Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ TRONG PHẠM VI KHUÔN VIÊN CƠ SỞ Y TẾ
20/2021/TT-BYT
Right document
Ban hành Quy định về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
12/2022/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ TRONG PHẠM VI KHUÔN VIÊN CƠ SỞ Y TẾ
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy định về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy định về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ TRONG PHẠM VI KHUÔN VIÊN CƠ SỞ Y TẾ
Left
Chương 1
Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định chi tiết việc phân loại, thu gom, lưu giữ, quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế. 2. Thông tư này không quy định về quản lý chất thải phóng xạ phát sinh từ hoạt động y tế. Việc quản lý chất thải phóng xạ phát sinh từ hoạt động y tế thực hiện theo quy định của Bộ K...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Thông tư này quy định chi tiết việc phân loại, thu gom, lưu giữ, quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế.
- Thông tư này không quy định về quản lý chất thải phóng xạ phát sinh từ hoạt động y tế.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ sở y tế bao gồm cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giấy phép hoạt động theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở y tế dự phòng, cơ sở đào tạo khối ngành sức khỏe, cơ sở nghiên cứu, xét nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định, thử nghiệm y, dược và có phát sinh chất thải y tế;...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện, thường xuyên theo dõi, đánh giá việc thực hiện Quyết định này và báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện, thường xuyên theo dõi, đánh giá việc thực hiện Quyết định này và báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Thông tư này áp dụng đối với cơ sở y tế bao gồm cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giấy phép hoạt động theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở y tế dự phòng, cơ sở đào tạo khối ngành...
- các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến quản lý chất thải y tế trên lãnh thổ Việt Nam.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chất thải y tế là chất thải phát sinh từ hoạt động của cơ sở y tế, bao gồm chất thải y tế nguy hại, chất thải rắn thông thường, khí thải, chất thải lỏng không nguy hại và nước thải y tế. 2. Chất thải lây nhiễm là chất thải thấm, dính, chứa máu của c...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 3 năm 2022. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Y tế, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Thông tin và Truyền thông, các ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3;...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 3 năm 2022.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh
- Giám đốc các Sở: Y tế, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Chất thải y tế là chất thải phát sinh từ hoạt động của cơ sở y tế, bao gồm chất thải y tế nguy hại, chất thải rắn thông thường, khí thải, chất thải lỏng không nguy hại và nước thải y tế.
Left
Chương 2
Chương 2 PHÂN ĐỊNH, PHÂN LOẠI, THU GOM, LƯU GIỮ, GIẢM THIỂU, TÁI CHẾ, BÀN GIAO CHẤT THẢI Y TẾ
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH VỀ THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH VỀ THU GOM, VẬN CHUYỂN
- VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ
- PHÂN ĐỊNH, PHÂN LOẠI, THU GOM, LƯU GIỮ, GIẢM THIỂU, TÁI CHẾ, BÀN GIAO CHẤT THẢI Y TẾ
Left
Điều 4.
Điều 4. Phân định chất thải y tế 1. Chất thải y tế nguy hại bao gồm chất thải lây nhiễm và chất thải nguy hại không lây nhiễm. 2. Chất thải lây nhiễm bao gồm: a) Chất thải lây nhiễm sắc nhọn bao gồm kim tiêm, bơm liền kim tiêm, đầu sắc nhọn của dây truyền, kim chọc dò, kim châm cứu, lưỡi dao mổ, đinh, cưa dùng trong phẫu thuật, các ống...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế 1. Chất thải y tế nguy hại phải được thu gom, phân loại riêng theo quy định, phân loại riêng với chất thải rắn thông thường ngay tại nguồn phát sinh, tại thời điểm phát sinh và được lưu giữ đúng thời gian quy định. 2. Phương tiện, thiết bị thu gom, vận chuyển, xử lý chấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Chất thải y tế nguy hại phải được thu gom, phân loại riêng theo quy định, phân loại riêng với chất thải rắn thông thường ngay tại nguồn phát sinh, tại thời điểm phát sinh và được lưu giữ đúng th...
- 2. Phương tiện, thiết bị thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý theo quy định, không làm thất thoát chất thải ra bên ngoài.
- 3. Chất thải y tế nguy hại phát sinh từ các cơ sở y tế trên địa bàn được tập trung xử lý tại các cụm, hạn chế việc xử lý phân tán tại các cơ sở y tế.
- 1. Chất thải y tế nguy hại bao gồm chất thải lây nhiễm và chất thải nguy hại không lây nhiễm.
- 2. Chất thải lây nhiễm bao gồm:
- a) Chất thải lây nhiễm sắc nhọn bao gồm kim tiêm, bơm liền kim tiêm, đầu sắc nhọn của dây truyền, kim chọc dò, kim châm cứu, lưỡi dao mổ, đinh, cưa dùng trong phẫu thuật, các ống tiêm, mảnh thủy ti...
- Left: Điều 4. Phân định chất thải y tế Right: Điều 4. Nguyên tắc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế
Left
Điều 5.
Điều 5. Bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải y tế 1. Bao bì (túi), dụng cụ (thùng, hộp, can), thiết bị lưu chứa chất thải y tế phải bảo đảm lưu chứa an toàn chất thải, có khả năng chống thấm, chống rò rỉ và có kích thước phù hợp với lượng chất thải lưu chứa. Trên bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải phải có tên loại chấ...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Thu gom chất thải rắn y tế 1. Thu gom chất thải lây nhiễm: a) Cơ sở y tế quy định luồng đi và thời điểm thu gom chất thải lây nhiễm phù hợp để hạn chế ảnh hưởng đến khu vực chăm sóc người bệnh và khu vực khác trong cơ sở y tế. b) Dụng cụ thu gom chất thải phải bảo đảm kín, không rò rỉ dịch thải trong quá trình thu gom. c) Chất...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thu gom chất thải lây nhiễm:
- a) Cơ sở y tế quy định luồng đi và thời điểm thu gom chất thải lây nhiễm phù hợp để hạn chế ảnh hưởng đến khu vực chăm sóc người bệnh và khu vực khác trong cơ sở y tế.
- c) Chất thải lây nhiễm phải thu gom riêng từ nơi phát sinh về khu vực lưu giữ chất thải tạm thời trong cơ sở y tế. Trước khi thu gom, túi đựng chất thải phải buộc kín miệng, thùng đựng chất thải ph...
- Bao bì (túi), dụng cụ (thùng, hộp, can), thiết bị lưu chứa chất thải y tế phải bảo đảm lưu chứa an toàn chất thải, có khả năng chống thấm, chống rò rỉ và có kích thước phù hợp với lượng chất thải l...
- Trên bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải phải có tên loại chất thải lưu chứa và biểu tượng theo quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
- 2. Màu sắc của bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải y tế theo quy định tại các khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 6 Thông tư này.
- Left: Điều 5. Bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải y tế Right: Điều 5. Thu gom chất thải rắn y tế
- Left: 7. Dụng cụ lưu chứa chất thải nguy hại dạng lỏng phải có nắp đậy kín chống bay hơi, tràn đổ. Right: b) Dụng cụ thu gom chất thải phải bảo đảm kín, không rò rỉ dịch thải trong quá trình thu gom.
Left
Điều 6.
Điều 6. Phân loại chất thải y tế 1. Nguyên tắc phân loại chất thải y tế: a) Chất thải y tế phải phân loại để quản lý ngay tại nơi phát sinh và tai thời điểm phát sinh; b) Từng loại chất thải y tế phải phân loại riêng vào trong bao bì, dụng cụ thiết bị lưu chứa chất thải theo quy định tại Điều 5 Thông tư này. Trường hợp các chất thải y...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Quản lý chất thải rắn thông thường sử dụng để tái chế 1. Trên cơ sở Danh mục chất thải rắn thông thường được phép thu gom phục vụ mục đích tái chế quy định tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Thông tư số 20/2021/TT-BYT, cơ sở y tế ban hành danh mục chất thải rắn thông thường được phép thu gom phục vụ mục đích tái chế phù hợp với...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Quản lý chất thải rắn thông thường sử dụng để tái chế
- Trên cơ sở Danh mục chất thải rắn thông thường được phép thu gom phục vụ mục đích tái chế quy định tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Thông tư số 20/2021/TT-BYT, cơ sở y tế ban hành danh mục chất t...
- Chất thải lây nhiễm sau khi xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường được quản lý như chất thải rắn thông thường và được phép thu gom để tái chế.
- Điều 6. Phân loại chất thải y tế
- 1. Nguyên tắc phân loại chất thải y tế:
- a) Chất thải y tế phải phân loại để quản lý ngay tại nơi phát sinh và tai thời điểm phát sinh;
Left
Điều 7.
Điều 7. Thu gom chất thải y tế 1. Thu gom chất thải lây nhiễm: a) Cơ sở y tế quy định luồng đi và thời điểm thu gom chất thải lây nhiễm phù hợp để hạn chế ảnh hưởng đến khu vực chăm sóc người bệnh và khu vực khác trong cơ sở y tế; b) Dụng cụ thu gom chất thải phải bảo đảm kín, không rò rỉ dịch thải trong quá trình thu gom; c) Chất thải...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Vận chuyển chất thải rắn y tế 1. Cơ sở y tế không tự xử lý chất thải rắn y tế phải thực hiện chuyển giao chất thải y tế theo các quy định sau đây: a) Chất thải y tế nguy hại phải được chuyển giao cho đơn vị có giấy phép phù hợp theo quy định của pháp luật, số lượng chất thải sau mỗi lần chuyển giao phải được ghi đầy đủ trong sổ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Cơ sở y tế không tự xử lý chất thải rắn y tế phải thực hiện chuyển giao chất thải y tế theo các quy định sau đây:
- a) Chất thải y tế nguy hại phải được chuyển giao cho đơn vị có giấy phép phù hợp theo quy định của pháp luật, số lượng chất thải sau mỗi lần chuyển giao phải được ghi đầy đủ trong sổ giao nhận chất...
- b) Chất thải rắn thông thường được chuyển giao cho đơn vị có chức năng phù hợp để vận chuyển, xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
- 1. Thu gom chất thải lây nhiễm:
- a) Cơ sở y tế quy định luồng đi và thời điểm thu gom chất thải lây nhiễm phù hợp để hạn chế ảnh hưởng đến khu vực chăm sóc người bệnh và khu vực khác trong cơ sở y tế;
- b) Dụng cụ thu gom chất thải phải bảo đảm kín, không rò rỉ dịch thải trong quá trình thu gom;
- Left: Điều 7. Thu gom chất thải y tế Right: Điều 7. Vận chuyển chất thải rắn y tế
Left
Điều 8.
Điều 8. Lưu giữ chất thải y tế 1. Cơ sở y tế bố trí khu vực lưu giữ chất thải y tế trong khuôn viên cơ sở y tế đáp ứng các yêu cầu sau: a) Bệnh viện và cơ sở y tế xử lý chất thải y tế theo mô hình cụm phải có khu vực lưu giữ chất thải y tế đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định tại Mục A Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Xử lý chất thải y tế nguy hại 1. Xử lý theo mô hình Cụm cơ sở y tế (Phụ lục I) a) Cụm 1: Bệnh viện Lao và Bệnh phổi tỉnh Đắk Lắk; b) Cụm 2: Bệnh viện đa khoa (BVĐK) Khu vực 333; c) Cụm 3: Trung tâm y tế (TTYT) huyện Buôn Đôn; d) Cụm 4: TTYT huyện Krông Năng; đ) Cụm 5: TTYT huyện Lắk; e) Cụm 6: BVĐK Thị xã Buôn Hồ; g) Cụm 7: TTY...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Xử lý theo mô hình Cụm cơ sở y tế (Phụ lục I)
- a) Cụm 1: Bệnh viện Lao và Bệnh phổi tỉnh Đắk Lắk;
- b) Cụm 2: Bệnh viện đa khoa (BVĐK) Khu vực 333;
- 1. Cơ sở y tế bố trí khu vực lưu giữ chất thải y tế trong khuôn viên cơ sở y tế đáp ứng các yêu cầu sau:
- a) Bệnh viện và cơ sở y tế xử lý chất thải y tế theo mô hình cụm phải có khu vực lưu giữ chất thải y tế đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định tại Mục A Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư...
- b) Cơ sở y tế không thuộc đối tượng quy định tại Điểm a Khoản này lưu giữ chất thải y tế đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định tại Mục B Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.
- Left: Điều 8. Lưu giữ chất thải y tế Right: Điều 8. Xử lý chất thải y tế nguy hại
Left
Điều 9.
Điều 9. Giảm thiểu chất thải y tế Cơ sở y tế phải thực hiện các biện pháp giảm thiểu phát sinh chất thải y tế sau đây: 1. Mua sắm, lắp đặt, sử dụng vật tư, thiết bị, dụng cụ, thuốc, hóa chất và các nguyên, vật liệu phù hợp với nhu cầu sử dụng. 2. Đổi mới thiết bị, quy trình trong hoạt động chuyên môn y tế và các biện pháp khác để giảm...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Kinh phí thực hiện Kinh phí hỗ trợ công tác quản lý chất thải rắn y tế được lấy từ các nguồn: Kinh phí sự nghiệp môi trường phân bổ cho các đơn vị hoặc các nguồn hỗ trợ khác ( nếu có ); Nguồn kinh phí thu từ các cơ sở y tế xử lý theo mô hình cụm; Kinh phí thường xuyên của các đơn vị ( đối với các cơ sở xử lý tại chỗ ); Kinh phí...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Kinh phí thực hiện
- Kinh phí hỗ trợ công tác quản lý chất thải rắn y tế được lấy từ các nguồn: Kinh phí sự nghiệp môi trường phân bổ cho các đơn vị hoặc các nguồn hỗ trợ khác ( nếu có )
- Nguồn kinh phí thu từ các cơ sở y tế xử lý theo mô hình cụm
- Điều 9. Giảm thiểu chất thải y tế
- Cơ sở y tế phải thực hiện các biện pháp giảm thiểu phát sinh chất thải y tế sau đây:
- 1. Mua sắm, lắp đặt, sử dụng vật tư, thiết bị, dụng cụ, thuốc, hóa chất và các nguyên, vật liệu phù hợp với nhu cầu sử dụng.
Left
Điều 10.
Điều 10. Quản lý chất thải rắn thông thường sử dụng để tái chế 1. Trên cơ sở Danh mục chất thải rắn thông thường được phép thu gom phục vụ mục đích tái chế quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này, cơ sở y tế ban hành danh mục chất thải rắn thông thường được phép thu gom phục vụ mục đích tái chế phù hợp với tình hình p...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Tổ chức thực hiện 1. Sở Y tế a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh. b) Tổ chức tập huấn, phổ biến, truyền thông các quy định về quản lý thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế cho các cơ sở y tế thuộc phạm vi quản lý. c) Chỉ đạo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Tổ chức thực hiện
- a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh.
- b) Tổ chức tập huấn, phổ biến, truyền thông các quy định về quản lý thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế cho các cơ sở y tế thuộc phạm vi quản lý.
- Điều 10. Quản lý chất thải rắn thông thường sử dụng để tái chế
- Trên cơ sở Danh mục chất thải rắn thông thường được phép thu gom phục vụ mục đích tái chế quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này, cơ sở y tế ban hành danh mục chất thải rắn thông...
- Chất thải lây nhiễm sau khi xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường được quản lý như chất thải rắn thông thường và được phép thu gom để tái chế.
Left
Điều 11.
Điều 11. Quản lý, vận hành công trình, thiết bị, hệ thống xử lý chất thải y tế 1. Cơ sở y tế tự xử lý chất thải y tế hoặc xử lý theo mô hình cụm phải vận hành thường xuyên công trình, thiết bị, hệ thống xử lý chất thải y tế theo hướng dẫn của nhà sản xuất, bảo đảm xử lý chất thải đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường và tuân thủ các quy...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này hướng dẫn việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy định này hướng dẫn việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Điều 11. Quản lý, vận hành công trình, thiết bị, hệ thống xử lý chất thải y tế
- Cơ sở y tế tự xử lý chất thải y tế hoặc xử lý theo mô hình cụm phải vận hành thường xuyên công trình, thiết bị, hệ thống xử lý chất thải y tế theo hướng dẫn của nhà sản xuất, bảo đảm xử lý chất thả...
- Công trình, thiết bị, hệ thống xử lý chất thải y tế phải được bảo trì, bảo dưỡng định kỳ theo hướng dẫn của nhà sản xuất và ghi đầy đủ thông tin vào Sổ nhật ký vận hành công trình, thiết bị, hệ thố...
Left
Điều 12.
Điều 12. Chuyển giao chất thải y tế 1. Cơ sở y tế không tự xử lý chất thải y tế phải thực hiện chuyển giao chất thải y tế theo các quy định sau đây: a) Chất thải y tế nguy hại phải được chuyển giao cho đơn vị có giấy phép phù hợp theo quy định của pháp luật, số lượng chất thải sau mỗi lần chuyển giao phải được ghi đầy đủ trong sổ giao...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với cơ sở y tế bao gồm cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giấy phép hoạt động theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở y tế dự phòng, cơ sở đào tạo khối ngành sức khỏe, cơ sở nghiên cứu, xét nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định, thử nghiệm y, dược và có phát sinh chất thải rắn y...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Quy định này áp dụng đối với cơ sở y tế bao gồm cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giấy phép hoạt động theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở y tế dự phòng, cơ sở đào tạo khối ngành...
- các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Điều 12. Chuyển giao chất thải y tế
- 1. Cơ sở y tế không tự xử lý chất thải y tế phải thực hiện chuyển giao chất thải y tế theo các quy định sau đây:
- a) Chất thải y tế nguy hại phải được chuyển giao cho đơn vị có giấy phép phù hợp theo quy định của pháp luật, số lượng chất thải sau mỗi lần chuyển giao phải được ghi đầy đủ trong sổ giao nhận chất...
Left
Chương 3
Chương 3 CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ HỒ SƠ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ
Open sectionRight
Chương III
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ HỒ SƠ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ
Left
Điều 13.
Điều 13. Chế độ báo cáo 1. Tần suất báo cáo: Báo cáo kết quả quản lý chất thải y tế được lập 01 năm một lần, tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của năm thực hiện báo cáo. 2. Hình thức báo cáo: Báo cáo kết quả quản lý chất thải y tế được gửi bằng văn bản giấy hoặc bản điện tử hoặc qua phần mềm báo cáo. 3....
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chất thải rắn y tế bao gồm chất thải y tế nguy hại và chất thải rắn thông thường. 2. Chất thải y tế nguy hại bao gồm chất thải lây nhiễm và chất thải nguy hại không lây nhiễm. 3. Chất thải rắn thông thường là chất thải được quy định tại Khoản 4 Điều...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Chất thải rắn y tế bao gồm chất thải y tế nguy hại và chất thải rắn thông thường.
- Điều 13. Chế độ báo cáo
- 1. Tần suất báo cáo: Báo cáo kết quả quản lý chất thải y tế được lập 01 năm một lần, tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của năm thực hiện báo cáo.
- 2. Hình thức báo cáo: Báo cáo kết quả quản lý chất thải y tế được gửi bằng văn bản giấy hoặc bản điện tử hoặc qua phần mềm báo cáo.
Left
Điều 14.
Điều 14. Hồ sơ quản lý chất thải y tế Cơ sở y tế phải lưu giữ tại cơ sở các hồ sơ sau đây: 1. Giấy phép môi trường và các văn bản, hồ sơ, tài liệu có liên quan về môi trường theo quy định (đối với cơ sở y tế thuộc đối tượng phải xin cấp giấy phép môi trường). 2. Sổ giao nhận chất thải y tế; chứng từ chất thải nguy hại (nếu có). 3. Sổ n...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương 4
Chương 4 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm thi hành 1. Trách nhiệm của Cục Quản lý môi trường y tế a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Thông tư này; b) Ban hành các hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật về quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế; c) Đào tạo, tập huấn, phổ biến, truyền thông các quy định về quản lý chất...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Điều khoản thi hành 1. Hiệu lực thi hành a) Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2022; b) Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải y tế hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. 2. Tổ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Phần 1. Thông tin chung
Phần 1. Thông tin chung 1.1. Tên cơ sở y tế (Chủ nguồn thải): ………………………………………………………………….. Địa chỉ: Điện thoại: Fax: Mã số quản lý chất thải nguy hại (số Chứng minh nhân dân/căn cước công dân đối với cá nhân); Tên lãnh đạo đơn vị phụ trách :……………………………. ; chức vụ: ……………………………….. Tên khoa/phòng/bộ phận đầu mối: ……………………………………………………………………...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Phần 2. Kết quả quản lý chất thải y tế tại cơ sở y tế trong kỳ báo cáo
Phần 2. Kết quả quản lý chất thải y tế tại cơ sở y tế trong kỳ báo cáo 2.1. Tình hình chung về quản lý chất thải y tế tại cơ sở y tế trong kỳ báo cáo: 2.1.1. Kết quả đào tạo, tập huấn, truyền thông, phổ biến pháp luật về quản lý chất thải y tế a) Hoạt động đào tạo, tập huấn TT Nhóm đối tượng được đào tạo, tập huấn Số người được đào tạo...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Phần 3. Kế hoạch quản lý chất thải y tế trong năm tiếp theo
Phần 3. Kế hoạch quản lý chất thải y tế trong năm tiếp theo
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Phần 4. Các vấn đề khác
Phần 4. Các vấn đề khác
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Phần 5. Kết luận, kiến nghị
Phần 5. Kết luận, kiến nghị Nơi nhận: THỦ TRƯỞNG CƠ SỞ (Ký, ghi họ tên, đóng dấu) B. Mẫu báo cáo kết quả quản lý chất thải y tế định kỳ của Sở Y tế UBND TỈNH, TP…………. SỞ Y TẾ ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: …../….. ….,ngày…tháng….năm….. BÁO CÁO KẾT QUẢ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ NĂ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Phần 1. Thông tin chung
Phần 1. Thông tin chung 1.1. Tên đơn vị báo cáo: …………………………………………………………………………………. Địa chỉ: Điện thoại: Tên lãnh đạo Sở Y tế phụ trách:………………………………… ; chức vụ: ………………………….. Tên phòng đầu mối: ………………………………………………………………………………………. Tên người tổng hợp báo cáo: …………………………………………………………………………….. Điện thoại:………………………………………. ; Email: ……………………………………...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Phần 2. Kết quả hoạt động quản lý, chỉ đạo điều hành
Phần 2. Kết quả hoạt động quản lý, chỉ đạo điều hành 1. Xây dựng kế hoạch năm về quản lý chất thải y tế, đào tạo, tập huấn, truyền thông, phổ biến pháp luật, kiểm tra, giám sát (liệt kê số hiệu văn bản, ngày ký , trích yếu văn bản). 2. Công tác chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra giám sát các cơ sở y tế thực hiện các quy định của pháp luật về...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Phần 3. Kết quả các hoạt động quản lý chất thải y tế trong kỳ báo cáo
Phần 3. Kết quả các hoạt động quản lý chất thải y tế trong kỳ báo cáo 3.1. Tình hình chung về hoạt động quản lý chất thải y tế trong kỳ báo cáo: a) Thông tin về số lượng cơ sở y tế hiện có, số giường bệnh, số cơ sở y tế có đủ hồ sơ liên quan đến thủ tục môi trường, liên quan đến quản lý chất thải y tế: TT Loại hình cơ sở y tế Tổng số c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Phần 4. Kế hoạch quản lý chất thải y tế trong năm tiếp theo
Phần 4. Kế hoạch quản lý chất thải y tế trong năm tiếp theo
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Phần 5. Các vấn đề khác
Phần 5. Các vấn đề khác
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Phần 6. Kết luận, kiến nghị
Phần 6. Kết luận, kiến nghị Nơi nhận: - …. GIÁM ĐỐC SỞ Y TẾ (Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.