
- c. Có người dạy nghề là nhà giáo
- Điều 2. Hiệu lực thi hành
- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2024.
Left
Điều 3.
Điều 3. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh và các...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 07/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 3 năm 2017 quy định chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 1 như sau: 2. Thông tư này áp dụng đối với nhà giáo, công chức, viên chức quản lý tham gia giảng dạy trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp trong...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 07/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 3 năm 2017 quy định chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp như sau:
- 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 1 như sau:
- 2. Thông tư này áp dụng đối với nhà giáo, công chức, viên chức quản lý tham gia giảng dạy trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp trong các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp
- Điều 3. Tổ chức thực hiện
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Giám đốc các Sở: Lao động
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng, cơ chế giám sát, đánh giá chất lượng và kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện đặt hàng, đấu thầu, g...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Kiểm tra và cấp chứng chỉ đào tạo 1. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học viên, gồm: kiểm tra đầu khóa học, kiểm tra khi kết thúc mô - đun, môn học. a) Kiểm tra đầu khóa học thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 của Thông tư này. b) Kiểm tra khi kết thúc mô - đun, môn học thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Kiểm tra và cấp chứng chỉ đào tạo
- 1. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học viên, gồm: kiểm tra đầu khóa học, kiểm tra khi kết thúc mô - đun, môn học.
- a) Kiểm tra đầu khóa học thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 của Thông tư này.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy định này quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng, cơ chế giám sát, đánh giá chất lượng và kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trình độ cao đẳng, trình...
- 2. Quy định này áp dụng đối với phương thức đặt hàng, đấu thầu, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan đến thực hiện đặt hàng, đấu thầu, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh. 2. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp (sau đây được gọi là cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp) trên...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Hội đồng xét công nhận tốt nghiệp 1. Hội đồng xét công nhận tốt nghiệp do người đứng đầu cơ sở đào tạo sơ cấp thành lập (sau đây gọi tắt là Hội đồng). Hội đồng có 03 (ba) hoặc 05 (năm) thành viên, do một lãnh đạo cơ sở đào tạo sơ cấp làm chủ tịch, trưởng bộ phận hoặc cán bộ phụ trách đào tạo làm thư ký; trưởng các đơn vị hoặc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Hội đồng xét công nhận tốt nghiệp
- 1. Hội đồng xét công nhận tốt nghiệp do người đứng đầu cơ sở đào tạo sơ cấp thành lập (sau đây gọi tắt là Hội đồng). Hội đồng có 03 (ba) hoặc 05 (năm) thành viên, do một lãnh đạo cơ sở đào tạo sơ c...
- trưởng các đơn vị hoặc cán bộ phụ trách các lĩnh vực hoạt động của cơ sở đào tạo sơ cấp và giáo viên chủ nhiệm lớp làm thành viên.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan đến thực hiện đặt hàng, đấu thầu, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp (sau đây được gọi là cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp) trên địa bàn tỉnh được đặt hàng, đấu thầu, giao nhiệm vụ c...
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chất lượng dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước là kết quả thực hiện các dịch vụ được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hướng dẫn thi hành, kết hợp với mức độ hài lòng của người s...
Open sectionRight
Điều 32.
Điều 32. Hồ sơ, sổ sách trong đào tạo sơ cấp 1. Hồ sơ, sổ sách trong đào tạo sơ cấp bao gồm: a) Hồ sơ, sổ sách dành cho cơ sở đào tạo sơ cấp gồm có: Hồ sơ tuyển sinh, Chương trình đào tạo, Kế hoạch đào tạo, Sổ lên lớp, Sổ cấp chứng chỉ sơ cấp, Sổ cấp bản sao chứng chỉ sơ cấp, Sổ quản lý học sinh, người học; b) Hồ sơ, sổ sách dành cho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 32. Hồ sơ, sổ sách trong đào tạo sơ cấp
- 1. Hồ sơ, sổ sách trong đào tạo sơ cấp bao gồm:
- a) Hồ sơ, sổ sách dành cho cơ sở đào tạo sơ cấp gồm có: Hồ sơ tuyển sinh, Chương trình đào tạo, Kế hoạch đào tạo, Sổ lên lớp, Sổ cấp chứng chỉ sơ cấp, Sổ cấp bản sao chứng chỉ sơ cấp, Sổ quản lý h...
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Chất lượng dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước là kết quả thực hiện các dịch vụ được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hướng d...
Left
Điều 4.
Điều 4. Quản lý nhà nước đối với phương thức đặt hàng, đấu thầu, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng sử dụng ngân sách nhà nước 1. Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long thống nhất quản lý hoạt động đặt hàng, đấu thầu, giao nhiệm vụ cung...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Khối lượng học tập tối thiểu đối với trình độ sơ cấp 1. Khối lượng học tập tối thiểu đối với bậc 1, 2 và 3 trình độ sơ cấp a) Bậc 1 - Sơ cấp I tối thiểu là 5 (năm) tín chỉ, với số mô - đun đào tạo tối thiểu là 3 (ba) mô - đun và thời gian thực học tối thiểu là 300 (ba trăm) giờ chuẩn đối với người có trình độ học vấn phù hợp vớ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Khối lượng học tập tối thiểu đối với trình độ sơ cấp
- 1. Khối lượng học tập tối thiểu đối với bậc 1, 2 và 3 trình độ sơ cấp
- Sơ cấp I tối thiểu là 5 (năm) tín chỉ, với số mô
- Quản lý nhà nước đối với phương thức đặt hàng, đấu thầu, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 thá...
- 1. Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long thống nhất quản lý hoạt động đặt hàng, đấu thầu, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước thuộc tỉnh quản lý.
- 2. Sở Lao động
Left
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG, CƠ CHẾ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG LĨNH VỰC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Tiêu chí về khối lượng kiến thức tối thiểu mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ cao đẳng 1. Khối lượng kiến thức tối thiểu đối với trình độ cao đẳng là 60 tín chỉ và có thời gian học tập từ 2 đến 3 năm học tùy theo ngành, nghề đào tạo. 2. Khối lượng kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành tùy theo ngành, nghề đào...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Yêu cầu năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ sơ cấp 1. Yêu cầu năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ sơ cấp a) Kiến thức: - Hiểu biết và có kiến thức cơ bản về các yêu cầu, tiêu chuẩn đối với từng công việc của nghề; áp dụng được một số kiến thức nhất định khi thực hiện công việc và có...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Yêu cầu năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ sơ cấp
- - Hiểu biết và có kiến thức cơ bản về các yêu cầu, tiêu chuẩn đối với từng công việc của nghề; áp dụng được một số kiến thức nhất định khi thực hiện công việc và có thể tiếp tục học tập ở trình độ...
- - Hiểu biết và có kiến thức về an toàn, vệ sinh lao động đối với công việc, vị trí làm việc và nơi làm việc.
- 1. Khối lượng kiến thức tối thiểu đối với trình độ cao đẳng là 60 tín chỉ và có thời gian học tập từ 2 đến 3 năm học tùy theo ngành, nghề đào tạo.
- 2. Khối lượng kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành tùy theo ngành, nghề đào tạo nhưng phải đảm bảo tỷ lệ: Lý thuyết chiếm từ 30% - 50%; thực hành từ 50% - 70%.
- Left: Điều 5. Tiêu chí về khối lượng kiến thức tối thiểu mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ cao đẳng Right: Điều 5. Yêu cầu năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ sơ cấp
Left
Điều 6.
Điều 6. Tiêu chí về khối lượng kiến thức tối thiểu mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp 1. Khối lượng kiến thức tối thiểu đối với trình độ trung cấp là 35 tín chỉ đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, 50 tín chỉ đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở và có thời gian học tập từ 1 đến 2 nă...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 Thông tư số 31/2017/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2017 quy định về đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp theo hình thức đào tạo vừa làm vừa học như sau:
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 Thông tư số 31/2017/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2017 quy định về đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp theo hình thức đào tạo vừa làm vừa học như sau:
- Điều 6. Tiêu chí về khối lượng kiến thức tối thiểu mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp
- Khối lượng kiến thức tối thiểu đối với trình độ trung cấp là 35 tín chỉ đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, 50 tín chỉ đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở và có thời...
- 2. Khối lượng kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành tùy theo ngành, nghề đào tạo nhưng phải đảm bảo tỷ lệ: Lý thuyết chiếm từ 25% - 45%; thực hành từ 55% - 75%.
Left
Điều 7.
Điều 7. Tiêu chí về khối lượng kiến thức tối thiểu mà người học đạt đƣợc sau khi tốt nghiệp trình độ sơ cấp 1. Khối lượng học tập tối thiểu đối với bậc 1, 2 và 3 trình độ sơ cấp: a) Bậc 1 - Sơ cấp I tối thiểu là 5 (năm) tín chỉ, với số mô - đun đào tạo tối thiểu là 3 (ba) mô - đun và thời gian thực học tối thiểu là 300 (ba trăm) giờ ch...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2019. 2. Đối với các khóa tuyển sinh trước ngày Thông tư này có hiệu lực, cơ sở đào tạo nghề nghiệp thực hiện việc tổ chức đào tạo theo các quy định hiện hành tại thời điểm bắt đầu khóa học cho đến khi kết thúc khóa học. Mẫu phôi chứng chỉ sơ cấp,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2019.
- 2. Đối với các khóa tuyển sinh trước ngày Thông tư này có hiệu lực, cơ sở đào tạo nghề nghiệp thực hiện việc tổ chức đào tạo theo các quy định hiện hành tại thời điểm bắt đầu khóa học cho đến khi k...
- Điều 7. Tiêu chí về khối lượng kiến thức tối thiểu mà người học đạt đƣợc sau khi tốt nghiệp trình độ sơ cấp
- 1. Khối lượng học tập tối thiểu đối với bậc 1, 2 và 3 trình độ sơ cấp:
- Sơ cấp I tối thiểu là 5 (năm) tín chỉ, với số mô
Left
Điều 8.
Điều 8. Tiêu chí về khối lượng kiến thức tối thiểu mà người học đạt được sau khi hoàn thành chương trình đào tạo dưới 3 tháng 1. Có thời gian thực học từ 100 giờ đến dưới 300 giờ và thời gian khóa học (từ khi khai giảng đến khi bế giảng) dưới 03 tháng. 2. Thời gian đào tạo được thực hiện theo yêu cầu của từng chương trình đào tạo, gồm:...
Open sectionRight
Điều 28
Điều 28 . Mẫu chứng chỉ sơ cấp Chứng chỉ sơ cấp được in hai mặt gồm 04 trang, mỗi trang có kích thước 190 mm x 135 mm, chữ in trên chứng chỉ sơ cấp dùng phông chữ Times New Roman. Mặt trước gồm trang 1 và trang 4 có nền màu đỏ cờ hoặc màu đỏ huyết dụ; mặt sau gồm trang 2 và trang 3 có nền màu vàng, hoa văn viền màu vàng đậm. Nội dung i...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28 . Mẫu chứng chỉ sơ cấp
- Chứng chỉ sơ cấp được in hai mặt gồm 04 trang, mỗi trang có kích thước 190 mm x 135 mm, chữ in trên chứng chỉ sơ cấp dùng phông chữ Times New Roman. Mặt trước gồm trang 1 và trang 4 có nền màu đỏ c...
- mặt sau gồm trang 2 và trang 3 có nền màu vàng, hoa văn viền màu vàng đậm.
- Điều 8. Tiêu chí về khối lượng kiến thức tối thiểu mà người học đạt được sau khi hoàn thành chương trình đào tạo dưới 3 tháng
- 1. Có thời gian thực học từ 100 giờ đến dưới 300 giờ và thời gian khóa học (từ khi khai giảng đến khi bế giảng) dưới 03 tháng.
- 2. Thời gian đào tạo được thực hiện theo yêu cầu của từng chương trình đào tạo, gồm: thời gian thực học kiến thức nghề, kỹ năng mềm
Left
Điều 9.
Điều 9. Tiêu chí về năng lực mà ngƣời học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ cao đẳng Yêu cầu người học có năng lực thực hiện được công việc của trình độ trung cấp và giải quyết được các công việc có tính phức tạp của ngành nghề đào tạo; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại vào công việc, hướng dẫn và giám sát...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Tuyển sinh đào tạo 1. Tuyển sinh đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp theo hình thức đào tạo vừa làm vừa học thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 3 năm 2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, trình độ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Tuyển sinh đào tạo
- 1. Tuyển sinh đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp theo hình thức đào tạo vừa làm vừa học thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 3 năm 2017 của Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng đối với trình độ cao đẳng, trung cấp và Khoản 3 Điều 14, Điều 15 Thông tư số...
- Điều 9. Tiêu chí về năng lực mà ngƣời học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ cao đẳng
- Yêu cầu người học có năng lực thực hiện được công việc của trình độ trung cấp và giải quyết được các công việc có tính phức tạp của ngành nghề đào tạo
- có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại vào công việc, hướng dẫn và giám sát được người khác trong nhóm thực hiện công việc, cụ thể:
Left
Điều 10.
Điều 10. Tiêu chí về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp Yêu cầu người học sau khi tốt nghiệp phải có năng lực thực hiện được một số công việc có tính phức tạp của ngành hoặc nghề; có khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc, có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, cụ thể: 1. Ki...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Chế độ báo cáo 1. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp gửi báo cáo tổng hợp kết quả đào tạo thường xuyên 6 tháng đầu năm trước ngày 30 tháng 6 và báo cáo năm trước ngày 31 tháng 12 về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức đào tạo và Bộ, ngành trực tiếp quản lý (nếu có) theo mẫu định dạng quy định tại Phụ lục số 6...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Chế độ báo cáo
- 1. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp gửi báo cáo tổng hợp kết quả đào tạo thường xuyên 6 tháng đầu năm trước ngày 30 tháng 6 và báo cáo năm trước ngày 31 tháng 12 về Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội nơi tổ chức đào tạo và Bộ, ngành trực tiếp quản lý (nếu có) theo mẫu định dạng quy định tại Phụ lục số 6A ban hành kèm theo Thông tư này.
- Điều 10. Tiêu chí về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp
- Yêu cầu người học sau khi tốt nghiệp phải có năng lực thực hiện được một số công việc có tính phức tạp của ngành hoặc nghề
- có khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc, có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, cụ thể:
- Left: đánh giá chất lượng công việc và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm. Right: Thương binh và Xã hội tổng hợp kết quả thực hiện đào tạo thường xuyên trên địa bàn
Left
Điều 11.
Điều 11. Tiêu chí về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ sơ cấp Yêu cầu người học sau khi tốt nghiệp phải có năng lực thực hiện được các công việc đơn giản của một nghề, cụ thể: 1. Kiến thức a) Hiểu biết và có kiến thức cơ bản về các yêu cầu, tiêu chuẩn đối với từng công việc của nghề; áp dụng được một số kiến th...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm của các Bộ, ngành có cơ sở đào tạo thường xuyên trực thuộc và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Các Bộ, ngành có cơ sở đào tạo thường xuyên trực thuộc phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp, các cơ quan ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Trách nhiệm của các Bộ, ngành có cơ sở đào tạo thường xuyên trực thuộc và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 1. Các Bộ, ngành có cơ sở đào tạo thường xuyên trực thuộc phối hợp với Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp, các cơ quan chuyên môn thuộc phạm vi quản lý tổ chức thực hiện đào tạo thường xuyên và tổng hợp báo...
- Điều 11. Tiêu chí về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ sơ cấp
- Yêu cầu người học sau khi tốt nghiệp phải có năng lực thực hiện được các công việc đơn giản của một nghề, cụ thể:
- a) Hiểu biết và có kiến thức cơ bản về các yêu cầu, tiêu chuẩn đối với từng công việc của nghề; áp dụng được một số kiến thức nhất định khi thực hiện công việc và có thể tiếp tục học tập ở trình độ...
Left
Điều 12.
Điều 12. Tiêu chí về năng lực mà người học đạt được sau khi hoàn thành chương trình đào tạo dưới 3 tháng Yêu cầu người học sau khi hoàn thành chương trình đào tạo dưới 3 tháng phải có năng lực, kiến thức, kỹ năng thực hiện một nghề đơn giản hoặc năng lực thực hiện một số công việc của một nghề hoặc năng lực thực hiện theo yêu cầu của v...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 1. Hướng dẫn, chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trách nhiệm quản lý về đào tạo thường xuyên quy định tại Thông tư này. 2. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra hoạt động đào tạo thường xuyên theo quy định tại Thông tư này đối với các cơ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
- 1. Hướng dẫn, chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trách nhiệm quản lý về đào tạo thường xuyên quy định tại Thông tư này.
- 2. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra hoạt động đào tạo thường xuyên theo quy định tại Thông tư này đối với các cơ sở đào tạo thường xuyên trên địa bàn.
- Điều 12. Tiêu chí về năng lực mà người học đạt được sau khi hoàn thành chương trình đào tạo dưới 3 tháng
- Yêu cầu người học sau khi hoàn thành chương trình đào tạo dưới 3 tháng phải có năng lực, kiến thức, kỹ năng thực hiện một nghề đơn giản hoặc năng lực thực hiện một số công việc của một nghề hoặc nă...
Left
Điều 13.
Điều 13. Tiêu chuẩn về khối lượng kiến thức tối thiểu và yêu cầu về năng lực của người học đối với từng ngành, nghề đào tạo 1. Đối với trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp thì người học phải đáp ứng khối lượng kiến thức tối thiểu và yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp đối với từng ngành, nghề đào tạo theo quy...
Open sectionRight
Điều 33.
Điều 33. Chế độ báo cáo 1. Cơ sở đào tạo sơ cấp thực hiện báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính và Bộ, ngành trực tiếp quản lý (nếu có) về kết quả tuyển sinh, đào tạo sơ cấp định kỳ 6 tháng (trước ngày 10 tháng 7) và 01 năm (trước ngày 10 tháng 01 của năm t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 33. Chế độ báo cáo
- 1. Cơ sở đào tạo sơ cấp thực hiện báo cáo Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính và Bộ, ngành trực tiếp quản lý (nếu có) về kết quả tuyển sinh, đào tạo sơ cấp định kỳ 6 tháng (trước ngày...
- Điều 13. Tiêu chuẩn về khối lượng kiến thức tối thiểu và yêu cầu về năng lực của người học đối với từng ngành, nghề đào tạo
- 1. Đối với trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp thì người học phải đáp ứng khối lượng kiến thức tối thiểu và yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp đối với từng ngành, nghề đ...
- Thương binh và Xã hội. Trường hợp các ngành, nghề Trung ương chưa quy định khối lượng kiến thức tối thiểu và yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ cao đẳng, trình độ...
Left
Điều 14.
Điều 14. Cơ chế giám sát, đánh giá chất lượng sản phẩm đặt hàng, đấu thầu, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp 1. Cơ chế giám sát a) Các cơ quan quản lý nhà nước về đặt hàng, đấu thầu, giao nhiệm vụ có trách nhiệm giám sát, đánh giá chất lượng cung cấp dịch vụ theo đúng các tiêu chí, tiêu chuẩn của Quy địn...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 08/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 3 năm 2017 quy định chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp như sau: 3. Chuẩn và hướng dẫn đánh giá, xếp loại nhà giáo dạy các môn học chung trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp áp dụng theo quy định của Bộ Giáo dục v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 08/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 3 năm 2017 quy định chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp như sau:
- Chuẩn và hướng dẫn đánh giá, xếp loại nhà giáo dạy các môn học chung trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp áp dụng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp...
- Chuẩn và hướng dẫn đánh giá, xếp loại nhà giáo dạy các môn văn hóa phổ thông trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp áp dụng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chuẩn nghề...
- Điều 14. Cơ chế giám sát, đánh giá chất lượng sản phẩm đặt hàng, đấu thầu, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp
- 1. Cơ chế giám sát
- a) Các cơ quan quản lý nhà nước về đặt hàng, đấu thầu, giao nhiệm vụ có trách nhiệm giám sát, đánh giá chất lượng cung cấp dịch vụ theo đúng các tiêu chí, tiêu chuẩn của Quy định này và các văn bản...
Left
Chương III
Chương III QUY ĐỊNH VỀ NGHIỆM THU, THANH TOÁN KINH PHÍ ĐẶT HÀNG, ĐẤU THẦU, GIAO NHIỆM VỤ CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG LĨNH VỰC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP SỬ DỤNG KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Phương thức nghiệm thu, bàn giao sản phẩm trong đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ giáo dục nghề nghiệp trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp 1. Phương thức nghiệm thu sau mỗi học kỳ (thời gian đào tạo của mỗi học kỳ là 05 tháng) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc mỗi học kỳ, các trường cao đẳng, trường...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 1 và Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 3 năm 2017 quy định về mẫu bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng; việc in, quản lý, cấp phát, thu hồi, hủy bỏ bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng như sau: 1. Bỏ nội dung “Hình thức đào tạo“ trong Mẫu bằng tốt nghiệp cao đẳng, Mẫ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 1 và Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 3 năm 2017 quy định về mẫu bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng
- việc in, quản lý, cấp phát, thu hồi, hủy bỏ bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng như sau:
- 1. Bỏ nội dung “Hình thức đào tạo“ trong Mẫu bằng tốt nghiệp cao đẳng, Mẫu bằng tốt nghiệp trung cấp quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13 thá...
- Điều 15. Phương thức nghiệm thu, bàn giao sản phẩm trong đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ giáo dục nghề nghiệp trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp
- 1. Phương thức nghiệm thu sau mỗi học kỳ (thời gian đào tạo của mỗi học kỳ là 05 tháng)
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc mỗi học kỳ, các trường cao đẳng, trường trung cấp tiến hành lập hồ sơ bàn giao kết quả đào tạo của mỗi học kỳ cho các cơ quan đặt hàng, giao nhiệ...
Left
Điều 16.
Điều 16. Phương thức nghiệm thu, bàn giao sản phẩm trong đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc khóa đào tạo, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp tiến hành lập hồ sơ bàn giao kết quả đào tạo cho cơ quan đặt hàng, giao nhiệm...
Open sectionRight
Điều 36.
Điều 36. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 1. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra hoạt động đào tạo trình độ sơ cấp theo quy định tại Thông tư này đối với các cơ sở đào tạo sơ cấp trên địa bàn. 2. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Khoản 2 và 3 Điều 33 của Thông tư này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 36. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
- 1. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra hoạt động đào tạo trình độ sơ cấp theo quy định tại Thông tư này đối với các cơ sở đào tạo sơ cấp trên địa bàn.
- 2. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Khoản 2 và 3 Điều 33 của Thông tư này.
- Điều 16. Phương thức nghiệm thu, bàn giao sản phẩm trong đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc khóa đào tạo, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp tiến hành lập hồ sơ bàn giao kết quả đào tạo cho cơ quan đặt hàng, giao nhiệm vụ để phục vụ cô...
- trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người học hoàn thành các khóa đào tạo, các cơ quan đặt hàng, giao nhiệm vụ phải hoàn thành nghiệm thu kết quả đào tạo các khóa đào tạo. Hồ sơ nghiệm thu l...
Left
Điều 17.
Điều 17. Phương thức thanh toán, quyết toán kinh phí đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ giáo dục nghề nghiệp trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp 1. Theo chỉ tiêu, kinh phí được đặt hàng, giao nhiệm vụ của cơ quan đặt hàng, giao nhiệm vụ và số người học đầu mỗi học kỳ của khóa đào tạo, các trường cao đẳng, trường trung cấp thực...
Open sectionRight
Điều 35.
Điều 35. Trách nhiệm của các Bộ, ngành có cơ sở đào tạo sơ cấp trực thuộc và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Các Bộ, ngành có cơ sở đào tạo sơ cấp trực thuộc phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo, kiểm tra các cơ sở đào tạo sơ cấp, các cơ quan chuyên môn thuộc phạm vi quản lý tổ chức thực...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 35. Trách nhiệm của các Bộ, ngành có cơ sở đào tạo sơ cấp trực thuộc và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 1. Các Bộ, ngành có cơ sở đào tạo sơ cấp trực thuộc phối hợp với Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội chỉ đạo, kiểm tra các cơ sở đào tạo sơ cấp, các cơ quan chuyên môn thuộc phạm vi quản lý tổ chức thực hiện đào tạo trình độ sơ cấp và tổng hợp báo cáo theo quy định.
- Điều 17. Phương thức thanh toán, quyết toán kinh phí đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ giáo dục nghề nghiệp trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp
- Theo chỉ tiêu, kinh phí được đặt hàng, giao nhiệm vụ của cơ quan đặt hàng, giao nhiệm vụ và số người học đầu mỗi học kỳ của khóa đào tạo, các trường cao đẳng, trường trung cấp thực hiện tạm ứng, th...
- 2. Trường hợp người học nghỉ học hoặc nghỉ học tạm thời trong thời gian đào tạo của học kỳ được thanh toán kinh phí đào tạo đến thời điểm người học nghỉ học hoặc nghỉ học tạm thời trong học kỳ đó
Left
Điều 18.
Điều 18. Phương thức thanh toán, quyết toán kinh phí đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng 1. Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng sau khi được cơ quan đặt hàng, giao nhiệm vụ nghiệm thu và thống nhất khối lượng thực hiện thực tế (số ngư...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Quy định về nghiệm thu, thanh toán kinh phí đấu thầu cung cấp dịch vụ công lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp Các cơ quan, đơn vị liên quan theo nhiệm vụ được giao triển khai thực hiện nghiệm thu, thanh toán kinh phí đấu thầu cung cấp dịch vụ công lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp theo các quy định về đấu thầu và quy định hiện hành khá...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Trách nhiệm của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở ngành, cơ quan có liên quan và cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh tổng hợp kế hoạch tuyển sinh, đào tạo, kinh phí đặt hàng, đấu thầu, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ đào tạo trình độ cao đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính 1. Phối hợp tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí thực hiện đặt hàng, đấu thầu, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước theo quy định của Luật...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan đến thực hiện đặt hàng, đấu thầu, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở ngành, đơn vị có liên quan t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Trách nhiệm của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh trong thực hiện đặt hàng, đấu thầu, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp 1. Hàng năm xây dựng kế hoạch tuyển sinh, đào tạo, tổ chức tuyển sinh các ngành, nghề đã được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp; xây dự...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Trường hợp các nội dung trong Quy định này có sự mâu thuẫn, không thống nhất với các văn bản của cơ quan cấp trên mới ban hành do có sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ của cơ quan cấp trên.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.