Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Nghị định về quản lý, phát triển cụm công nghiệp
32/2024/NĐ-CP
Right document
Ban hành “quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội”
75/2025/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Nghị định về quản lý, phát triển cụm công nghiệp
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành “quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội”
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành “quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội”
- Nghị định về quản lý, phát triển cụm công nghiệp
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Ðiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Nghị định này quy định về phương án phát triển cụm công nghiệp; thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp; chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp và quản lý nhà nước đối với cụ...
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe right-side section removes or condenses 11 clause(s) from the left-side text.
- Ðiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 1. Nghị định này quy định về phương án phát triển cụm công nghiệp
- thành lập, mở rộng cụm công nghiệp
Left
Chương II
Chương II PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN, THÀNH LẬP, MỞ RỘNG CỤM CÔNG NGHIỆP
Open sectionRight
Chương II
Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN, THÀNH LẬP,
- Left: MỞ RỘNG CỤM CÔNG NGHIỆP Right: NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP
Left
Mục 1
Mục 1 PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN CỤM CÔNG NGHIỆP
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Phương án phát triển cụm công nghiệp 1. Cơ sở xây dựng phương án phát triển cụm công nghiệp: a) Chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam, chiến lược phát triển các ngành, lĩnh vực công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh; b) Định hướng phát triển kinh tế - xã hội, các quy hoạch vùng, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành trê...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật, cơ chế, chính sách về cụm công nghiệp 1. Sở Công Thương a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án phát triển cụm công nghiệp, Quy chế quản lý cụm công nghiệp, chính sách hỗ trợ đầu tư, phát triển cụm công nghiệp, kế hoạch và dự toán k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật, cơ chế, chính sách về cụm công nghiệp
- 1. Sở Công Thương
- a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án phát triển cụm công nghiệp, Quy chế quản lý cụm công nghiệp, chính sách hỗ trợ đầu tư, phát triển cụm công nghi...
- Điều 4. Phương án phát triển cụm công nghiệp
- 1. Cơ sở xây dựng phương án phát triển cụm công nghiệp:
- a) Chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam, chiến lược phát triển các ngành, lĩnh vực công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh;
- Left: công tác xử lý và bảo vệ môi trường Right: 3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Left
Điều 5.
Điều 5. Xây dựng, tích hợp phương án phát triển cụm công nghiệp vào quy hoạch tỉnh 1. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị liên quan xây dựng, hoàn thành phương án phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn theo quy định tại Điều 4; có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về phương án p...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Xây dựng và tổ chức thực hiện phương án phát triển cụm công nghiệp 1. Xây dựng phương án phát triển cụm công nghiệp a) Nội dung, hồ sơ, trình tự xây dựng, tích hợp phương án phát triển cụm công nghiệp theo quy định của Luật Quy hoạch, Điều 4, 5 Nghị định 32/2024/NĐ- CP và các quy định hiện hành. b) Sở Công Thương: Chủ trì, phối...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Xây dựng phương án phát triển cụm công nghiệp
- a) Nội dung, hồ sơ, trình tự xây dựng, tích hợp phương án phát triển cụm công nghiệp theo quy định của Luật Quy hoạch, Điều 4, 5 Nghị định 32/2024/NĐ- CP và các quy định hiện hành.
- b) Sở Công Thương:
- Nội dung quyết định phê duyệt quy hoạch tỉnh thể hiện phương án phát triển cụm công nghiệp có danh mục các cụm công nghiệp trong kỳ quy hoạch gồm tên gọi, địa điểm, quy mô diện tích cụm công nghiệp...
- Left: Điều 5. Xây dựng, tích hợp phương án phát triển cụm công nghiệp vào quy hoạch tỉnh Right: Điều 5. Xây dựng và tổ chức thực hiện phương án phát triển cụm công nghiệp
- Left: 1. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị liên quan xây dựng, hoàn thành phương án phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn theo quy định tại Điều 4 Right: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị liên quan xây dựng, hoàn thành phương án phát triển cụm công nghiệp, có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định.
- Left: có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về phương án phát triển cụm công nghiệp. Right: 2. Tổ chức thực hiện phương án phát triển cụm công nghiệp
Left
Điều 6.
Điều 6. Điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp 1. Cơ sở điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp: a) Có sự điều chỉnh Chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam, chiến lược phát triển các ngành, lĩnh vực công nghiệp trên địa bàn; các quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành khác tr...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp 1. Nội dung, hồ sơ, trình tự đề xuất xây dựng, tích hợp điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp theo quy định Luật Quy hoạch, Điều 6,7 Nghị định 32/2024/NĐ-CP và các quy định hiện hành. 2. Sở Công Thương Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nội dung, hồ sơ, trình tự đề xuất xây dựng, tích hợp điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp theo quy định Luật Quy hoạch, Điều 6,7 Nghị định 32/2024/NĐ-CP và các quy định hiện hành.
- 2. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị liên quan xây dựng, hoàn thành phương án phát triển cụm công nghiệp, có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định.
- a) Có sự điều chỉnh Chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam, chiến lược phát triển các ngành, lĩnh vực công nghiệp trên địa bàn
- các quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành khác trên địa bàn
- b) Có sự điều chỉnh quỹ đất dành cho phát triển cụm công nghiệp để đáp ứng nhu cầu thuê đất đầu tư sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân và phù hợp với hiệu quả đầu tư xây dựng hạ tầng, khả...
- Left: 1. Cơ sở điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp: Right: 3. Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề xuất điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn gửi Sở Công Thương.
Left
Điều 7.
Điều 7. Xây dựng, tích hợp điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp vào điều chỉnh quy hoạch tỉnh 1. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị liên quan xây dựng, hoàn thành báo cáo điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn theo quy định tại Điều 6; có văn bản báo cá...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp 1. Điều kiện thành lập, mở rộng cụm công nghiệp a) Thành lập cụm công nghiệp phải đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP và điều kiện sau: Cụm công nghiệp có quy mô diện t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
- 1. Điều kiện thành lập, mở rộng cụm công nghiệp
- a) Thành lập cụm công nghiệp phải đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP và điều kiện sau:
- Điều 7. Xây dựng, tích hợp điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp vào điều chỉnh quy hoạch tỉnh
- có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan lập quy hoạch tỉnh xử lý, tích hợp điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp vào điều chỉnh quy hoạch tỉnh, lấy ý kiến đối với điều chỉnh quy hoạch tỉ...
- Left: 1. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị liên quan xây dựng, hoàn thành báo cáo điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn theo quy... Right: Sở Công Thương là cơ quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành thực hiện thẩm định trình Ủy ban nhân dân Thành phố thành lập/mở rộng cụm công nghiệp và chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xâ...
Left
Mục 2
Mục 2 THÀNH LẬP, MỞ RỘNG CỤM CÔNG NGHIỆP
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Điều kiện thành lập, mở rộng cụm công nghiệp 1. Thành lập cụm công nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau: a) Có trong Danh mục các cụm công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; có quỹ đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện; b) Có doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có tư cách phá...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Điều chỉnh, bãi bỏ quyết định thành lập/mở rộng cụm công nghiệp, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp 1. Điều chỉnh quyết định thành lập/mở rộng cụm công nghiệp, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp a) Trong quá trình triển khai dự án đầu tư xây dựn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Điều chỉnh, bãi bỏ quyết định thành lập/mở rộng cụm công nghiệp, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
- 1. Điều chỉnh quyết định thành lập/mở rộng cụm công nghiệp, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
- b) Sở Công Thương là cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành thẩm định, trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định điều chỉnh, bãi bỏ quyết định thành lập/mở rộng cụm công nghiệp, chấp...
- 1. Thành lập cụm công nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau:
- a) Có trong Danh mục các cụm công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; có quỹ đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện;
- c) Trong trường hợp địa bàn cấp huyện đã thành lập cụm công nghiệp thì tỷ lệ lấp đầy trung bình của các cụm công nghiệp đạt trên 50% hoặc tổng quỹ đất công nghiệp chưa cho thuê của các cụm công ngh...
- Left: Điều 8. Điều kiện thành lập, mở rộng cụm công nghiệp Right: Năng lực tài chính của chủ đầu tư tại thời điểm đề nghị điều chỉnh quyết định thành lập/mở rộng cụm công nghiệp
- Left: b) Có doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có tư cách pháp lý, có năng lực đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; Right: a) Trong quá trình triển khai dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp có trách nhiệm thực hiện thủ tục điều chỉnh quyết định thà...
Left
Điều 9.
Điều 9. Hồ sơ đề nghị thành lập, mở rộng cụm công nghiệp 1. Hồ sơ đề nghị thành lập, mở rộng cụm công nghiệp: a) Tờ trình đề nghị thành lập hoặc mở rộng cụm công nghiệp của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trường hợp cụm công nghiệp nằm trên hai đơn vị hành chính cấp huyện trở lên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao một Ủy ban nhân dân cấp huyện...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Cụm công nghiệp do Nhà nước quản lý 1. Xử lý thành lập cụm công nghiệp có trong phương án phát triển cụm công nghiệp hình thành trước Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ: UBND cấp xã rà soát hiện trạng đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hồ sơ pháp lý liên quan của các cụm công nghiệp trên địa bàn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Cụm công nghiệp do Nhà nước quản lý
- 1. Xử lý thành lập cụm công nghiệp có trong phương án phát triển cụm công nghiệp hình thành trước Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ:
- UBND cấp xã rà soát hiện trạng đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hồ sơ pháp lý liên quan của các cụm công nghiệp trên địa bàn hình thành trước Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg để làm rõ sự cần thiết,...
- Điều 9. Hồ sơ đề nghị thành lập, mở rộng cụm công nghiệp
- 1. Hồ sơ đề nghị thành lập, mở rộng cụm công nghiệp:
- a) Tờ trình đề nghị thành lập hoặc mở rộng cụm công nghiệp của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Left
Điều 10.
Điều 10. Trình tự thành lập, mở rộng cụm công nghiệp 1. Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đầu tiên của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thông báo rộng rãi việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị thành lập, mở rộn...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Thủ tục đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp Trình tự đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP và pháp luật liên quan.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Thủ tục đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
- Điều 10. Trình tự thành lập, mở rộng cụm công nghiệp
- Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đầu tiên của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp hu...
- Thời hạn nhận hồ sơ trong vòng 15 ngày kể từ ngày ra thông báo.
- Left: Việc lựa chọn doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định này. Right: Trình tự đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP và pháp luật liên quan.
Left
Điều 11.
Điều 11. Nội dung thẩm định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp 1. Tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp. 2. Nội dung, tính khả thi của Báo cáo đầu tư thành lập, mở rộng cụm công nghiệp: a) Căn cứ pháp lý, sự cần thiết, sự phù hợp với quy hoạch tỉnh và quy hoạch khác liên quan; b) Đánh giá việc đáp ứng các đ...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp 1. Việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp được thực hiện theo quy định pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và không cần lập nhiệm vụ quy hoạch. Quy hoạch chi tiết được phê duyệt làm cơ sở cấp giấy p...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp được thực hiện theo quy định pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và không cần lập nhiệm vụ quy hoạch.
- Quy hoạch chi tiết được phê duyệt làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng và lập dự án đầu tư xây dựng.
- 2. Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp tổ chức lập quy hoạch chi tiết theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và pháp luật khác có liên quan.
- 1. Tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp.
- 2. Nội dung, tính khả thi của Báo cáo đầu tư thành lập, mở rộng cụm công nghiệp:
- a) Căn cứ pháp lý, sự cần thiết, sự phù hợp với quy hoạch tỉnh và quy hoạch khác liên quan;
- Left: Điều 11. Nội dung thẩm định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp Right: Điều 11. Lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp
Left
Điều 12.
Điều 12. Quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp 1. Nội dung chủ yếu của Quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp: a) Tên gọi, diện tích, địa điểm, ngành nghề hoạt động chủ yếu; b) Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; c) Quy mô đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, dự kiến tổng mức vốn đầu tư, cơ cấu nguồn vốn đ...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Lập, phê duyệt, điều chỉnh, chấm dứt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp 1. Nội dung lập, phê duyệt, điều chỉnh, chấm dứt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng và các quy định hiện hành có liên quan. 2. Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nội dung lập, phê duyệt, điều chỉnh, chấm dứt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng và các quy định hiện hành có liên quan.
- Nội dung Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật phù hợp với nội dung Báo cáo đầu tư thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt.
- Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp thuộc thẩm quyền theo những quy định của pháp luật về...
- Điều 12. Quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp
- 1. Nội dung chủ yếu của Quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp:
- a) Tên gọi, diện tích, địa điểm, ngành nghề hoạt động chủ yếu;
- Left: b) Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; Right: Điều 12. Lập, phê duyệt, điều chỉnh, chấm dứt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
- Left: d) Tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; Right: Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp tổ chức lập, phê duyệt và thực hiện dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp.
Left
Chương III
Chương III ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT CỤM CÔNG NGHIỆP
Open sectionRight
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT CỤM CÔNG NGHIỆP
Left
Điều 13.
Điều 13. Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp 1. Nhà nước có chính sách khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp. 2. Lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp là một nội dung thẩm định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; được...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Thực hiện các thủ tục về môi trường của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp 1. Nội dung, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các quy định hiện hành. 2. Chủ đầu tư xâ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nội dung, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các...
- Nội dung Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án phù hợp với nội dung Báo cáo đầu tư, mở rộng cụm công nghiệp, quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt.
- 1. Nhà nước có chính sách khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp.
- được thực hiện trong quá trình thành lập, mở rộng cụm công nghiệp. Đối với cụm công nghiệp có doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có hồ sơ đề nghị thành lập, mở rộng cụm công nghiệp đáp ứng quy định...
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng đánh giá lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp (gồm Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng...
- Left: Điều 13. Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp Right: Điều 13. Thực hiện các thủ tục về môi trường của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
- Left: 2. Lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp là một nội dung thẩm định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp Right: Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp tổ chức lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án.
- Left: Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có số điểm từ 50 trở lên được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định giao làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp tại Quyết định thành lập,... Right: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức hướng dẫn, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt hoặc phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật c...
Left
Điều 14.
Điều 14. Trình tự đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật của cụm công nghiệp Việc đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp thực hiện theo trình tự cơ bản sau: 1. Lập, phê duyệt Báo cáo đầu tư thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, các thủ tục đầu tư khác (nếu có). 2. Lập, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp. 3. Lập, ph...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Thu hồi đất, cho thuê đất đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp 1. Việc thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, cho thuê đất đối với dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai. 2. Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp a) Đăng k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- a) Đăng ký nhu cầu sử dụng đất xây dựng cụm công nghiệp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án đầu tư xây dựng cụm công nghiệp để đưa vào Kế hoạch sử dụng đất cấp xã, làm cơ sở thực hiện thu hồi đ...
- b) Phối hợp, thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng đã được phê duyệt.
- Sau khi hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng (được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận), nộp hồ sơ thuê đất tại Trung tâm Phục vụ hành chính công để cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường t...
- 1. Lập, phê duyệt Báo cáo đầu tư thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, các thủ tục đầu tư khác (nếu có).
- 2. Lập, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp.
- 4. Tổ chức thi công xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và quản lý vận hành, khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật sau khi hoàn thành.
- Left: Điều 14. Trình tự đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật của cụm công nghiệp Right: Điều 14. Thu hồi đất, cho thuê đất đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
- Left: Việc đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp thực hiện theo trình tự cơ bản sau: Right: 2. Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp
- Left: 3. Lập, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và thủ tục chuẩn bị đầu tư dự án. Right: 1. Việc thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, cho thuê đất đối với dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
Left
Điều 15.
Điều 15. Quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo chủ đầu tư, cơ quan, đơn vị tổ chức lập, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp trên địa bàn. Nội dung quy hoạch chi tiết phải phù hợp với Báo cáo đầu tư thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, có...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Cấp giấy phép xây dựng Thực hiện cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải có giấy phép xây dựng trước khi khởi công xây dựng công trình theo quy định. Hồ sơ, trình tự thủ tục, thẩm quyền cấp phép xây dựng thực hiện theo những quy định của pháp luật về xây dựng hiện hành và Quy định của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Cấp giấy phép xây dựng
- Thực hiện cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải có giấy phép xây dựng trước khi khởi công xây dựng công trình theo quy định.
- Hồ sơ, trình tự thủ tục, thẩm quyền cấp phép xây dựng thực hiện theo những quy định của pháp luật về xây dựng hiện hành và Quy định của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về cấp giấy phép xây dựng tr...
- Điều 15. Quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp
- Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo chủ đầu tư, cơ quan, đơn vị tổ chức lập, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp trên địa bàn.
- Nội dung quy hoạch chi tiết phải phù hợp với Báo cáo đầu tư thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, có bố trí hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường phù hợp với ngành nghề hoạt động của...
Left
Điều 16.
Điều 16. Quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp 1. Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung của cụm công nghiệp được thiết kế đồng bộ để tiết kiệm chi phí, tiết kiệm sử dụng đất, nước và thuận tiện cho việc xây dựng, sửa chữa, vận hành các công trình hạ tầng kỹ thuật. Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuậ...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Lập, thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy chữa cháy Lập, thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy chữa cháy thực hiện theo quy định của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Lập, thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy chữa cháy
- Lập, thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy chữa cháy thực hiện theo quy định của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
- Điều 16. Quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
- Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung của cụm công nghiệp được thiết kế đồng bộ để tiết kiệm chi phí, tiết kiệm sử dụng đất, nước và thuận tiện cho việc xây dựng, sửa chữa, vận hành các c...
- Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp phải phù hợp với Quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Left
Điều 18.
Điều 18. Quyền của chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp 1. Vận động, tiếp nhận dự án đầu tư vào cụm công nghiệp trên cơ sở quy hoạch chi tiết và ngành, nghề sản xuất kinh doanh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Huy động vốn để đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật. 3. Đầu tư...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Tiếp nhận và thực hiện các thủ tục về đầu tư, xây dựng, đất đai, môi trường đối với các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh vào cụm công nghiệp 1. Các tổ chức, cá nhân đầu tư vào cụm công nghiệp thực hiện thủ tục thuê lại đất gắn với hạ tầng kỹ thuật chung đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường của chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các tổ chức, cá nhân đầu tư vào cụm công nghiệp thực hiện thủ tục thuê lại đất gắn với hạ tầng kỹ thuật chung đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường của chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công ngh...
- 2. Cụm công nghiệp tiếp nhận doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác vào đầu tư sản xuất kinh doanh
- cụm công nghiệp làng nghề tiếp nhận doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, cơ sở sản xuất hộ gia đình, cá nhân trong làng nghề vào đầu tư sản xuất kinh doanh.
- 1. Vận động, tiếp nhận dự án đầu tư vào cụm công nghiệp trên cơ sở quy hoạch chi tiết và ngành, nghề sản xuất kinh doanh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- 2. Huy động vốn để đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật.
- 4. Quyết định cho thuê lại, giá cho thuê lại đất gắn với hạ tầng kỹ thuật chung, giá cho thuê hoặc bán nhà xưởng, kho bãi, văn phòng và giá các loại dịch vụ công cộng, tiện ích khác trong cụm công...
- Left: Điều 18. Quyền của chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp Right: Điều 18. Tiếp nhận và thực hiện các thủ tục về đầu tư, xây dựng, đất đai, môi trường đối với các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh vào cụm công nghiệp
- Left: 3. Đầu tư xây dựng nhà xưởng, kho bãi, văn phòng để cho doanh nghiệp thuê hoặc bán và kinh doanh các dịch vụ công cộng, tiện ích khác trong cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật. Right: Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp tiếp nhận các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh vào cụm công nghiệp, đảm bảo phù hợp quy hoạch, mục tiêu, tính chất của từng cụm công nghiệp, đặc...
Left
Điều 19.
Điều 19. Nghĩa vụ của chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp 1. Có bộ phận quản lý, vận hành dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; tổ chức triển khai thực hiện dự án theo quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt, đảm bảo tiến độ thực hiện dự án; nếu vi phạm pháp luật, chậm triển khai hoặc ngừng hoạt động hoặ...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích 1. Các dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong cụm công nghiệp gồm: Bảo vệ, giữ gìn an ninh trật tự; thông tin liên lạc; cấp nước, thoát nước; vệ sinh môi trường, xử lý nước thải, chất thải; phòng cháy, chữa cháy; duy tu, bảo dưỡng, khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật và các dịch v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích
- 1. Các dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong cụm công nghiệp gồm: Bảo vệ, giữ gìn an ninh trật tự
- thông tin liên lạc
- Điều 19. Nghĩa vụ của chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
- 1. Có bộ phận quản lý, vận hành dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
- tổ chức triển khai thực hiện dự án theo quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt, đảm bảo tiến độ thực hiện dự án
- Left: 2. Duy tu, bảo dưỡng, vận hành hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật chung của cụm công nghiệp trong suốt thời gian hoạt động; cung cấp các dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong cụm công nghiệp. Right: 3. Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp có trách nhiệm tổ chức cung cấp, quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong cụm công nghiệp
Left
Chương IV
Chương IV ĐẦU TƯ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG CỤM CÔNG NGHIỆP
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Tiếp nhận dự án đầu tư vào cụm công nghiệp Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu di dời, đầu tư vào cụm công nghiệp liên hệ với chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp để được hướng dẫn về quy hoạch, bố trí ngành, nghề, giá thuê đất, nhà xưởng, kho bãi, văn phòng, sử dụng các dịch vụ công cộng, tiện ích, các thủ tục tri...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Quản lý, giám sát, đánh giá hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh 1. Các nội dung cần quản lý, giám sát, đánh giá: Tình hình hoạt động của chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp. 2. Trách nhiệm củ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Quản lý, giám sát, đánh giá hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh
- 1. Các nội dung cần quản lý, giám sát, đánh giá: Tình hình hoạt động của chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
- Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp.
- Điều 20. Tiếp nhận dự án đầu tư vào cụm công nghiệp
- Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu di dời, đầu tư vào cụm công nghiệp liên hệ với chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp để được hướng dẫn về quy hoạch, bố trí ngành, nghề, giá thuê đất,...
Left
Điều 21.
Điều 21. Thuê đất, cấp giấy phép xây dựng trong cụm công nghiệp 1. Các tổ chức, cá nhân đầu tư vào cụm công nghiệp thực hiện thủ tục thuê lại đất gắn với hạ tầng kỹ thuật chung đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường của chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp. Đối với cụm công nghiệp không do doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức t...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Chế độ báo cáo 1. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Thông tư số 14/2024/TT-BCT ngày 15/8/2024 của Bộ Công Thương quy định chế độ báo cáo định kỳ về cụm công nghiệp, cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp cả nước và một số mẫu văn bản về quản lý, phát triển cụm công nghiệp. 2. Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Chế độ báo cáo
- Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Thông tư số 14/2024/TT-BCT ngày 15/8/2024 của Bộ Công Thương quy định chế độ báo cáo định kỳ về cụm công nghiệp, cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp cả nước và...
- các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp thực hiện chế độ báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định tại Điều 69, Điều 70 Nghị định...
- Các tổ chức, cá nhân đầu tư vào cụm công nghiệp thực hiện thủ tục thuê lại đất gắn với hạ tầng kỹ thuật chung đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường của chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công ngh...
- Đối với cụm công nghiệp không do doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh làm chủ đầu tư thực hiện thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai.
- 2. Việc cấp phép xây dựng đối với các công trình xây dựng không theo tuyến trong cụm công nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- Left: Điều 21. Thuê đất, cấp giấy phép xây dựng trong cụm công nghiệp Right: 2. Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
Left
Điều 22.
Điều 22. Quyền của tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp 1. Được sử dụng, gia hạn sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; cho thuê lại phần đất, nhà xưởng, kho bãi, văn phòng và tài sản trên đất thuê theo quy định của pháp luật. 2. Sử dụng có trả tiền các công trình hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ công...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Công tác thanh tra, kiểm tra 1. Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác kiểm tra cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra có trách nhiệm thường xuyên phối hợp với Sở Công Thương thực hiện công tác phòng ngừa, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong cụm công...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Công tác thanh tra, kiểm tra
- 1. Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác kiểm tra cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành.
- 2. Các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra có trách nhiệm thường xuyên phối hợp với Sở Công Thương thực hiện công tác phòng ngừa, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong cụm công nghiệp
- Điều 22. Quyền của tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp
- 1. Được sử dụng, gia hạn sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; cho thuê lại phần đất, nhà xưởng, kho bãi, văn phòng và tài sản trên đất thuê theo quy định của pháp luật.
- 2. Sử dụng có trả tiền các công trình hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ công cộng và các dịch vụ khác theo quy định.
Left
Điều 23.
Điều 23. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp 1. Sử dụng đất, triển khai dự án đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh đúng nội dung hợp đồng kinh tế với chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, Quy chế quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích trong cụm công nghiệp và nội dung Quyết...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Khen thưởng, xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân có thành tích đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định pháp luật về quản lý, phát triển cụm công nghiệp và các quy định p...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Khen thưởng, xử lý vi phạm
- 1. Tổ chức, cá nhân có thành tích đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
- 2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định pháp luật về quản lý, phát triển cụm công nghiệp và các quy định pháp luật liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử p...
- Điều 23. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp
- 1. Sử dụng đất, triển khai dự án đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh đúng nội dung hợp đồng kinh tế với chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, Quy chế quản lý các dịch vụ công cộn...
- 2. Tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư, đất đai, xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, tài chính, kế toán, kiểm toán, thống kê, bảo hiểm, lao động, an toà...
- Left: trường hợp quá thời hạn quy định phải đề nghị cơ quan có thẩm quyền, chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp gia hạn theo quy định. Right: trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp hoạt động kém hiệu quả, không triển k...
Left
Điều 24.
Điều 24. Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh 1. Hoạt động sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật. 2. Việc kiểm tra, thanh tra chuyên ngành đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất kinh doanh thực hiện theo kế hoạch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thực hiện...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Xử lý chuyển tiếp 1. Về việc thẩm định thành lập/mở rộng cụm công nghiệp, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp: a) 43 cụm công nghiệp đã có quyết định thành lập theo quy định tại Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017, Nghị định số 66/2020/NĐ-CP ngày 11/6/2020 của Chính phủ: không xem...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Xử lý chuyển tiếp
- 1. Về việc thẩm định thành lập/mở rộng cụm công nghiệp, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp:
- a) 43 cụm công nghiệp đã có quyết định thành lập theo quy định tại Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017, Nghị định số 66/2020/NĐ-CP ngày 11/6/2020 của Chính phủ:
- Điều 24. Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh
- 1. Hoạt động sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật.
- Việc kiểm tra, thanh tra chuyên ngành đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất kinh doanh thực hiện theo kế hoạch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thực hiện thường xuyên khôn...
Left
Chương V
Chương V CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CỤM CÔNG NGHIỆP
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Ưu đãi đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp 1. Cụm công nghiệp là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp là ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư. 2. Việc áp dụng các ưu đãi đối với...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Tổ chức thực hiện 1. Sở Công Thương chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai, tổ chức thực hiện, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo quy định của pháp luật với Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Cô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Tổ chức thực hiện
- 1. Sở Công Thương chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai, tổ chức thực hiện, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Q...
- tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo quy định của pháp luật với Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Công Thương.
- Điều 25. Ưu đãi đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp
- 1. Cụm công nghiệp là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp là ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư.
- Việc áp dụng các ưu đãi đối với các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất...
Left
Điều 26.
Điều 26. Hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp 1. Ngân sách địa phương (đã bao gồm thu bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương) cân đối hỗ trợ đầu tư, phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài cụm công nghiệp trên địa bàn (ưu tiên hỗ trợ đầu tư công trình hạ tầng bảo vệ môi trườn...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 12 năm 2025, thay thế Quyết định số 33/2022/QĐ-UBND ngày 03/10/2022 của UBND thành phố Hà Nội ban hành “Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội”.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 12 năm 2025, thay thế Quyết định số 33/2022/QĐ-UBND ngày 03/10/2022 của UBND thành phố Hà Nội ban hành “Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa...
- Điều 26. Hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
- 1. Ngân sách địa phương (đã bao gồm thu bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương) cân đối hỗ trợ đầu tư, phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài cụm công ngh...
- hỗ trợ đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật chung thiết yếu của cụm công nghiệp tại địa bàn có điều kiện kinh tế
Left
Điều 27.
Điều 27. Hỗ trợ hoạt động phát triển cụm công nghiệp 1. Ngân sách trung ương đảm bảo kinh phí hoạt động phát triển cụm công nghiệp do Bộ Công Thương thực hiện gồm: a) Điều tra, xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp; tổ chức hội nghị, hội thảo, phối hợp xúc tiến đầu tư cụm công nghiệp; thông tin tuyên truyền, in ấn, xuất bản...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Nguyên tắc quản lý và phương thức phối hợp 1. Nguyên tắc quản lý Việc quản lý, phát triển đối với cụm công nghiệp thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan có liên quan; không chồng chéo nhiệm vụ, không làm giảm vai trò, trách nhiệm, thẩm quyền của các cơ quan; đảm bảo kịp thời, nhanh chóng và hiệu quả. 2....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Nguyên tắc quản lý và phương thức phối hợp
- 1. Nguyên tắc quản lý
- Việc quản lý, phát triển đối với cụm công nghiệp thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan có liên quan
- Điều 27. Hỗ trợ hoạt động phát triển cụm công nghiệp
- 1. Ngân sách trung ương đảm bảo kinh phí hoạt động phát triển cụm công nghiệp do Bộ Công Thương thực hiện gồm:
- a) Điều tra, xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp
Left
Chương VI
Chương VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP Ðiều 28 . Nội dung quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp 1. Xây dựng, tổ chức thực hiện phương án phát triển, kế hoạch, chương trình, chính sách, pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về quản lý, phát triển cụm công nghiệp. 2. Quyết định, cấp, điều chỉnh, thu hồi các loại giấy p...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước về cụm công nghiệp 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về cụm công nghiệp trên cả nước; phân công trách nhiệm, quyền hạn cụ thể từng bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan liên quan; ban hành chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về cụm công nghiệp. 2. Thủ tướng Chính phủ chỉ...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Điều 29. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước về cụm công nghiệp
- 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về cụm công nghiệp trên cả nước
- phân công trách nhiệm, quyền hạn cụ thể từng bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan liên quan
Left
Điều 30.
Điều 30. Quyền hạn, trách nhiệm của Bộ Công Thương Bộ Công Thương là cơ quan quản lý nhà nước về cụm công nghiệp trên phạm vi cả nước có quyền hạn, trách nhiệm: 1. Xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch, các mẫu văn bản, chế độ báo cáo thống kê, cơ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ Tư pháp; - Bộ Công Thương; - Thường trực Thành ủy; - Thường trực HĐ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- - Bộ Công Thương;
- Điều 30. Quyền hạn, trách nhiệm của Bộ Công Thương
- Bộ Công Thương là cơ quan quản lý nhà nước về cụm công nghiệp trên phạm vi cả nước có quyền hạn, trách nhiệm:
- 1. Xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch, các mẫu văn bản, chế độ báo cáo thống kê, cơ sở dữ liệu về quản lý...
Left
Điều 31.
Điều 31. Quyền hạn, trách nhiệm của các bộ khác có liên quan 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề xuất Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp tại các địa phương từ ngân sách nhà nước theo kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm phù hợp yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội từng giai đoạn; đề xuất cơ...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh a) Quy chế này quy định nguyên tắc, phương thức, nội dung và trách nhiệm của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã phường (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) và các đơn vị có liên quan trong việc thực hiện quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp, cụm công nghiệp làng ngh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
- 1. Phạm vi điều chỉnh
- a) Quy chế này quy định nguyên tắc, phương thức, nội dung và trách nhiệm của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã phường (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) và các đơn vị có liên quan trong...
- Điều 31. Quyền hạn, trách nhiệm của các bộ khác có liên quan
- 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề xuất Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp tại các địa phương từ ngân sách nhà nước theo kế hoạch đầu tư công trung hạn và...
- đề xuất cơ quan có thẩm quyền quy định dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp phù hợp với nội dung Báo cáo đầu tư thành lập, mở rộng cụm công nghiệp đã được phê duyệt không phải thự...
- Left: xã hội từng giai đoạn Right: 2. Đối tượng áp dụng
Left
Điều 32.
Điều 32. Quyền hạn, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan quản lý nhà nước về cụm công nghiệp trên địa bàn có quyền hạn, trách nhiệm: 1. Chỉ đạo xây dựng, thực hiện phương án phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn; quyết định thành lập, mở rộng, điều chỉnh hoặc bãi bỏ quyết định thành lập, mở rộn...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nội dung quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp 1. Sở Công Thương là cơ quan đầu mối quản lý nhà nước đối với công tác quản lý, phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố. 2. Nội dung quản lý a) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật, chính sách về cụm công nghiệp. b) Xây dựng, điều chỉnh, tích hợp phương án...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nội dung quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp
- 2. Nội dung quản lý
- a) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật, chính sách về cụm công nghiệp.
- Điều 32. Quyền hạn, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- quyết định thành lập, mở rộng, điều chỉnh hoặc bãi bỏ quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp
- tổ chức thực thi các chính sách, pháp luật, kế hoạch hoạt động phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn.
- Left: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan quản lý nhà nước về cụm công nghiệp trên địa bàn có quyền hạn, trách nhiệm: Right: 1. Sở Công Thương là cơ quan đầu mối quản lý nhà nước đối với công tác quản lý, phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố.
- Left: 1. Chỉ đạo xây dựng, thực hiện phương án phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn Right: b) Xây dựng, điều chỉnh, tích hợp phương án phát triển cụm công nghiệp vào quy hoạch Thành phố và tổ chức thực hiện.
- Left: quy định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quy định việc hỗ trợ đầu tư từ ngân sách địa phương để xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài các cụm công nghiệp trên địa bàn Right: d) Quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp.
Left
Điều 33.
Điều 33. Quyền hạn, trách nhiệm của Sở Công Thương 1. Xây dựng, trình và tổ chức thực hiện phương án phát triển cụm công nghiệp, Quy chế quản lý cụm công nghiệp, chính sách hỗ trợ đầu tư, phát triển cụm công nghiệp, kế hoạch và dự toán kinh phí hoạt động phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn. 2. Về giải quyết các thủ tục triển khai đ...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Nghiệm thu công trình xây hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp 1. Đối với các công trình thuộc đối tượng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng theo quy định tại Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ, Chủ đầu tư có trách...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối với các công trình thuộc đối tượng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng theo quy định tại Nghị định...
- 2. Sau khi hoàn thành công tác nghiệm thu, Chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ nghiệm thu công trình hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp về Sở Công Thương để theo dõi, quản lý.
- Điều 33. Quyền hạn, trách nhiệm của Sở Công Thương
- Xây dựng, trình và tổ chức thực hiện phương án phát triển cụm công nghiệp, Quy chế quản lý cụm công nghiệp, chính sách hỗ trợ đầu tư, phát triển cụm công nghiệp, kế hoạch và dự toán kinh phí hoạt đ...
- a) Chủ trì thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, điều chỉnh, bãi bỏ quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp
- Left: 2. Về giải quyết các thủ tục triển khai đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp: Right: Điều 17. Nghiệm thu công trình xây hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
Left
Điều 34.
Điều 34. Quyền hạn, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Đề xuất xây dựng phương án phát triển, thành lập, mở rộng cụm công nghiệp trên địa bàn; hỗ trợ chủ đầu tư triển khai đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, quản lý hiệu quả các cụm công nghiệp trên địa bàn; tiếp nhận, giải quyết hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết cá...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VII
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Quy định chuyển tiếp 1. Cụm công nghiệp có diện tích dưới 10 ha hoặc cụm công nghiệp ở các huyện miền núi, cụm công nghiệp làng nghề có diện tích dưới 5 ha đã được thành lập, mở rộng trước ngày Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp có hiệu lực và cụm công nghiệ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36.
Điều 36. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân có thành tích đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp được khen thưởng theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, x...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37.
Điều 37. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2024. 2. Nghị định số 68/2017/NĐ-CP và Nghị định số 66/2020/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 38.
Điều 38. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các b...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.