Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành Quy tắc, biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải hành khách, hàng hoá dễ cháy và dễ nổ trên đường thuỷ nội địa
99/2005/QĐ-BTC
Right document
Về việc ban hành Quy tắc, Biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
23/2003/QĐ-BTC
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy tắc, biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải hành khách, hàng hoá dễ cháy và dễ nổ trên đường thuỷ nội địa
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy tắc, Biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về việc ban hành Quy tắc, biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải hành khách, hàng hoá dễ cháy và dễ nổ trên đường thuỷ nội địa Right: Về việc ban hành Quy tắc, Biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy tắc, Biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải hành khách, hàng hoá dễ cháy và dễ nổ trên đường thuỷ nội địa.
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy tắc, Biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểmbắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy tắc, Biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải hành khách, hàng hoá dễ cháy và dễ nổ trên đường thuỷ... Right: Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy tắc, Biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểmbắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo.
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2: Quyếtđịnh này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và thay thế cho Quyếtđịnh số 299/1998/QĐ-BTC ngày 16/3/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc banhành Quy tắc, Biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sựcủa chủ xe cơ giới. Các hợp đồng bảo hiểm đã giao kết trước ngày Quyết định nàycó hiệu lực...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyếtđịnh này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và thay thế cho Quyếtđịnh số 299/1998/QĐ-BTC ngày 16/3/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc banhành Quy tắc, Biểu phí và mức trách...
- Các hợp đồng bảo hiểm đã giao kết trước ngày Quyết định nàycó hiệu lực vẫn được tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật tại thờiđiểm giao kết hợp đồng.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo.
Left
Điều 3.
Điều 3. Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thi hành Quyết định này. QUY TẮC BẢO HIỂM BẮT BUỘC TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA NGƯỜI KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH, HÀNG HOÁ DỄ CHÁY VÀ DỄ NỔ TRÊN ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA (Ban hành kèm theo Quyết định số 99/2...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3: Vụtrưởng Vụ Tài chính các Ngân hàng và Tổ chức Tài chính, Chánh Văn phòng Bộ Tàichính và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sátviệc thi hành Quyết định này./. Quy tắc Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới (Ban hành theo Quyết định số 23/2003/QĐ-BTC ngày 25 tháng 2 năm 2003 của B...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
- CỦA NGƯỜI KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH, HÀNG HOÁ DỄ CHÁY
- VÀ DỄ NỔ TRÊN ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA
- Left: Điều 3. Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thi hành Quyết định này. Right: Điều 3: Vụtrưởng Vụ Tài chính các Ngân hàng và Tổ chức Tài chính, Chánh Văn phòng Bộ Tàichính và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sátviệc thi hành Quyết định này./.
- Left: QUY TẮC BẢO HIỂM BẮT BUỘC TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ Right: Quy tắc Bảo hiểm bắt buộc
- Left: (Ban hành kèm theo Quyết định số 99/2005/QĐ-BTC ngày 22/12/2005 Right: (Ban hành theo Quyết định số 23/2003/QĐ-BTC
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng điều chỉnh và phạm vi áp dụng 1. Doanh nghiệp bảo hiểm, người kinh doanh vận tải hành khách, hàng hoá dễ cháy và dễ nổ trên đường thuỷ nội địa có nghĩa vụ thực hiện chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự theo quy định tại Quy tắc này. 2. Chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải trê...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng 1.Doanh nghiệp bảo hiểm, chủ xe cơ giới kể cả chủ xe là người nước ngoài sử dụngxe cơ giới trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có nghĩa vụthực hiện chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. 2.Chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới trong...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Bảohiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng do xe cơ giới gây ra thiệthại về người và tài sản đối với người thứ ba;
- a) Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải hàng hoá dễ cháy và dễ nổ trên đường thuỷ nội địa đối với người thứ ba;
- Left: Điều 1. Đối tượng điều chỉnh và phạm vi áp dụng Right: Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
- Left: 1. Doanh nghiệp bảo hiểm, người kinh doanh vận tải hành khách, hàng hoá dễ cháy và dễ nổ trên đường thuỷ nội địa có nghĩa vụ thực hiện chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự theo quy định tại... Right: 1.Doanh nghiệp bảo hiểm, chủ xe cơ giới kể cả chủ xe là người nước ngoài sử dụngxe cơ giới trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có nghĩa vụthực hiện chế độ bảo hiểm bắt buộc trách...
- Left: 2. Chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải trên đường thuỷ nội địa theo quy định tại Quy tắc này bao gồm: Right: 2.Chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới trong Quy tắcnày bao gồm:
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy tắc này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đường thủy nội địa: là luồng, âu tầu, các công trình đưa phương tiện qua đập, thác trên sông, kênh, rạch hoặc luồng trên hồ, đầm, phá, vụng, vịnh, ven bờ biển, ra đảo, nối các đảo thuộc nội thuỷ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chứ...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ TrongQuy tắc này, các khái niệm dưới đây được hiểu như sau: 1.Người thứ ba: là những người bị thiệt hại về thân thể và tài sản do việc sửdụng xe cơ giới gây ra, trừ những người sau: Láixe, phụ xe trên chính chiếc xe đó; Ngườitrên xe và hành khách trên chính chiếc xe đó; Chủsở hữu xe trừ trường hợp chủ sở hữu đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1.Người thứ ba: là những người bị thiệt hại về thân thể và tài sản do việc sửdụng xe cơ giới gây ra, trừ những người sau:
- Láixe, phụ xe trên chính chiếc xe đó;
- Ngườitrên xe và hành khách trên chính chiếc xe đó;
- Đường thủy nội địa:
- là luồng, âu tầu, các công trình đưa phương tiện qua đập, thác trên sông, kênh, rạch hoặc luồng trên hồ, đầm, phá, vụng, vịnh, ven bờ biển, ra đảo, nối các đảo thuộc nội thuỷ của nước Cộng hoà xã h...
- Phương tiện thuỷ nội địa (sau đây gọi là phương tiện):
- Left: Trong Quy tắc này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Right: TrongQuy tắc này, các khái niệm dưới đây được hiểu như sau:
Left
Điều 3.
Điều 3. Hợp đồng bảo hiểm Trên cơ sở Giấy yêu cầu bảo hiểm của bên mua bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm. Giấy chứng nhận bảo hiểm là bằng chứng ký kết hợp đồng bảo hiểm giữa bên mua bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm. Giấy chứng nhận bảo hiểm được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Hợp đồng bảo hiểm Giấychứng nhận bảo hiểm do doanh nghiệp cấp theo yêu cầu của người được bảo hiểm làbằng chứng ký kết hợp đồng bảo hiểm giữa chủ xe cơ giới và doanh nghiệp bảohiểm. Nội dung chính của Giấy chứng nhận bảo hiểm được quy định tại Phụ lục1- Nội dung giấy chứng nhận bảo hiểm ban hành kèm theo Quyết định số23/2003/QĐ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trên cơ sở Giấy yêu cầu bảo hiểm của bên mua bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm.
- Left: Giấy chứng nhận bảo hiểm là bằng chứng ký kết hợp đồng bảo hiểm giữa bên mua bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm. Right: Giấychứng nhận bảo hiểm do doanh nghiệp cấp theo yêu cầu của người được bảo hiểm làbằng chứng ký kết hợp đồng bảo hiểm giữa chủ xe cơ giới và doanh nghiệp bảohiểm. Nội dung chính của Giấy chứng nhậ...
- Left: Giấy chứng nhận bảo hiểm được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 99/2005/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Right: Nội dung giấy chứng nhận bảo hiểm ban hành kèm theo Quyết định số23/2003/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Left
Điều 4.
Điều 4. Phí bảo hiểm và mức trách nhiệm bảo hiểm Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có trách nhiệm tuân thủ Biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Quyết định số 99/2005/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thoả thuận áp dụng biểu phí và mức trá...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Phí bảo hiểm và mức trách nhiệm bảo hiểm Doanhnghiệp bảo hiểm và chủ xe cơ giới có trách nhiệm thực hiện bảo hiểm theo Biểuphí và mức trách nhiệm bảo hiểm tối thiểu ban hành kèm theo Quyết định số23/2003/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Doanhnghiệp bảo hiểm có thể thoả thuận với chủ xe để bảo hiểm theo biểu phí và mứctrách nh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có trách nhiệm tuân thủ Biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Quyết định số 99/2005/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Right: Doanhnghiệp bảo hiểm và chủ xe cơ giới có trách nhiệm thực hiện bảo hiểm theo Biểuphí và mức trách nhiệm bảo hiểm tối thiểu ban hành kèm theo Quyết định số23/2003/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Left: Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thoả thuận áp dụng biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm cao hơn hoặc phạm vi bảo hiểm rộng hơn Quy tắc, Biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm ban hàn... Right: Doanhnghiệp bảo hiểm có thể thoả thuận với chủ xe để bảo hiểm theo biểu phí và mứctrách nhiệm cao hơn hoặc phạm vi rủi ro bảo hiểm rộng hơn Quy tắc bảo hiểm,Biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm ban...
Left
Điều 5.
Điều 5. Hiệu lực bảo hiểm Hiệu lực bảo hiểm bắt đầu và kết thúc theo quy định tại Giấy chứng nhận bảo hiểm, trừ trường hợp chấm dứt hợp đồng bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Hiệu lực bảo hiểm Hiệulực bảo hiểm bắt đầu và kết thúc theo quy định ghi trên Giấy chứng nhận bảohiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm khi chủ xe cơ giớiđã đóng đủ phí bảo hiểm (trừ trường hợp có thoả khác bằng văn bản). Trongthời hạn còn hiệu lực ghi trong Giấy chứng nhận bảo hiểm, nếu có sự chuyểnquyền...
Open sectionThe right-side section adds 2 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm khi chủ xe cơ giớiđã đóng đủ phí bảo hiểm (trừ trường hợp có thoả khác bằng văn bản).
- Trongthời hạn còn hiệu lực ghi trong Giấy chứng nhận bảo hiểm, nếu có sự chuyểnquyền sở hữu xe mà chủ xe cơ giới không có yêu cầu huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm thìmọi quyền lợi bảo hiểm liên quan đến ch...
- Left: Hiệu lực bảo hiểm bắt đầu và kết thúc theo quy định tại Giấy chứng nhận bảo hiểm, trừ trường hợp chấm dứt hợp đồng bảo hiểm theo quy định của pháp luật. Right: Hiệulực bảo hiểm bắt đầu và kết thúc theo quy định ghi trên Giấy chứng nhận bảohiểm.
Left
Điều 6.
Điều 6. Huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm Trường hợp có yêu cầu huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm biết trước mười lăm (15) ngày. Trong vòng mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận được thông báo huỷ bỏ, nếu doanh nghiệp bảo hiểm không có ý kiến thì hợp đồng bảo hiểm mặc nhiên được huỷ bỏ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm Trườnghợp có yêu cầu huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm, chủ xe cơ giới phải thông báo bằng vănbản cho doanh nghiệp bảo hiểm biết trước 15 ngày. Trong vòng 15 ngày kể từ ngàynhận được thông báo huỷ bỏ, nếu doanh nghiệp bảo hiểm không có ý kiến thì hợpđồng bảo hiểm mặc nhiên được huỷ bỏ, doanh nghiệp bảo hiểm phải...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Trường hợp có yêu cầu huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm biết trước mười lăm (15) ngày. Right: Trườnghợp có yêu cầu huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm, chủ xe cơ giới phải thông báo bằng vănbản cho doanh nghiệp bảo hiểm biết trước 15 ngày.
- Left: Trong vòng mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận được thông báo huỷ bỏ, nếu doanh nghiệp bảo hiểm không có ý kiến thì hợp đồng bảo hiểm mặc nhiên được huỷ bỏ, doanh nghiệp bảo hiểm phải hoàn lại cho b... Right: Trong vòng 15 ngày kể từ ngàynhận được thông báo huỷ bỏ, nếu doanh nghiệp bảo hiểm không có ý kiến thì hợpđồng bảo hiểm mặc nhiên được huỷ bỏ, doanh nghiệp bảo hiểm phải hoàn lại chochủ xe 80% phí...
Left
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm của bên mua bảo hiểm Ngoài các trách nhiệm quy định tại Điều 9, Nghị định số 125/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải hành khách, hàng hoá, dễ cháy và dễ nổ trên đường thủy nội địa, bên mua bảo hiểm còn có các trách nhiệm...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm của chủ xe cơ giới 1.Khi yêu cầu bảo hiểm, chủ xe cơ giới phải thông báo đầy đủ và trung thực nhữngnội dung trong Giấy yêu cầu bảo hiểm. 2.Khi tai nạn giao thông xảy ra, chủ xe cơ giới phải có trách nhiệm: 2.1.Cứu chữa, hạn chế thiệt hại về người và tài sản, bảo vệ hiện trường tai nạn,báo ngay cho doanh nghiệp bảo h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1.Khi yêu cầu bảo hiểm, chủ xe cơ giới phải thông báo đầy đủ và trung thực nhữngnội dung trong Giấy yêu cầu bảo hiểm.
- Trong vòng 5 ngày kểtừ ngày xảy ra tai nạn (trừ khi có lý do chính đáng), chủ xe cơ giới phải gửicho doanh nghiệp bảo hiểm thông báo tai nạn ( Phụ lục 2:
- Thông báo tai nạn vàyêu cầu bồi thường ban hành kèm theo Quyết định số 23/2003/QĐ-BTC của Bộ trưởngBộ Tài chính);
- Ngoài các trách nhiệm quy định tại Điều 9, Nghị định số 125/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải hành...
- 1. Đóng phí bảo hiểm đầy đủ, theo thời hạn và phương thức đã thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
- 2. Khi yêu cầu bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có nghĩa vụ kê khai đầy đủ, trung thực mọi chi tiết có liên quan đến hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm.
- Left: Điều 7. Trách nhiệm của bên mua bảo hiểm Right: Điều 7. Trách nhiệm của chủ xe cơ giới
- Left: 5. Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, người được bảo hiểm có trách nhiệm: Right: 2.Khi tai nạn giao thông xảy ra, chủ xe cơ giới phải có trách nhiệm:
- Left: a) Cứu chữa, hạn chế thiệt hại về người và tài sản, bảo vệ hiện trường nơi xảy ra sự kiện bảo hiểm; Right: 2.1.Cứu chữa, hạn chế thiệt hại về người và tài sản, bảo vệ hiện trường tai nạn,báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm để phối hợp giải quyết.
Left
Điều 8.
Điều 8. Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm Ngoài các trách nhiệm quy định tại Điều 11, Nghị định số 125/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải hành khách, hàng hoá, dễ cháy và dễ nổ trên đường thủy nội địa, doanh nghiệp bảo hiểm còn có các...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm 1.Hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi để chủ xe cơ giới tham gia bảo hiểm. 2.Trong các vụ tai nạn, nếu xét thấy cần thiết, doanh nghiệp bảo hiểm phải phốihợp chặt chẽ với chủ xe cơ giới và các cơ quan chức năng ngay từ đầu để giảiquyết tai nạn. Trường hợp cần thiết, doanh nghiệp bảo hiểm p...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trường hợp cần thiết, doanh nghiệp bảo hiểm phải tạm ứng ngaynhững chi phí cần thiết và hợp lý trong phạm vi trách nhiệm bảo hiểm nhằm khắcphục một cách tốt nhất hậu quả tai nạn.
- 3.Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm phối hợp với cơ quan công an để thu thậpcác giấy tờ cần thiết có liên quan nhằm xác định nguyên nhân và mức độ thiệthại của vụ tai nạn thuộc phạm vi trách nhi...
- Ngoài các trách nhiệm quy định tại Điều 11, Nghị định số 125/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải hàn...
- Left: 1. Hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi để bên mua bảo hiểm tham gia bảo hiểm. Right: 1.Hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi để chủ xe cơ giới tham gia bảo hiểm.
- Left: Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, nếu xét thấy cần thiết, doanh nghiệp bảo hiểm phải phối hợp chặt chẽ với người được bảo hiểm và các cơ quan chức năng để giải quyết sự việc, thu thập các thông tin cần... Right: 2.Trong các vụ tai nạn, nếu xét thấy cần thiết, doanh nghiệp bảo hiểm phải phốihợp chặt chẽ với chủ xe cơ giới và các cơ quan chức năng ngay từ đầu để giảiquyết tai nạn.
- Left: 3. Khi hồ sơ bồi thường đầy đủ và hợp lệ, doanh nghiệp bảo hiểm phải giải quyết bồi thường trong thời hạn quy định tại Điều 13 dưới đây. Right: 4.Khi hồ sơ bồi thường đầy đủ và hợp lệ, doanh nghiệp bảo hiểm phải tiến hành xétvà giải quyết bồi thường trong thời hạn giải quyết bồi thường quy định tại Điều13 dưới đây.
Left
Chương II
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Right: QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Left
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm bảo hiểm Trong phạm vi mức trách nhiệm bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm thanh toán cho người được bảo hiểm số tiền mà người được bảo hiểm phải bồi thường theo quy định của pháp luật, cụ thể bao gồm: 1. Đối với bảo hiểm trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải hà...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm bảo hiểm Trongphạm vi mức trách nhiệm bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm, doanhnghiệp bảo hiểm có trách nhiệm thanh toán cho chủ xe cơ giới số tiền mà chủ xecơ giới phải bồi thường theo Bộ Luật Dân sự về những thiệt hại đã xảy ra cho ngườithứ ba và hành khách chuyên chở trên xe theo hợp đồng vận chuyển do vi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Bồithường chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng phục hồi sức khoẻ, thu nhậpthực tế bị mất hoặc giảm sút, bồi dưỡng, chăm sóc người bị hại trước khi chết,mai táng phí hợp lý... theo mức độ lỗi...
- Chủxe và doanh nghiệp bảo hiểm có thể thoả thuận lựa chọn phương pháp trả tiền ápdụng theo Bảng quy định trả tiền bồi thường thiệt hại về người ( Phụ lục số 3
- Bảng quy định trả tiền bồi thường thiệt hại về người ban hành kèm theoQuyết định số 23/2003/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
- 1. Đối với bảo hiểm trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải hàng hoá dễ cháy và dễ nổ trên đường thuỷ nội địa:
- Chi phí mà người được bảo hiểm phải trả theo quy định của pháp luật do phương tiện được bảo hiểm gây ra thương tích, hoặc tử vong cho người thứ ba nhưng không vượt quá mức quy định trong Bảng quy đ...
- b) Đối với thiệt hại về tài sản:
- Left: Trong phạm vi mức trách nhiệm bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm thanh toán cho người được bảo hiểm số tiền mà người được bảo hiểm phải bồi thường theo... Right: Trongphạm vi mức trách nhiệm bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm, doanhnghiệp bảo hiểm có trách nhiệm thanh toán cho chủ xe cơ giới số tiền mà chủ xecơ giới phải bồi thường theo Bộ Luật Dân...
- Left: Bồi thường thiệt hại thực tế theo mức độ lỗi của người được bảo hiểm. Right: 2.Đối với thiệt hại tài sản: bồi thường thiệt hại thực tế theo mức độ lỗi của chủxe cơ giới.
- Left: - Chi phí cần thiết và hợp lý trong việc ngăn ngừa và hạn chế tổn thất, trợ giúp cứu nạn; Right: 3.Chi phí cần thiết và hợp lý nhằm ngăn ngừa, hạn chế tổn thất liên quan tới vụtai nạn mà chủ xe cơ giới đã chi ra;
Left
Điều 10.
Điều 10. Giám định tổn thất 1. Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức được doanh nghiệp bảo hiểm uỷ quyền sẽ tiến hành giám định tổn thất để xác định nguyên nhân và mức độ tổn thất. 2. Trong trường hợp người được bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm không thống nhất về nguyên nhân và mức độ tổn thất thì có thể trư...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Giámđịnh tổn thất Mọitổn thất về tài sản thuộc trách nhiệm bảo hiểm sẽ do doanh nghiệp bảo hiểm tiếnhành giám định thiệt hại (trừ khi có thoả thuận khác) với sự chứng kiến của chủxe cơ giới, người thứ ba hoặc người đại diện hợp pháp của các bên có liên quanđể xác định nguyên nhân và mức độ thiệt hại do tai nạn gây ra. Trườnghợ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Mọitổn thất về tài sản thuộc trách nhiệm bảo hiểm sẽ do doanh nghiệp bảo hiểm tiếnhành giám định thiệt hại (trừ khi có thoả thuận khác) với sự chứng kiến của chủxe cơ giới, người thứ ba hoặc người...
- Trườnghợp chủ xe cơ giới không thống nhất về nguyên nhân và mức độ thiệt hại do doanhnghiệp bảo hiểm xác định, hai bên sẽ thoả thuận chọn giám định viên kỹ thuậtchuyên nghiệp thực hiện việc giám định.
- Trường hợp kết luận của giámđịnh viên kỹ thuật chuyên nghiệp khác với kết luận của giám định viên bảo hiểm,doanh nghiệp bảo hiểm phải chịu chi phí giám định.
- 1. Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức được doanh nghiệp bảo hiểm uỷ quyền sẽ tiến hành giám định tổn thất để xác định nguyên nhân và mức độ tổn thất.
- Trong trường hợp các bên không thoả thuận được việc trưng cầu giám định viên độc lập thì một trong các bên được yêu cầu Toà án nơi xảy ra tổn thất hoặc nơi người được bảo hiểm cư trú chỉ định giám...
- Left: Trong trường hợp người được bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm không thống nhất về nguyên nhân và mức độ tổn thất thì có thể trưng cầu giám định độc lập. Right: Trongtrường hợp đặc biệt, nếu doanh nghiệp bảo hiểm không thể thực hiện được việclập biên bản giám định, thì có thể căn cứ vào các biên bản, kết luận của các cơquan chức năng có thẩm quyền và các h...
- Left: Kết luận của giám định viên độc lập có giá trị bắt buộc đối với các bên. Right: Kết luận của giám định viên kỹ thuậtchuyên nghiệp là căn cứ để xác định thiệt hại.
Left
Điều 11.
Điều 11. Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm Doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường nếu tổn thất xảy ra trong các trường hợp dưới đây: 1. Hành động cố ý gây thiệt hại của người bị hại, người được bảo hiểm, hoặc người thừa hành của người được bảo hiểm như: đại lý, đại diện hoặc thuyền trưởng, sỹ quan và thuyền viên. 2. Phương t...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Loại trừ bảo hiểm Doanhnghiệp bảo hiểm không chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại gây ra trong các trườnghợp sau: 1.Hành động cố ý gây thiệt hại của chủ xe/lái xe, hoặc của người bị thiệt hại; 2.Xe không có giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường (đối vớiloại xe yêu cầu phải có); 3.Lái xe không có giấy phép l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1.Hành động cố ý gây thiệt hại của chủ xe/lái xe, hoặc của người bị thiệt hại;
- 2.Xe không có giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường (đối vớiloại xe yêu cầu phải có);
- 3.Lái xe không có giấy phép lái xe hợp lệ (đối với loại xe cơ giới bắt buộc phảicó giấy phép lái xe)
- 1. Hành động cố ý gây thiệt hại của người bị hại, người được bảo hiểm, hoặc người thừa hành của người được bảo hiểm như: đại lý, đại diện hoặc thuyền trưởng, sỹ quan và thuyền viên.
- 2. Phương tiện được bảo hiểm vi phạm lệnh cấm do các cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc hoạt động kinh doanh trái phép.
- 3. Vi phạm nghiêm trọng luật lệ giao thông đường thuỷ bao gồm:
- Left: Điều 11. Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm Right: Điều 11. Loại trừ bảo hiểm
- Left: Doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường nếu tổn thất xảy ra trong các trường hợp dưới đây: Right: Doanhnghiệp bảo hiểm không chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại gây ra trong các trườnghợp sau:
Left
Điều 12.
Điều 12. Hồ sơ yêu cầu bồi thường 1. Yêu cầu bồi thường của người được bảo hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định số 99/2005/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 2. Giấy chứng nhận bảo hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 99/2005/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 3. Giấy đăng ký...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Hồ sơ yêu cầu bồi thường Hồsơ bồi thường bao gồm các giấy tờ sau: 1.Thông báo tai nạn và yêu cầu bồi thường ( Phụ lục 2- Thông báo tai nạn và yêucầu bồi thường ban hành kèm theo Quyết định số 23/2003/QĐ-BTC của Bộ trưởngBộ Tài chính). 2.Các giấy tờ chứng minh thiệt hại về người như Giấy chứng thương của nạn nhân,Giấy ra viện,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hồsơ bồi thường bao gồm các giấy tờ sau:
- 3.Các giấy tờ chứng minh thiệt hại tài sản như hoá đơn sửa chữa, thay mới tài sảnbị thiệt hại do tai nạn
- các giấy tờ chứng minh các chi phí cần thiết và hợp lýmà chủ xe đã chi ra để giảm thiểu tổn thất hay để thực hiện chỉ dẫn của doanhnghiệp bảo hiểm.
- 2. Giấy chứng nhận bảo hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 99/2005/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- 3. Giấy đăng ký phương tiện thủy nội địa;
- 4. Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật thuỷ nội địa;
- Left: 1. Yêu cầu bồi thường của người được bảo hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định số 99/2005/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Right: 1.Thông báo tai nạn và yêu cầu bồi thường ( Phụ lục 2- Thông báo tai nạn và yêucầu bồi thường ban hành kèm theo Quyết định số 23/2003/QĐ-BTC của Bộ trưởngBộ Tài chính).
Left
Chương III
Chương III GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Open sectionRight
Chương III
Chương III GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 13.
Điều 13. Thời hạn yêu cầu bồi thường và thanh toán tiền bồi thường 1. Thời hạn yêu cầu bồi thường của người được bảo hiểm là một (01) năm kể từ ngày xảy ra tai nạn, trừ trường hợp chậm trễ do nguyên nhân khách quan và bất khả kháng theo quy định của pháp luật. 2. Thời hạn thanh toán tiền bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm là ba mươi...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Thời hạn yêu cầu, thanh toán và khiếu nại bồi thường 1.Thời hạn yêu cầu bồi thường của chủ xe cơ giới: một năm kể từ ngày xảy ra tainạn, trừ trường hợp chậm trễ do nguyên nhân khách quan và bất khả kháng theoquy định của pháp luật. 2.Thời hạn thanh toán bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm: mười lăm (15) ngày kểtừ khi nhận đượ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 3.Thời hiệu khởi kiện về việc bồi thường bảo hiểm: ba (3) năm kể từ ngày doanhnghiệp bảo hiểm thanh toán bồi thường hoặc từ chối bồi thường. Quá thời hạntrên mọi khiếu nại không còn giá trị.
- 4.Trường hợp người thứ ba hay hành khách theo hợp đồng vận chuyển bị thiệt hại vềngười và tài sản do xe cơ giới đã tham gia bảo hiểm gây ra khiếu nại trực tiếpđòi doanh nghiệp bảo hiểm đó bồi thườn...
- Left: Điều 13. Thời hạn yêu cầu bồi thường và thanh toán tiền bồi thường Right: Điều 13. Thời hạn yêu cầu, thanh toán và khiếu nại bồi thường
- Left: 1. Thời hạn yêu cầu bồi thường của người được bảo hiểm là một (01) năm kể từ ngày xảy ra tai nạn, trừ trường hợp chậm trễ do nguyên nhân khách quan và bất khả kháng theo quy định của pháp luật. Right: 1.Thời hạn yêu cầu bồi thường của chủ xe cơ giới: một năm kể từ ngày xảy ra tainạn, trừ trường hợp chậm trễ do nguyên nhân khách quan và bất khả kháng theoquy định của pháp luật.
- Left: 2. Thời hạn thanh toán tiền bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm là ba mươi (30) ngày kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ và kéo dài không quá sáu mươi (60) ngày trong trường hợp phải tiến hành xác... Right: 2.Thời hạn thanh toán bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm: mười lăm (15) ngày kểtừ khi nhận được hồ sơ bồi thường đầy đủ và hợp lệ và không kéo dài quá 30 ngàytrong trường hợp phải tiến hành xác m...
Left
Điều 14.
Điều 14. Giải quyết tranh chấp Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng bảo hiểm, nếu không giải quyết được bằng thương lượng giữa các bên sẽ được đưa ra toà án nơi cư trú của bị đơn để giải quyết. Thời hiệu khởi kiện các tranh chấp liên quan đến hợp đồng bảo hiểm này là ba (03) năm kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp. Quá thời hạn trên,...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Giải quyết tranh chấp Mọitranh chấp phát sinh từ hợp đồng bảo hiểm, nếu không giải quyết được bằng thươnglượng giữa các bên liên quan sẽ được đưa ra Toà án tại Việt Nam giải quyết.
Open sectionThe right-side section removes or condenses 2 clause(s) from the left-side text.
- Thời hiệu khởi kiện các tranh chấp liên quan đến hợp đồng bảo hiểm này là ba (03) năm kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp.
- Quá thời hạn trên, mọi khiếu nại sẽ không còn giá trị./.
- Left: Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng bảo hiểm, nếu không giải quyết được bằng thương lượng giữa các bên sẽ được đưa ra toà án nơi cư trú của bị đơn để giải quyết. Right: Mọitranh chấp phát sinh từ hợp đồng bảo hiểm, nếu không giải quyết được bằng thươnglượng giữa các bên liên quan sẽ được đưa ra Toà án tại Việt Nam giải quyết.