Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hoá
19/2006/NĐ-CP
Right document
Về việc cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng dệt may đối với một số chủng loại hàng xuất khẩu sang Hoa Kỳ
35/2008/QĐ-BCT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hoá
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng dệt may đối với một số chủng loại hàng xuất khẩu sang Hoa Kỳ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng dệt may đối với một số chủng loại hàng xuất khẩu sang Hoa Kỳ
- Quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hoá
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về xuất xứ hàng hoá xuất khẩu, xuất xứ hàng hoá nhập khẩu.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Tất cả các lô hàng dệt may xuất khẩu sang Hoa Kỳ thuộc các chủng loại hàng (Cat.) 338, 339, 340, 341, 345, 347, 348, 351, 352 đều phải làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ (sau đây gọi là C/O).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Tất cả các lô hàng dệt may xuất khẩu sang Hoa Kỳ thuộc các chủng loại hàng (Cat.) 338, 339, 340, 341, 345, 347, 348, 351, 352 đều phải làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ (sau đây gọi l...
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định về xuất xứ hàng hoá xuất khẩu, xuất xứ hàng hoá nhập khẩu.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với: 1. Thương nhân. 2. Cơ quan quản lý nhà nước về xuất xứ hàng hoá; tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu. 3. Cơ quan kiểm tra xuất xứ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. 4. Tổ chức giám định xuất xứ hàng hoá. 5. Tổ chức và cá nhân khác hoạt động có liên quan đến thương...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Việc đăng ký và làm thủ tục cấp C/O được thực hiện tại các Tổ cấp C/O của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Việc đăng ký và làm thủ tục cấp C/O được thực hiện tại các Tổ cấp C/O của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI).
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với:
- 1. Thương nhân.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Xuất xứ hàng hóa” là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với hàng hóa trong trường hợp có nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất ra hàng hóa đó....
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Việc cấp C/O được thực hiện không quá 04 giờ làm việc kể từ khi các Tổ cấp C/O nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Các thủ tục cấp C/O được thực hiện theo các quy định hiện hành và hướng dẫn của VCCI.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Việc cấp C/O được thực hiện không quá 04 giờ làm việc kể từ khi các Tổ cấp C/O nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Các thủ tục cấp C/O được thực hiện theo các quy định hiện hành và hướng dẫn của VCCI.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- “Xuất xứ hàng hóa” là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với hàng hóa trong trường hợp có nhiều nước hoặc vùng lãnh...
Left
Chương II
Chương II QUY TẮC XUẤT XỨ ƯU ĐÃI
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Quy tắc xuất xứ ưu đãi theo các điều ước quốc tế Việc xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu để được hưởng chế độ ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan được áp dụng theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan quy định chi tiết việc thi hành các Điều ư...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Khi làm thủ tục xuất khẩu các Cat. nêu tại Điều 1 trên, cơ quan Hải quan kiểm tra hồ sơ xuất khẩu theo quy định hiện hành, đồng thời kiểm tra C/O (bản giấy) hoặc dữ liệu cấp C/O do VCCI truyền tới mỗi ngày. Trong trường hợp đặc biệt, thương nhân có thể nợ C/O nhưng không quá 20 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai Hải quan hàng hóa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Khi làm thủ tục xuất khẩu các Cat. nêu tại Điều 1 trên, cơ quan Hải quan kiểm tra hồ sơ xuất khẩu theo quy định hiện hành, đồng thời kiểm tra C/O (bản giấy) hoặc dữ liệu cấp C/O do VCCI tru...
- Trong trường hợp đặc biệt, thương nhân có thể nợ C/O nhưng không quá 20 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai Hải quan hàng hóa xuất khẩu.
- Đối với lô hàng đã được cấp C/O nhưng không được xuất khẩu, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cấp, thương nhân phải trả lại C/O tại nơi đã cấp để thu hồi.
- Điều 4. Quy tắc xuất xứ ưu đãi theo các điều ước quốc tế
- Việc xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu để được hưởng chế độ ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan được áp dụng theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập và các...
Left
Điều 5.
Điều 5. Quy tắc xuất xứ ưu đãi theo chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập và các ưu đãi đơn phương khác Việc xác định xuất xứ hàng hoá xuất khẩu để được hưởng chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập và các ưu đãi đơn phương khác được thực hiện theo quy tắc xuất xứ của nước nhập khẩu dành cho các ưu đãi này.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Hàng ngày làm việc VCCI truyền số liệu cấp C/O cho Tổng cục Hải quan để cơ quan Hải quan làm cơ sở đối chiếu và làm thủ tục thông quan xuất khẩu. Vào thứ Hai hàng tuần, Tổng cục Hải quan thông báo cho VCCI lô hàng của các Cat. nêu tại Điều 1 đã đăng ký tờ khai hải quan nhưng không được xuất khẩu.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hàng ngày làm việc VCCI truyền số liệu cấp C/O cho Tổng cục Hải quan để cơ quan Hải quan làm cơ sở đối chiếu và làm thủ tục thông quan xuất khẩu.
- Vào thứ Hai hàng tuần, Tổng cục Hải quan thông báo cho VCCI lô hàng của các Cat.
- nêu tại Điều 1 đã đăng ký tờ khai hải quan nhưng không được xuất khẩu.
- Điều 5. Quy tắc xuất xứ ưu đãi theo chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập và các ưu đãi đơn phương khác
- Việc xác định xuất xứ hàng hoá xuất khẩu để được hưởng chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập và các ưu đãi đơn phương khác được thực hiện theo quy tắc xuất xứ của nước nhập khẩu dành cho các ưu đãi này.
Left
Chương III
Chương III QUY TẮC XUẤT XỨ KHÔNG ƯU ĐÃI
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Hàng hoá có xuất xứ Hàng hoá được coi là có xuất xứ khi thuộc một trong các trường hợp sau: 1. Xuất xứ thuần tuý. 2. Xuất xứ không thuần tuý.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS) có trách nhiệm cung cấp thông tin về năng lực sản xuất của các thương nhân, đơn giá bình quân của các Cat. để giúp Hải quan và VCCI ngăn chặn kịp thời các hành vi gian lận thương mại. Khi phát hiện những thương nhân xuất khẩu số lượng lớn vượt quá năng lực sản xuất, những lô hàng có đơn giá quá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS) có trách nhiệm cung cấp thông tin về năng lực sản xuất của các thương nhân, đơn giá bình quân của các Cat.
- để giúp Hải quan và VCCI ngăn chặn kịp thời các hành vi gian lận thương mại.
- Khi phát hiện những thương nhân xuất khẩu số lượng lớn vượt quá năng lực sản xuất, những lô hàng có đơn giá quá thấp, lô hàng lắp ráp từ các bán thành phẩm nhập khẩu v.v… Tổ kiểm tra cơ động hàng d...
- Điều 6. Hàng hoá có xuất xứ
- Hàng hoá được coi là có xuất xứ khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- 1. Xuất xứ thuần tuý.
Left
Điều 7.
Điều 7. Xác định hàng hoá có xuất xứ thuần tuý Hàng hoá có xuất xứ thuần tuý nêu tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này được công nhận có xuất xứ từ một quốc gia, vùng lãnh thổ khi thuộc một trong các trường hợp sau: 1. Cây trồng và các sản phẩm từ cây trồng được thu hoạch tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó. 2. Động vật sống được sinh ra và...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Quyết định này có hiệu lực áp dụng cho các lô hàng có tờ khai xuất khẩu từ ngày 01 tháng 11 năm 2008 và hết hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2009.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Quyết định này có hiệu lực áp dụng cho các lô hàng có tờ khai xuất khẩu từ ngày 01 tháng 11 năm 2008 và hết hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2009.
- Điều 7. Xác định hàng hoá có xuất xứ thuần tuý
- Hàng hoá có xuất xứ thuần tuý nêu tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này được công nhận có xuất xứ từ một quốc gia, vùng lãnh thổ khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- 1. Cây trồng và các sản phẩm từ cây trồng được thu hoạch tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó.
Left
Điều 8.
Điều 8. Xác định hàng hoá có xuất xứ không thuần tuý 1. Hàng hóa có xuất xứ không thuần tuý nêu tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này được công nhận có xuất xứ từ một quốc gia, vùng lãnh thổ khi quốc gia, vùng lãnh thổ đó thực hiện cộng đoạn chế biến cơ bản cuối cùng làm thay đổi cơ bản hàng hóa này. 2. Tiêu chí "Chuyển đổi mã số hàng hoá"...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Xuất nhập khẩu, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, thương nhân và các cơ quan, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Xuất nhập khẩu, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, thương nhân và các cơ quan, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Điều 8. Xác định hàng hoá có xuất xứ không thuần tuý
- Hàng hóa có xuất xứ không thuần tuý nêu tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này được công nhận có xuất xứ từ một quốc gia, vùng lãnh thổ khi quốc gia, vùng lãnh thổ đó thực hiện cộng đoạn chế biến cơ bản...
- 2. Tiêu chí "Chuyển đổi mã số hàng hoá" là tiêu chí chính để xác định sự thay đổi cơ bản của hàng hoá quy định tại khoản 1 Điều này.
Left
Điều 9.
Điều 9. Những công đoạn gia công, chế biến giản đơn không được xét đến khi xác định xuất xứ hàng hoá Những công đoạn gia công chế biến dưới đây, khi được thực hiện riêng rẽ hoặc kết hợp với nhau được xem là giản đơn và không được xét đến khi xác định xuất xứ hàng hoá: 1. Các công việc bảo quản hàng hoá trong quá trình vận chuyển và lưu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Xác định xuất xứ của bao bì, phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ, hàng hoá chưa được lắp ráp hoặc bị tháo rời 1. Vật phẩm dùng để đóng gói, nguyên liệu đóng gói, và bao bì của hàng hoá được coi như có cùng xuất xứ đối với hàng hoá mà nó chứa đựng và thường dùng để bán lẻ. 2. Tài liệu giới thiệu, hướng dẫn sử dụng hàng hoá; phụ kiện, p...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Các yếu tố gián tiếp không được xét đến khi xác định xuất xứ hàng hoá Xuất xứ của công cụ, máy móc, thiết bị, nhà xưởng, năng lượng được sử dụng để sản xuất hàng hóa hoặc nguyên liệu được sử dụng trong quá trình sản xuất nhưng không còn lại trong hàng hóa hoặc không được tạo nên một phần của hàng hóa không được xét đến khi xác...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HÓA; THỦ TỤC KIỂM TRA XUẤT XỨ HÀNG HÓA
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá xuất khẩu 1. Giấy chứng nhận xuất xứ do các tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ cấp theo mẫu quy định. 2. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá xuất khẩu phải nộp cho tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chịu trách nhiệm t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Quy định các trường hợp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan. Trong những trường hợp sau, Giấy chứng nhận xuất xứ đối với hàng hoá nhập khẩu phải nộp cho cơ quan Hải quan tại thời điểm làm thủ tục hải quan: 1. Hàng hoá có xuất xứ từ nước hoặc nhóm nước được Việt Nam cho hưởng các ưu đãi về t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Xác nhận trước xuất xứ hàng hóa nhập khẩu Người nhập khẩu nếu có nhu cầu xác nhận trước xuất xứ cho hàng nhập khẩu phải gửi văn bản, tài liệu liên quan đề nghị cơ quan Hải quan xác nhận bằng văn bản về xuất xứ cho lô hàng sắp được nhập khẩu.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Thủ tục xác định và kiểm tra xuất xứ hàng hoá nhập khẩu 1. Sau khi nhận được bộ hồ sơ đăng ký Tờ khai Hải quan của người nhập khẩu, cơ quan Hải quan tiến hành xem xét việc xác định xuất xứ của hàng hoá nhập khẩu. 2. Đối với hàng hoá đã nhập khẩu phù hợp với hàng hoá được nêu trong xác nhận trước về xuất xứ, cơ quan Hải quan kh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Lưu trữ và giữ bí mật thông tin 1. Hồ sơ liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ, xác định xuất xứ được tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ, cơ quan Hải quan, người đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ lưu trữ ít nhất trong ba (03) năm, kể từ ngày cấp hoặc ngày xác nhận. 2. Các thông tin và tài liệu dùng cho việc kiểm tr...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XUẤT XỨ HÀNG HÓA
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Thương mại 1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về xuất xứ hàng hóa. 2. Tổ chức việc thực hiện cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu; trực tiếp cấp hoặc ủy quyền cho Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam và các tổ chức...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính: 1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về kiểm tra xuất xứ đối với hàng hoá xuất khẩu, hàng hoá nhập khẩu. 2. Tổ chức thực hiện quy chế kiểm tra xuất xứ đối với hàng hoá xuất khẩu, hàng hoá nhập khẩu. 3. Tổ chức mạng lưới...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Bộ, cơ quan có liên quan Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Thương mại và Bộ Tài chính thực hiện quản lý nhà nước về xuất xứ hàng hoá theo quy định tại Nghị định này và các quy định pháp...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHIẾU NẠI
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Xử lý vi phạm 1. Mọi hành vi vi phạm các quy định về Giấy chứng nhận xuất xứ quy định tại Nghị định này, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Cán bộ, công chức và cá nhân thuộc các tổ chức được ủy quyền cấp Giấy chứng nhận xuất xứ, các cơ qua...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Giải quyết khiếu nại đối với xuất xứ hàng hoá Trong trường hợp bị từ chối cấp Giấy chứng nhận xuất xứ cho hàng hoá xuất khẩu hoặc bị từ chối công nhận xuất xứ của hàng hoá nhập khẩu, người đề nghị cấp giấy chứng nhận xuất xứ hoặc người nhập khẩu có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại và tố cáo.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VII
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. 2. Trừ các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến xuất xứ ưu đãi nhằm thực thi các Điều ước quốc tế, các quy định về xuất xứ hàng hoá xuất khẩu, hàng hoá nhập khẩu trái với những quy định tại Nghị định này đều bị bãi bỏ. 3. Các Bộ trưởng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.