Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 22
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 8
Right-only sections 0

Cross-check map

1 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
21 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hoá

Open section

Tiêu đề

Về việc ban hành Quy chế cấp chứng nhận xuất xứ điện tử

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về việc ban hành Quy chế cấp chứng nhận xuất xứ điện tử
Removed / left-side focus
  • Quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hoá
same-label Similarity 1.0 unchanged

Chương I

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

Chương I

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

The aligned sections are materially the same in the current local corpus.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về xuất xứ hàng hoá xuất khẩu, xuất xứ hàng hoá nhập khẩu.

Open section

Điều 1.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế cấp chứng nhận xuất xứ điện tử.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế cấp chứng nhận xuất xứ điện tử.
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Nghị định này quy định về xuất xứ hàng hoá xuất khẩu, xuất xứ hàng hoá nhập khẩu.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với: 1. Thương nhân. 2. Cơ quan quản lý nhà nước về xuất xứ hàng hoá; tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu. 3. Cơ quan kiểm tra xuất xứ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. 4. Tổ chức giám định xuất xứ hàng hoá. 5. Tổ chức và cá nhân khác hoạt động có liên quan đến thương...

Open section

Điều 2.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Nghị định này áp dụng đối với:
  • 1. Thương nhân.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Xuất xứ hàng hóa” là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với hàng hóa trong trường hợp có nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất ra hàng hóa đó....

Open section

Điều 3.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Xuất nhập khẩu, Thương mại điện tử và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ Cấp chứng nhận xuất xứ điện tử (ban hành kèm theo Quyết định số 18/2007/QĐ-BTM ngày 30/07/2007 của Bộ trưởng Bộ Thương mại về việc ban hành Quy chế cấp chứng nh...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Xuất nhập khẩu, Thương mại điện tử và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  • Cấp chứng nhận xuất xứ điện tử
  • (ban hành kèm theo Quyết định số 18/2007/QĐ-BTM ngày 30/07/2007
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
  • “Xuất xứ hàng hóa” là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với hàng hóa trong trường hợp có nhiều nước hoặc vùng lãnh...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Chương II

Chương II QUY TẮC XUẤT XỨ ƯU ĐÃI

Open section

Chương II

Chương II ĐIỀU KIỆN THƯƠNG NHÂN ĐƯỢC CẤP CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ ĐIỆN TỬ

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • ĐIỀU KIỆN THƯƠNG NHÂN
  • ĐƯỢC CẤP CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ ĐIỆN TỬ
Removed / left-side focus
  • QUY TẮC XUẤT XỨ ƯU ĐÃI
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Quy tắc xuất xứ ưu đãi theo các điều ước quốc tế Việc xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu để được hưởng chế độ ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan được áp dụng theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan quy định chi tiết việc thi hành các Điều ư...

Open section

Điều 4.

Điều 4. Điều kiện pháp lý Thương nhân chưa từng vi phạm các quy định về cấp Chứng nhận xuất xứ quy định tại Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại về xuất xứ hàng hoá.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 4. Điều kiện pháp lý
  • Thương nhân chưa từng vi phạm các quy định về cấp Chứng nhận xuất xứ quy định tại Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại về xuất xứ hàn...
Removed / left-side focus
  • Điều 4. Quy tắc xuất xứ ưu đãi theo các điều ước quốc tế
  • Việc xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu để được hưởng chế độ ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan được áp dụng theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập và các...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5.

Điều 5. Quy tắc xuất xứ ưu đãi theo chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập và các ưu đãi đơn phương khác Việc xác định xuất xứ hàng hoá xuất khẩu để được hưởng chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập và các ưu đãi đơn phương khác được thực hiện theo quy tắc xuất xứ của nước nhập khẩu dành cho các ưu đãi này.

Open section

Điều 5.

Điều 5. Điều kiện năng lực Thương nhân phải đạt được một trong các điều kiện sau: 1. Là doanh nghiệp xuất khẩu uy tín do Bộ Thương mại xét chọn; 2. Là doanh nghiệp xuất khẩu dệt may, giày dép, có kim ngạch xuất khẩu bình quân trong 3 năm gần đây đạt trên 30 triệu USD/năm; 3. Là thành viên vàng hoặc thành viên bạc của ECVN; 4. Được các...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 5. Điều kiện năng lực
  • Thương nhân phải đạt được một trong các điều kiện sau:
  • 1. Là doanh nghiệp xuất khẩu uy tín do Bộ Thương mại xét chọn;
Removed / left-side focus
  • Điều 5. Quy tắc xuất xứ ưu đãi theo chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập và các ưu đãi đơn phương khác
  • Việc xác định xuất xứ hàng hoá xuất khẩu để được hưởng chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập và các ưu đãi đơn phương khác được thực hiện theo quy tắc xuất xứ của nước nhập khẩu dành cho các ưu đãi này.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Chương III

Chương III QUY TẮC XUẤT XỨ KHÔNG ƯU ĐÃI

Open section

Chương III

Chương III QUY TRÌNH CẤP CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ ĐIỆN TỬ

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Rewritten clauses
  • Left: QUY TẮC XUẤT XỨ KHÔNG ƯU ĐÃI Right: QUY TRÌNH CẤP CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ ĐIỆN TỬ
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 6.

Điều 6. Hàng hoá có xuất xứ Hàng hoá được coi là có xuất xứ khi thuộc một trong các trường hợp sau: 1. Xuất xứ thuần tuý. 2. Xuất xứ không thuần tuý.

Open section

Điều 6.

Điều 6. Điều kiện về kỹ thuật Thương nhân phải đảm bảo: 1. Có cán bộ vận hành các thiết bị công nghệ thông tin; 2. Có máy vi tính nối mạng Internet; 3. Có máy in laser hoặc máy in phun; 4. Có hệ thống an ninh, bảo mật tích hợp được với Hệ thống MOT-CA của Bộ Thương mại. Chi tiết các điều kiện về kỹ thuật của điều này được quy định tại...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 6. Điều kiện về kỹ thuật
  • Thương nhân phải đảm bảo:
  • 1. Có cán bộ vận hành các thiết bị công nghệ thông tin;
Removed / left-side focus
  • Điều 6. Hàng hoá có xuất xứ
  • Hàng hoá được coi là có xuất xứ khi thuộc một trong các trường hợp sau:
  • 1. Xuất xứ thuần tuý.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 7.

Điều 7. Xác định hàng hoá có xuất xứ thuần tuý Hàng hoá có xuất xứ thuần tuý nêu tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này được công nhận có xuất xứ từ một quốc gia, vùng lãnh thổ khi thuộc một trong các trường hợp sau: 1. Cây trồng và các sản phẩm từ cây trồng được thu hoạch tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó. 2. Động vật sống được sinh ra và...

Open section

Điều 7.

Điều 7. Đăng ký tham gia eCoSys Thương nhân đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 4, Điều 5 và Điều 6 của Quy chế này phải đăng ký với Bộ Thương mại để được cấp C/O điện tử. Hồ sơ đăng ký bao gồm: 1. Đơn đăng ký tham gia eCoSys có chữ ký của người có thẩm quyền (Phụ lục II). 2. Danh sách các đơn vị, cán bộ được uỷ quyền ký hồ sơ đ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 7. Đăng ký tham gia eCoSys
  • Thương nhân đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 4, Điều 5 và Điều 6 của Quy chế này phải đăng ký với Bộ Thương mại để được cấp C/O điện tử. Hồ sơ đăng ký bao gồm:
  • 1. Đơn đăng ký tham gia eCoSys có chữ ký của người có thẩm quyền (Phụ lục II).
Removed / left-side focus
  • Điều 7. Xác định hàng hoá có xuất xứ thuần tuý
  • Hàng hoá có xuất xứ thuần tuý nêu tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này được công nhận có xuất xứ từ một quốc gia, vùng lãnh thổ khi thuộc một trong các trường hợp sau:
  • 1. Cây trồng và các sản phẩm từ cây trồng được thu hoạch tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 8.

Điều 8. Xác định hàng hoá có xuất xứ không thuần tuý 1. Hàng hóa có xuất xứ không thuần tuý nêu tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này được công nhận có xuất xứ từ một quốc gia, vùng lãnh thổ khi quốc gia, vùng lãnh thổ đó thực hiện cộng đoạn chế biến cơ bản cuối cùng làm thay đổi cơ bản hàng hóa này. 2. Tiêu chí "Chuyển đổi mã số hàng hoá"...

Open section

Điều 8.

Điều 8. Cấp chứng thư số Trong thời hạn không quá 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký tham gia eCoSys của thương nhân, Bộ Thương mại có trách nhiệm cấp chứng thư số cho thương nhân để thương nhân có thể sử dụng chữ ký số. Việc sử dụng chữ ký số tuân theo quy định pháp luật hiện hành và Quyết định số 25/2006/QĐ-BTM...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 8. Cấp chứng thư số
  • Trong thời hạn không quá 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký tham gia eCoSys của thương nhân, Bộ Thương mại có trách nhiệm cấp chứng thư số cho thương nhân để thương nhân có th...
  • Việc sử dụng chữ ký số tuân theo quy định pháp luật hiện hành và Quyết định số 25/2006/QĐ-BTM ngày 25 tháng 07 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Thương mại về việc ban hành Quy chế sử dụng chữ ký số của Bộ...
Removed / left-side focus
  • Điều 8. Xác định hàng hoá có xuất xứ không thuần tuý
  • Hàng hóa có xuất xứ không thuần tuý nêu tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này được công nhận có xuất xứ từ một quốc gia, vùng lãnh thổ khi quốc gia, vùng lãnh thổ đó thực hiện cộng đoạn chế biến cơ bản...
  • 2. Tiêu chí "Chuyển đổi mã số hàng hoá" là tiêu chí chính để xác định sự thay đổi cơ bản của hàng hoá quy định tại khoản 1 Điều này.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 9.

Điều 9. Những công đoạn gia công, chế biến giản đơn không được xét đến khi xác định xuất xứ hàng hoá Những công đoạn gia công chế biến dưới đây, khi được thực hiện riêng rẽ hoặc kết hợp với nhau được xem là giản đơn và không được xét đến khi xác định xuất xứ hàng hoá: 1. Các công việc bảo quản hàng hoá trong quá trình vận chuyển và lưu...

Open section

Điều 9.

Điều 9. Nộp hồ sơ điện tử 1. Thương nhân có thể khai báo, nộp hồ sơ đề nghị cấp C/O trên ECVN hoặc eCoSys. 2. Sau khi khai báo, thương nhân gửi hồ sơ đề nghị cấp C/O có chữ ký số của người có thẩm quyền về Bộ Thương mại. 3. Hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân có chữ ký số có giá trị pháp lý như hồ sơ giấy thông thường.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 9. Nộp hồ sơ điện tử
  • 1. Thương nhân có thể khai báo, nộp hồ sơ đề nghị cấp C/O trên ECVN hoặc eCoSys.
  • 2. Sau khi khai báo, thương nhân gửi hồ sơ đề nghị cấp C/O có chữ ký số của người có thẩm quyền về Bộ Thương mại.
Removed / left-side focus
  • Điều 9. Những công đoạn gia công, chế biến giản đơn không được xét đến khi xác định xuất xứ hàng hoá
  • Những công đoạn gia công chế biến dưới đây, khi được thực hiện riêng rẽ hoặc kết hợp với nhau được xem là giản đơn và không được xét đến khi xác định xuất xứ hàng hoá:
  • Các công việc bảo quản hàng hoá trong quá trình vận chuyển và lưu kho (thông gió, trải ra, sấy khô, làm lạnh, ngâm trong muối, xông lưu huỳnh hoặc thêm các phụ gia khác, loại bỏ các bộ phận bị hư h...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 10.

Điều 10. Xác định xuất xứ của bao bì, phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ, hàng hoá chưa được lắp ráp hoặc bị tháo rời 1. Vật phẩm dùng để đóng gói, nguyên liệu đóng gói, và bao bì của hàng hoá được coi như có cùng xuất xứ đối với hàng hoá mà nó chứa đựng và thường dùng để bán lẻ. 2. Tài liệu giới thiệu, hướng dẫn sử dụng hàng hoá; phụ kiện, p...

Open section

Điều 10.

Điều 10. Cấp C/O điện tử 1. Những hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân đủ điều kiện năng lực và kỹ thuật, đã đăng ký với Bộ Thương mại và đã được ký số mới được xem xét cấp C/O. 2. Tổ chức cấp C/O có trách nhiệm xem xét hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân nhận được qua mạng như các hồ sơ giấy thông thường. 3. Tổ chức cấp C/O có trác...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 10. Cấp C/O điện tử
  • 1. Những hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân đủ điều kiện năng lực và kỹ thuật, đã đăng ký với Bộ Thương mại và đã được ký số mới được xem xét cấp C/O.
  • 2. Tổ chức cấp C/O có trách nhiệm xem xét hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân nhận được qua mạng như các hồ sơ giấy thông thường.
Removed / left-side focus
  • Điều 10. Xác định xuất xứ của bao bì, phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ, hàng hoá chưa được lắp ráp hoặc bị tháo rời
  • 1. Vật phẩm dùng để đóng gói, nguyên liệu đóng gói, và bao bì của hàng hoá được coi như có cùng xuất xứ đối với hàng hoá mà nó chứa đựng và thường dùng để bán lẻ.
  • 2. Tài liệu giới thiệu, hướng dẫn sử dụng hàng hoá; phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ đi kèm hàng hoá với chủng loại số lượng phù hợp cũng được coi là có cùng xuất xứ với hàng hoá đó.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 11.

Điều 11. Các yếu tố gián tiếp không được xét đến khi xác định xuất xứ hàng hoá Xuất xứ của công cụ, máy móc, thiết bị, nhà xưởng, năng lượng được sử dụng để sản xuất hàng hóa hoặc nguyên liệu được sử dụng trong quá trình sản xuất nhưng không còn lại trong hàng hóa hoặc không được tạo nên một phần của hàng hóa không được xét đến khi xác...

Open section

Điều 11.

Điều 11. Thông báo kết quả 1. Kết quả việc cấp C/O điện tử được Tổ chức cấp C/O công khai trên eCoSys và ECVN. 2. Đối với hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp C/O điện tử, thương nhân có thể sửa đổi, bổ sung hồ sơ, sau đó phải ký lại hồ sơ.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 11. Thông báo kết quả
  • 1. Kết quả việc cấp C/O điện tử được Tổ chức cấp C/O công khai trên eCoSys và ECVN.
  • 2. Đối với hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp C/O điện tử, thương nhân có thể sửa đổi, bổ sung hồ sơ, sau đó phải ký lại hồ sơ.
Removed / left-side focus
  • Điều 11. Các yếu tố gián tiếp không được xét đến khi xác định xuất xứ hàng hoá
  • Xuất xứ của công cụ, máy móc, thiết bị, nhà xưởng, năng lượng được sử dụng để sản xuất hàng hóa hoặc nguyên liệu được sử dụng trong quá trình sản xuất nhưng không còn lại trong hàng hóa hoặc không...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Chương IV

Chương IV CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HÓA; THỦ TỤC KIỂM TRA XUẤT XỨ HÀNG HÓA

Open section

Chương IV

Chương IV XỬ LÝ VI PHẠM

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • XỬ LÝ VI PHẠM
Removed / left-side focus
  • CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HÓA; THỦ TỤC KIỂM TRA XUẤT XỨ HÀNG HÓA
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 12.

Điều 12. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá xuất khẩu 1. Giấy chứng nhận xuất xứ do các tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ cấp theo mẫu quy định. 2. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá xuất khẩu phải nộp cho tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chịu trách nhiệm t...

Open section

Điều 12.

Điều 12. Nhận C/O Thương nhân nhận C/O bằng giấy tại Tổ chức cấp C/O, đồng thời nộp cho Tổ chức cấp C/O 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O bằng giấy theo quy định tại Thông tư 07/2006/TT-BTM ngày 17 tháng 04 năm 2006 của Bộ Thương mại.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 12. Nhận C/O
  • Thương nhân nhận C/O bằng giấy tại Tổ chức cấp C/O, đồng thời nộp cho Tổ chức cấp C/O 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O bằng giấy theo quy định tại Thông tư 07/2006/TT-BTM ngày 17 tháng 04 năm 2006 của B...
Removed / left-side focus
  • Điều 12. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá xuất khẩu
  • 1. Giấy chứng nhận xuất xứ do các tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ cấp theo mẫu quy định.
  • Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá xuất khẩu phải nộp cho tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chịu trách nhiệm trước pháp lu...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 13.

Điều 13. Quy định các trường hợp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan. Trong những trường hợp sau, Giấy chứng nhận xuất xứ đối với hàng hoá nhập khẩu phải nộp cho cơ quan Hải quan tại thời điểm làm thủ tục hải quan: 1. Hàng hoá có xuất xứ từ nước hoặc nhóm nước được Việt Nam cho hưởng các ưu đãi về t...

Open section

Điều 13.

Điều 13. Cấp C/O theo phương pháp thông thường 1. Thương nhân chưa đủ điều kiện được cấp C/O điện tử có quyền đề nghị cấp C/O theo phương pháp thông thường. 2. Thương nhân đủ điều kiện được cấp C/O điện tử có quyền đề nghị cấp C/O theo phương pháp thông thường.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 13. Cấp C/O theo phương pháp thông thường
  • 1. Thương nhân chưa đủ điều kiện được cấp C/O điện tử có quyền đề nghị cấp C/O theo phương pháp thông thường.
  • 2. Thương nhân đủ điều kiện được cấp C/O điện tử có quyền đề nghị cấp C/O theo phương pháp thông thường.
Removed / left-side focus
  • Điều 13. Quy định các trường hợp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan.
  • Trong những trường hợp sau, Giấy chứng nhận xuất xứ đối với hàng hoá nhập khẩu phải nộp cho cơ quan Hải quan tại thời điểm làm thủ tục hải quan:
  • Hàng hoá có xuất xứ từ nước hoặc nhóm nước được Việt Nam cho hưởng các ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 14.

Điều 14. Xác nhận trước xuất xứ hàng hóa nhập khẩu Người nhập khẩu nếu có nhu cầu xác nhận trước xuất xứ cho hàng nhập khẩu phải gửi văn bản, tài liệu liên quan đề nghị cơ quan Hải quan xác nhận bằng văn bản về xuất xứ cho lô hàng sắp được nhập khẩu.

Open section

Điều 14.

Điều 14. Xử lý vi phạm Thương nhân có hành vi vi phạm trong quá trình nộp hồ sơ đề nghị cấp C/O điện tử như giả mạo chữ ký, giả mạo chứng từ, khai không đúng thực tế và các hành vi vi phạm khác có thể bị xử lý theo các hình thức sau: 1. Không được cấp C/O điện tử trong thời hạn từ 6 tháng đến 1 năm kể từ thời điểm Tổ chức cấp C/O phát...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 14. Xử lý vi phạm
  • Thương nhân có hành vi vi phạm trong quá trình nộp hồ sơ đề nghị cấp C/O điện tử như giả mạo chữ ký, giả mạo chứng từ, khai không đúng thực tế và các hành vi vi phạm khác có thể bị xử lý theo các h...
  • 1. Không được cấp C/O điện tử trong thời hạn từ 6 tháng đến 1 năm kể từ thời điểm Tổ chức cấp C/O phát hiện vi phạm của thương nhân;
Removed / left-side focus
  • Điều 14. Xác nhận trước xuất xứ hàng hóa nhập khẩu
  • Người nhập khẩu nếu có nhu cầu xác nhận trước xuất xứ cho hàng nhập khẩu phải gửi văn bản, tài liệu liên quan đề nghị cơ quan Hải quan xác nhận bằng văn bản về xuất xứ cho lô hàng sắp được nhập khẩu.
similar-content Similarity 0.92 rewritten

Điều 15.

Điều 15. Thủ tục xác định và kiểm tra xuất xứ hàng hoá nhập khẩu 1. Sau khi nhận được bộ hồ sơ đăng ký Tờ khai Hải quan của người nhập khẩu, cơ quan Hải quan tiến hành xem xét việc xác định xuất xứ của hàng hoá nhập khẩu. 2. Đối với hàng hoá đã nhập khẩu phù hợp với hàng hoá được nêu trong xác nhận trước về xuất xứ, cơ quan Hải quan kh...

Open section

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định điều kiện và quy trình cấp chứng nhận xuất xứ điện tử (C/O điện tử) đối với các C/O do Bộ Thương mại cấp cho hàng xuất khẩu của Việt Nam.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Quy chế này quy định điều kiện và quy trình cấp chứng nhận xuất xứ điện tử (C/O điện tử) đối với các C/O do Bộ Thương mại cấp cho hàng xuất khẩu của Việt Nam.
Removed / left-side focus
  • Điều 15. Thủ tục xác định và kiểm tra xuất xứ hàng hoá nhập khẩu
  • 1. Sau khi nhận được bộ hồ sơ đăng ký Tờ khai Hải quan của người nhập khẩu, cơ quan Hải quan tiến hành xem xét việc xác định xuất xứ của hàng hoá nhập khẩu.
  • Đối với hàng hoá đã nhập khẩu phù hợp với hàng hoá được nêu trong xác nhận trước về xuất xứ, cơ quan Hải quan không xác định lại xuất xứ.
similar-content Similarity 0.77 rewritten

Điều 16.

Điều 16. Lưu trữ và giữ bí mật thông tin 1. Hồ sơ liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ, xác định xuất xứ được tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ, cơ quan Hải quan, người đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ lưu trữ ít nhất trong ba (03) năm, kể từ ngày cấp hoặc ngày xác nhận. 2. Các thông tin và tài liệu dùng cho việc kiểm tr...

Open section

Điều 2.

Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với: - Các thương nhân hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại Việt Nam. - Các Tổ chức cấp C/O thuộc Bộ Thương mại.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Quy chế này áp dụng đối với:
  • - Các thương nhân hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại Việt Nam.
Removed / left-side focus
  • Điều 16. Lưu trữ và giữ bí mật thông tin
  • Hồ sơ liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ, xác định xuất xứ được tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ, cơ quan Hải quan, người đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ lưu trữ ít nhất trong ba...
  • 2. Các thông tin và tài liệu dùng cho việc kiểm tra, xác định xuất xứ, phải được các cơ quan có liên quan giữ bí mật, trừ việc cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền.
left-only unmatched

Chương V

Chương V QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XUẤT XỨ HÀNG HÓA

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

similar-content Similarity 0.77 rewritten

Điều 17.

Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Thương mại 1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về xuất xứ hàng hóa. 2. Tổ chức việc thực hiện cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu; trực tiếp cấp hoặc ủy quyền cho Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam và các tổ chức...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. eCoSys là Hệ thống quản lý và cấp C/O điện tử do Bộ Thương mại triển khai theo Đề án quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử được phê duyệt tại Quyết định số 0519/QĐ-BTM ngày 21 tháng 03 năm 2006 của Bộ Thương mại. eCoSys có địa chỉ là http://ecosys.mot.gov.vn. 2. Hệ thống MOT-CA bao gồm toàn bộ thiết bị...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • eCoSys là Hệ thống quản lý và cấp C/O điện tử do Bộ Thương mại triển khai theo Đề án quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử được phê duyệt tại Quyết định số 0519/QĐ-BTM ngày 21 tháng 03 năm 2006...
  • eCoSys có địa chỉ là http://ecosys.mot.gov.vn.
Removed / left-side focus
  • Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Thương mại
  • 1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về xuất xứ hàng hóa.
  • 2. Tổ chức việc thực hiện cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu; trực tiếp cấp hoặc ủy quyền cho Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam và các tổ chức khác thực hiện việc cấp Giấy chứng...
left-only unmatched

Điều 18.

Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính: 1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về kiểm tra xuất xứ đối với hàng hoá xuất khẩu, hàng hoá nhập khẩu. 2. Tổ chức thực hiện quy chế kiểm tra xuất xứ đối với hàng hoá xuất khẩu, hàng hoá nhập khẩu. 3. Tổ chức mạng lưới...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 19.

Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Bộ, cơ quan có liên quan Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Thương mại và Bộ Tài chính thực hiện quản lý nhà nước về xuất xứ hàng hoá theo quy định tại Nghị định này và các quy định pháp...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương VI

Chương VI XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHIẾU NẠI

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 20.

Điều 20. Xử lý vi phạm 1. Mọi hành vi vi phạm các quy định về Giấy chứng nhận xuất xứ quy định tại Nghị định này, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Cán bộ, công chức và cá nhân thuộc các tổ chức được ủy quyền cấp Giấy chứng nhận xuất xứ, các cơ qua...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 21.

Điều 21. Giải quyết khiếu nại đối với xuất xứ hàng hoá Trong trường hợp bị từ chối cấp Giấy chứng nhận xuất xứ cho hàng hoá xuất khẩu hoặc bị từ chối công nhận xuất xứ của hàng hoá nhập khẩu, người đề nghị cấp giấy chứng nhận xuất xứ hoặc người nhập khẩu có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại và tố cáo.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương VII

Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 22.

Điều 22. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. 2. Trừ các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến xuất xứ ưu đãi nhằm thực thi các Điều ước quốc tế, các quy định về xuất xứ hàng hoá xuất khẩu, hàng hoá nhập khẩu trái với những quy định tại Nghị định này đều bị bãi bỏ. 3. Các Bộ trưởng...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.