Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành Điều lệ Tổ chức và Hoạt động theo mô hình Công ty Mẹ - Công ty Con của Tổng Công ty Thuỷ sản Việt Nam
32/2005/QĐ-BTS
Right document
Doanh nghiệp Nhà nước
14/2003/QH11
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành Điều lệ Tổ chức và Hoạt động theo mô hình Công ty Mẹ - Công ty Con của Tổng Công ty Thuỷ sản Việt Nam
Open sectionRight
Tiêu đề
Doanh nghiệp Nhà nước
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Doanh nghiệp Nhà nước
- Về việc ban hành Điều lệ Tổ chức và Hoạt động theo mô hình Công ty Mẹ - Công ty Con của Tổng Công ty Thuỷ sản Việt Nam
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ Tổ chức và Hoạt động theo mô hình Công ty Mẹ - Công ty Con của Tổng công ty Thuỷ sản Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Doanh nghiệp nhà nước Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Doanh nghiệp nhà nước
- Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm...
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ Tổ chức và Hoạt động theo mô hình Công ty Mẹ - Công ty Con của Tổng công ty Thuỷ sản Việt Nam.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh của Luật này bao gồm: a) Quy định việc thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu, tổ chức quản lý và hoạt động của công ty nhà nước; b) Điều chỉnh quan hệ giữa chủ sở hữu nhà nước với người đại diện phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 1. Phạm vi điều chỉnh của Luật này bao gồm:
- a) Quy định việc thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu, tổ chức quản lý và hoạt động của công ty nhà nước;
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Left
Điều 3.
Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Cục, Vụ, Thanh tra Bộ, các đơn vị trực thuộc Bộ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố thuộc Trung ương, Giám đốc các Sở Thuỷ sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý Nhà nước về thuỷ sản, Chủ tịch Hội đồng Quản trị và Tổng giám đốc Tổng công ty thuỷ sản Việt Nam chịu...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Công ty nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, thành lập, tổ chức quản lý, đăng ký hoạt động theo quy định của Luật này. Công ty nhà nước được tổ chức dưới hình thức công ty nhà nước độc lập, tổng công ty nhà nước. 2. Công ty c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Công ty nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, thành lập, tổ chức quản lý, đăng ký hoạt động theo quy định của Luật này.
- Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Cục, Vụ, Thanh tra Bộ, các đơn vị trực thuộc Bộ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố thuộc Trung ương, Giám đốc các Sở Thuỷ sản, Sở Nông nghiệp v...
- TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG THEO MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON
- CỦA TỔNG CÔNG TY THỦY SẢN VIỆT NAM
Left
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Giải thích từ ngữ 1. Những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: a) "Luật Doanh nghiệp nhà nước" là Luật Doanh nghiệp Nhà nước số 14/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003. b) "Luật Doanh nghiệp" là Luật Doanh nghiệp số 13/1999/QH10 ngày 12 tháng 6 năm 1999. c) "Vốn điều lệ của Tổng công ty" là số vốn do chủ sở hữu đầu tư và ghi tại...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Đăng ký kinh doanh công ty nhà nước Thủ tục đăng ký kinh doanh công ty nhà nước được quy định như sau: 1. Trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày có quyết định thành lập, công ty phải đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật doanh nghiệp; 2. Công ty nhà nước có tư cách pháp nhân kể từ ngày được...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Đăng ký kinh doanh công ty nhà nước
- Thủ tục đăng ký kinh doanh công ty nhà nước được quy định như sau:
- 1. Trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày có quyết định thành lập, công ty phải đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật doanh nghiệp;
- Điều 1. Giải thích từ ngữ
- 1. Những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- a) "Luật Doanh nghiệp nhà nước" là Luật Doanh nghiệp Nhà nước số 14/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003.
Left
Điều 2.
Điều 2. Tên và trụ sở của Tổng công ty 1. Tên gọi đầy đủ của Tổng công ty: TỔNG CÔNG TY THỦY SẢN VIỆT NAM 2. Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM NATIONAL SEAPRODUCTS CORPORATION. 3. Tên viết tắt: SEAPRODEX 4. Địa chỉ trụ sở chính: số 2-4-6 Đồng khởi, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh Điện thoại: 84-8-8297214/8291924 Fax: 84-8-8...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Vốn và tài sản của công ty nhà nước 1. Vốn của công ty bao gồm vốn do Nhà nước đầu tư tại công ty, vốn do công ty tự huy động và các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật. 2. Vốn nhà nước đầu tư tại công ty bao gồm vốn ngân sách nhà nước và vốn tự tích luỹ được bổ sung vào vốn nhà nước. 3. Giá trị quyền sử dụng đất được t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Vốn của công ty bao gồm vốn do Nhà nước đầu tư tại công ty, vốn do công ty tự huy động và các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật.
- 2. Vốn nhà nước đầu tư tại công ty bao gồm vốn ngân sách nhà nước và vốn tự tích luỹ được bổ sung vào vốn nhà nước.
- Giá trị quyền sử dụng đất được tính vào vốn của công ty theo quy định của pháp luật về đất đai.
- 1. Tên gọi đầy đủ của Tổng công ty: TỔNG CÔNG TY THỦY SẢN VIỆT NAM
- 2. Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM NATIONAL SEAPRODUCTS CORPORATION.
- 3. Tên viết tắt: SEAPRODEX
- Left: Điều 2. Tên và trụ sở của Tổng công ty Right: Điều 12. Vốn và tài sản của công ty nhà nước
Left
Điều 3.
Điều 3. Hình thức pháp lý và tư cách pháp nhân của Tổng công ty 1. Tổng công ty Thủy sản Việt Nam là Tổng công ty Nhà nước hoạt động theo Luật doanh nghiệp Nhà nước. 2. Tổng công ty có tư cách pháp nhân, con dấu và được mở tài khoản tiền đồng Việt Nam và ngoại tệ tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng trong nước và nước ngoài theo quy địn...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Quyền của công ty nhà nước đối với vốn và tài sản 1. Chiếm hữu, sử dụng vốn và tài sản của công ty để kinh doanh, thực hiện các lợi ích hợp pháp từ vốn và tài sản của công ty. 2. Định đoạt đối với vốn và tài sản của công ty theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 3. Sử dụng và quản lý các tài sả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Quyền của công ty nhà nước đối với vốn và tài sản
- 1. Chiếm hữu, sử dụng vốn và tài sản của công ty để kinh doanh, thực hiện các lợi ích hợp pháp từ vốn và tài sản của công ty.
- 2. Định đoạt đối với vốn và tài sản của công ty theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Điều 3. Hình thức pháp lý và tư cách pháp nhân của Tổng công ty
- 1. Tổng công ty Thủy sản Việt Nam là Tổng công ty Nhà nước hoạt động theo Luật doanh nghiệp Nhà nước.
- 2. Tổng công ty có tư cách pháp nhân, con dấu và được mở tài khoản tiền đồng Việt Nam và ngoại tệ tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 4.
Điều 4. Mục tiêu và ngành, nghề kinh doanh 1. Mục tiêu hoạt động của Tổng công ty là: a) Tăng cường năng lực sản xuất kinh doanh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp để hình thành một Tổng công ty mạnh, đa sở hữu, kinh doanh đa ngành, mà trọng tâm là sản xuất chế biến và xuất khẩu thủy sản. b) Kinh doanh có lãi; bảo toàn và phát tri...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Á p dụng Luật doanh nghiệp nhà nước và các luật khác có liên quan 1. Công ty nhà nước hoạt động theo Luật này và các luật khác có liên quan. Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Luật này và luật có liên quan về cùng một vấn đề thuộc phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của luật có liên quan thì áp dụng theo quy định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Á p dụng Luật doanh nghiệp nhà nước và các luật khác có liên quan
- Công ty nhà nước hoạt động theo Luật này và các luật khác có liên quan.
- Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Luật này và luật có liên quan về cùng một vấn đề thuộc phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của luật có liên quan thì áp dụng theo quy định của luật đó.
- Điều 4. Mục tiêu và ngành, nghề kinh doanh
- 1. Mục tiêu hoạt động của Tổng công ty là:
- a) Tăng cường năng lực sản xuất kinh doanh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp để hình thành một Tổng công ty mạnh, đa sở hữu, kinh doanh đa ngành, mà trọng tâm là sản xuất chế biến và xuất khẩ...
Left
Điều 5.
Điều 5. Vốn điều lệ của Tổng công ty Vốn điều lệ của Tổng công ty tại thời điểm 30/6/2005 là: 359.000.000.000 đồng Việt Nam (Ba trăm năm mươi chín tỷ đồng Việt Nam). Khi tăng hoặc giảm vốn điều lệ, Tổng công ty đăng ký lại với cơ quan đăng ký kinh doanh và công bố vốn điều lệ đã điều chỉnh.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp nhà nước Tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật và theo Điều lệ của tổ chức mình phù hợp với quy định của pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp nhà nước
- Tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật và theo Điều lệ của tổ chức mình phù hợp với quy định của pháp luật.
- Điều 5. Vốn điều lệ của Tổng công ty
- Vốn điều lệ của Tổng công ty tại thời điểm 30/6/2005 là:
- 359.000.000.000 đồng Việt Nam (Ba trăm năm mươi chín tỷ đồng Việt Nam).
Left
Điều 6.
Điều 6. Đại diện chủ sở hữu Tổng công ty 1. Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ của Tổng công ty. Đại diện chủ sở hữu nhà nước là Bộ Thủy sản (sau đây gọi tắt là Đại diện chủ sở hữu). Hội đồng quản trị là cơ quan đại diện trực tiếp chủ sở hữu tại Tổng công ty. 2. Địa chỉ trụ sở chính: Số 10 Nguyễn Công Hoan - Phường Ngọc Khánh, Quận Ba...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Ngành, lĩnh vực, địa bàn được thành lập mới công ty nhà nước 1. Công ty nhà nước được thành lập mới ở những ngành, lĩnh vực, địa bàn sau đây: a) Ngành, lĩnh vực cung cấp sản phẩm, dịch vụ thiết yếu cho xã hội; b) Ngành, lĩnh vực ứng dụng công nghệ cao, tạo động lực phát triển nhanh cho các ngành, lĩnh vực khác và toàn bộ nền ki...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Ngành, lĩnh vực, địa bàn được thành lập mới công ty nhà nước
- 1. Công ty nhà nước được thành lập mới ở những ngành, lĩnh vực, địa bàn sau đây:
- a) Ngành, lĩnh vực cung cấp sản phẩm, dịch vụ thiết yếu cho xã hội;
- Điều 6. Đại diện chủ sở hữu Tổng công ty
- 1. Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ của Tổng công ty. Đại diện chủ sở hữu nhà nước là Bộ Thủy sản (sau đây gọi tắt là Đại diện chủ sở hữu). Hội đồng quản trị là cơ quan đại diện trực tiếp chủ sở...
- 2. Địa chỉ trụ sở chính: Số 10 Nguyễn Công Hoan - Phường Ngọc Khánh, Quận Ba Đình - Hà Nội.
Left
Điều 7.
Điều 7. Đại diện theo pháp luật của Tổng công ty Người đại diện theo pháp luật của Tổng công ty là Tổng giám đốc Tổng công ty.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Đề nghị thành lập mới công ty nhà nước 1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) là người đề nghị thành lập mới công ty nhà nước (sau đây gọi là người đề nghị). 2. Người đề nghị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Đề nghị thành lập mới công ty nhà nước
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) là ngườ...
- Người đề nghị phải căn cứ vào danh mục những ngành, lĩnh vực, địa bàn được xem xét thành lập mới công ty quy định tại Điều 6 của Luật này và quy hoạch sắp xếp và phát triển công ty nhà nước trong p...
- Người đại diện theo pháp luật của Tổng công ty là Tổng giám đốc Tổng công ty.
- Left: Điều 7. Đại diện theo pháp luật của Tổng công ty Right: a) Sự cần thiết thành lập công ty
Left
Điều 8.
Điều 8. Quan hệ của Tổng công ty với cơ quan quản lý nhà nước Tổng công ty chịu sự quản lý nhà nước của cơ quan Nhà nước các cấp theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Điều kiện thành lập mới công ty nhà nước Việc quyết định thành lập mới công ty nhà nước phải căn cứ vào các điều kiện sau đây: 1. Có hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 4 Điều 7 của Luật này; 2. Bảo đảm đủ điều kiện về vốn; mức vốn điều lệ phù hợp với ngành, nghề kinh doanh đòi hỏi phải có vốn pháp định; 3. Dự thảo Điều lệ của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc quyết định thành lập mới công ty nhà nước phải căn cứ vào các điều kiện sau đây:
- 1. Có hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 4 Điều 7 của Luật này;
- 2. Bảo đảm đủ điều kiện về vốn; mức vốn điều lệ phù hợp với ngành, nghề kinh doanh đòi hỏi phải có vốn pháp định;
- Tổng công ty chịu sự quản lý nhà nước của cơ quan Nhà nước các cấp theo quy định của pháp luật.
- Left: Điều 8. Quan hệ của Tổng công ty với cơ quan quản lý nhà nước Right: Điều 8. Điều kiện thành lập mới công ty nhà nước
Left
Điều 9.
Điều 9. Tổ chức Đảng và tổ chức chính trị - xã hội trong Tổng công ty 1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong Tổng công ty hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam. 2. Các tổ chức chính trị - xã hội trong Tổng công ty hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của các tổ chức chính trị - xã hội.
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Thẩm quyền quyết định thành lập mới công ty nhà nước 1. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập mới công ty nhà nước đặc biệt quan trọng, chi phối những ngành, lĩnh vực then chốt, làm nòng cốt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và đóng góp lớn cho ngân sách nhà nước. 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Thẩm quyền quyết định thành lập mới công ty nhà nước
- 1. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập mới công ty nhà nước đặc biệt quan trọng, chi phối những ngành, lĩnh vực then chốt, làm nòng cốt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và đóng góp lớn cho ngân sá...
- 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập mới công ty nhà nước không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1...
- Điều 9. Tổ chức Đảng và tổ chức chính trị - xã hội trong Tổng công ty
- 1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong Tổng công ty hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- 2. Các tổ chức chính trị - xã hội trong Tổng công ty hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của các tổ chức chính trị - xã hội.
Left
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔNG CÔNG TY
Open sectionRight
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II THÀNH LẬP MỚI VÀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- THÀNH LẬP MỚI VÀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH
- DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
- QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔNG CÔNG TY
Left
Điều 10.
Điều 10. Quyền của Tổng công ty trong hoạt động kinh doanh 1. Quyền của Tổng công ty đối với vốn và tài sản: a) Chiếm hữu, sử dụng vốn và tài sản của Tổng công ty để kinh doanh, thực hiện các lợi ích hợp pháp từ vốn và tài sản của Tổng công ty. b) Định đoạt đối với vốn và tài sản Tổng công ty theo quy định của pháp luật. c) Sử dụng và...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Thành lập mới và đăng ký kinh doanh công ty cổ phần nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước có hai thành viên trở lên 1. Các đối tượng sau đây là sáng lập viên thành lập mới công ty cổ phần nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên, công ty trách n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Thành lập mới và đăng ký kinh doanh công ty cổ phần nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước có hai thành viên trở lên
- 1. Các đối tượng sau đây là sáng lập viên thành lập mới công ty cổ phần nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước có hai thành viên trở lên:
- a) Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập;
- Điều 10. Quyền của Tổng công ty trong hoạt động kinh doanh
- 1. Quyền của Tổng công ty đối với vốn và tài sản:
- a) Chiếm hữu, sử dụng vốn và tài sản của Tổng công ty để kinh doanh, thực hiện các lợi ích hợp pháp từ vốn và tài sản của Tổng công ty.
Left
Điều 11.
Điều 11. Nghĩa vụ của Tổng công ty trong hoạt động kinh doanh 1. Nghĩa vụ của Tổng công ty về vốn và tài sản: a) Bảo toàn và phát triển vốn nhà nước và vốn Tổng công ty tự huy động, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của Tổng công ty trong phạm vi số tài sản của Tổng công ty. b) Đại diện chủ sở hữu chịu trách...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Nghĩa vụ của công ty nhà nước về vốn và tài sản 1. Bảo toàn và phát triển vốn nhà nước và vốn công ty tự huy động, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số tài sản của công ty. 2. Người đại diện chủ sở hữu nhà nước chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nghĩa vụ của Tổng công ty về vốn và tài sản:
- 2. Nghĩa vụ trong kinh doanh của Tổng công ty:
- a) Kinh doanh đúng ngành, nghề đã đăng ký; bảo đảm chất lượng sản phẩm và dịch vụ do Tổng công ty thực hiện theo tiêu chuẩn đã đăng ký.
- Left: Điều 11. Nghĩa vụ của Tổng công ty trong hoạt động kinh doanh Right: Điều 14. Nghĩa vụ của công ty nhà nước về vốn và tài sản
- Left: b) Đại diện chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của Tổng công ty trong phạm vi số vốn Nhà nước đầu tư tại Tổng công ty. Right: 2. Người đại diện chủ sở hữu nhà nước chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn của Nhà nước đầu tư tại công ty.
- Left: c) Định kỳ đánh giá lại tài sản của Tổng công ty theo quy định của Nhà nước. Right: 3. Định kỳ đánh giá lại tài sản của công ty theo quy định của Chính phủ.
Left
Điều 12.
Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty khi tham gia hoạt động công ích. Khi được Nhà nước yêu cầu, đặt hàng hoặc tham gia đấu thầu để sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thì quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Quyền kinh doanh của công ty nhà nước 1. Chủ động tổ chức sản xuất, kinh doanh, tổ chức bộ máy quản lý theo yêu cầu kinh doanh và bảo đảm kinh doanh có hiệu quả. 2. Kinh doanh những ngành, nghề mà pháp luật không cấm; mở rộng quy mô kinh doanh theo khả năng của công ty và nhu cầu của thị trường trong nước và ngoài nước. 3. Tìm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Chủ động tổ chức sản xuất, kinh doanh, tổ chức bộ máy quản lý theo yêu cầu kinh doanh và bảo đảm kinh doanh có hiệu quả.
- 2. Kinh doanh những ngành, nghề mà pháp luật không cấm; mở rộng quy mô kinh doanh theo khả năng của công ty và nhu cầu của thị trường trong nước và ngoài nước.
- 3. Tìm kiếm thị trường, khách hàng trong nước và ngoài nước và ký kết hợp đồng.
- Khi được Nhà nước yêu cầu, đặt hàng hoặc tham gia đấu thầu để sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thì quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp...
- Left: Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty khi tham gia hoạt động công ích. Right: Điều 15. Quyền kinh doanh của công ty nhà nước
Left
Điều 13.
Điều 13. Nghĩa vụ và trách nhiệm của Tổng công ty đối với công ty con, công ty liên kết. 1. Tổng công ty (Công ty Mẹ) có nghĩa vụ với tổ hợp "Công ty Mẹ - công ty con" như sau: a) Bảo đảm việc định hướng chiến lược kinh doanh chung của tổ hợp "Công ty Mẹ - công ty con" phù hợp với điều lệ của các công ty con; b) Phối hợp giữa các doanh...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Nghĩa vụ trong kinh doanh của công ty nhà nước 1. Kinh doanh đúng ngành, nghề đã đăng ký; bảo đảm chất lượng sản phẩm và dịch vụ do công ty thực hiện theo tiêu chuẩn đã đăng ký. 2. Đổi mới, hiện đại hoá công nghệ và phương thức quản lý để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh. 3. Bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Nghĩa vụ trong kinh doanh của công ty nhà nước
- 1. Kinh doanh đúng ngành, nghề đã đăng ký; bảo đảm chất lượng sản phẩm và dịch vụ do công ty thực hiện theo tiêu chuẩn đã đăng ký.
- 2. Đổi mới, hiện đại hoá công nghệ và phương thức quản lý để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh.
- Điều 13. Nghĩa vụ và trách nhiệm của Tổng công ty đối với công ty con, công ty liên kết.
- 1. Tổng công ty (Công ty Mẹ) có nghĩa vụ với tổ hợp "Công ty Mẹ - công ty con" như sau:
- a) Bảo đảm việc định hướng chiến lược kinh doanh chung của tổ hợp "Công ty Mẹ - công ty con" phù hợp với điều lệ của các công ty con;
Left
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU
Open sectionRight
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG TY NHÀ NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG TY NHÀ NƯỚC
- ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU
Left
Điều 14.
Điều 14. Quyền của Đại diện chủ sở hữu đối với Tổng công ty 1. Đại diện chủ sở hữu có các quyền sau đây trong lĩnh vực tổ chức, quản lý của Tổng công ty: a) Xây dựng phương án tổ chức lại các Tổng công ty Nhà nước độc lập do mình quyết định thành lập trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; tổ chức thực hiện việc tổ chức lại các công ty Nh...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Quyền về tài chính của công ty nhà nước 1. Huy động vốn để kinh doanh dưới hình thức phát hành trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu công ty; vay vốn của tổ chức ngân hàng, tín dụng và các tổ chức tài chính khác, của cá nhân, tổ chức ngoài công ty; vay vốn của người lao động và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Quyền về tài chính của công ty nhà nước
- 1. Huy động vốn để kinh doanh dưới hình thức phát hành trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu công ty
- vay vốn của tổ chức ngân hàng, tín dụng và các tổ chức tài chính khác, của cá nhân, tổ chức ngoài công ty
- Điều 14. Quyền của Đại diện chủ sở hữu đối với Tổng công ty
- 1. Đại diện chủ sở hữu có các quyền sau đây trong lĩnh vực tổ chức, quản lý của Tổng công ty:
- a) Xây dựng phương án tổ chức lại các Tổng công ty Nhà nước độc lập do mình quyết định thành lập trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Left
Điều 15.
Điều 15. Nghĩa vụ của Đại diện chủ sở hữu đối với Tổng công ty 1. Tuân thủ Điều lệ của Tổng công ty; 2. Bảo đảm quyền tự chủ kinh doanh, tự chịu trách nhiệm của Tổng công ty; không trực tiếp can thiệp vào hoạt động kinh doanh của Tổng công ty, các công việc thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc và bộ máy quản...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Nghĩa vụ về tài chính của công ty nhà nước 1. Kinh doanh có lãi, bảo đảm chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước đầu tư do đại diện chủ sở hữu giao; đăng ký, kê khai và nộp đủ thuế; thực hiện nghĩa vụ đối với chủ sở hữu và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. 2. Quản lý, sử dụng có hiệu quả vốn kinh do...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Nghĩa vụ về tài chính của công ty nhà nước
- 1. Kinh doanh có lãi, bảo đảm chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước đầu tư do đại diện chủ sở hữu giao
- đăng ký, kê khai và nộp đủ thuế
- Điều 15. Nghĩa vụ của Đại diện chủ sở hữu đối với Tổng công ty
- 1. Tuân thủ Điều lệ của Tổng công ty;
- 2. Bảo đảm quyền tự chủ kinh doanh, tự chịu trách nhiệm của Tổng công ty
- Left: 6. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Right: thực hiện nghĩa vụ đối với chủ sở hữu và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 16.
Điều 16. Quan hệ của Tổng công ty với Chính phủ và Bộ Tài chính Thực hiện theo Điều 65 và Điều 67 theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước (Luật số 14/2003/QH11).
Open sectionRight
Điều 67.
Điều 67. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với công ty nhà nước do Bộ Tài chính thực hiện Bộ Tài chính thực hiện một số quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu và đại diện chủ sở hữu đối với công ty nhà nước như sau: 1. Trình Chính phủ ban hành và tổ chức thực hiện chế độ quản lý tài chính, hạch toán kinh doanh, chế độ báo cáo và công khai...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Bộ Tài chính thực hiện một số quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu và đại diện chủ sở hữu đối với công ty nhà nước như sau:
- 1. Trình Chính phủ ban hành và tổ chức thực hiện chế độ quản lý tài chính, hạch toán kinh doanh, chế độ báo cáo và công khai tài chính của công ty nhà nước, báo cáo tài chính hợp nhất của tổng công...
- 2. Cấp vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước trong các trường hợp sau đây:
- Thực hiện theo Điều 65 và Điều 67 theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước (Luật số 14/2003/QH11).
- Left: Điều 16. Quan hệ của Tổng công ty với Chính phủ và Bộ Tài chính Right: Điều 67. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với công ty nhà nước do Bộ Tài chính thực hiện
Left
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV TỔ CHỨC , QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH CỦA TỔNG CÔNG TY
Open sectionRight
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY NHÀ NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: TỔ CHỨC , QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH CỦA TỔNG CÔNG TY Right: TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY NHÀ NƯỚC
Left
Điều 17.
Điều 17. Cơ cấu tổ chức quản lý 1. Tổng công ty có cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành gồm: a) Hội đồng quản trị; b) Ban Kiểm soát; c) Tổng giám đốc; d) Các Phó tổng giám đốc; đ) Kế toán trưởng; e) Bộ máy giúp việc. 2. Bộ máy giúp việc của Tổng công ty có thể thay đổi để phù hợp với yêu cầu kinh doanh trong quá trình hoạt động. Việc thay...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của công ty nhà nước khi tham gia hoạt động công ích Ngoài các quyền và nghĩa vụ của công ty nhà nước quy định tại các điều 13, 14, 15, 16, 17 và 18 của Luật này, khi tham gia hoạt động công ích, công ty nhà nước có các quyền và nghĩa vụ sau đây: 1. Sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trên cơ sở đấu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của công ty nhà nước khi tham gia hoạt động công ích
- Ngoài các quyền và nghĩa vụ của công ty nhà nước quy định tại các điều 13, 14, 15, 16, 17 và 18 của Luật này, khi tham gia hoạt động công ích, công ty nhà nước có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
- Sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trên cơ sở đấu thầu.
- Điều 17. Cơ cấu tổ chức quản lý
- 1. Tổng công ty có cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành gồm:
- a) Hội đồng quản trị;
Left
MỤC I
MỤC I HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Open sectionRight
MỤC 1
MỤC 1 CÔNG TY NHÀ NƯỚC KHÔNG CÓ HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Right: CÔNG TY NHÀ NƯỚC KHÔNG CÓ HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Left
Điều 18.
Điều 18. Chức năng và cơ cấu của Hội đồng quản trị 1. Địa vị pháp lý, chức năng của Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan đại diện trực tiếp chủ sở hữu nhà nước tại Tổng công ty, có quyền nhân danh Tổng công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến việc xác định và thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và quyền lợi của Tổng công ty;...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Mô hình tổ chức quản lý công ty nhà nước 1. Công ty nhà nước được tổ chức quản lý theo mô hình có hoặc không có Hội đồng quản trị. Các tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập sau đây có Hội đồng quản trị: a) Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập; b) Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước; c) C...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Mô hình tổ chức quản lý công ty nhà nước
- 1. Công ty nhà nước được tổ chức quản lý theo mô hình có hoặc không có Hội đồng quản trị. Các tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập sau đây có Hội đồng quản trị:
- a) Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập;
- Điều 18. Chức năng và cơ cấu của Hội đồng quản trị
- 1. Địa vị pháp lý, chức năng của Hội đồng quản trị:
- Hội đồng quản trị là cơ quan đại diện trực tiếp chủ sở hữu nhà nước tại Tổng công ty, có quyền nhân danh Tổng công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến việc xác định và thực hiện mục tiêu, nhi...
Left
Điều 19.
Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị. 1. Nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn, đất, tài nguyên và các nguồn lực khác do chủ sở hữu đầu tư cho Tổng công ty. 2. Quyết định chiến lược, kế hoạch dài hạn, kế hoạch kinh doanh hàng năm, ngành nghề kinh doanh của Tổng công ty và của các công ty con do Tổng công ty sở hữu toàn...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị là cơ quan đại diện trực tiếp chủ sở hữu nhà nước tại tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập có Hội đồng quản trị, có quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến việc xác định và thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hội đồng quản trị là cơ quan đại diện trực tiếp chủ sở hữu nhà nước tại tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập có Hội đồng quản trị, có quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liê...
- Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm trước người quyết định thành lập tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập có Hội đồng quản trị, người bổ nhiệm và trước pháp luật về mọi hoạt động của tổng...
- 1. Nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn, đất, tài nguyên và các nguồn lực khác do chủ sở hữu đầu tư cho Tổng công ty.
- 2. Quyết định chiến lược, kế hoạch dài hạn, kế hoạch kinh doanh hàng năm, ngành nghề kinh doanh của Tổng công ty và của các công ty con do Tổng công ty sở hữu toàn bộ vốn điều lệ.
- 3. Quyết định các dự án đầu tư, góp vốn, mua cổ phần của công ty khác, bán tài sản của Tổng công ty có giá trị từ 30% đến 50 % tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Tổn...
- Left: Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị. Right: Điều 29. Hội đồng quản trị
Left
Điều 20.
Điều 20. Tiêu chuẩn và điều kiện thành viên Hội đồng quản trị Thành viên Hội đồng quản trị phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây: 1. Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam. 2. Có trình độ Đại học, năng lực quản lý và kinh doanh. Chủ Tịch Hội đồng quản trị phải có kinh nghiệm ít nhất 3 năm quản lý, điều hành doanh n...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Quyền và nghĩa vụ của công ty nhà nước giữ quyền chi phối doanh nghiệp khác Ngoài các quyền và nghĩa vụ của công ty nhà nước quy định tại các điều 13, 14, 15, 16, 17, 18 và 19 của Luật này, công ty nhà nước giữ quyền chi phối doanh nghiệp khác còn có các quyền và nghĩa vụ quy định tại các điều 57, 58 và 59 của Luật này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Quyền và nghĩa vụ của công ty nhà nước giữ quyền chi phối doanh nghiệp khác
- Ngoài các quyền và nghĩa vụ của công ty nhà nước quy định tại các điều 13, 14, 15, 16, 17, 18 và 19 của Luật này, công ty nhà nước giữ quyền chi phối doanh nghiệp khác còn có các quyền và nghĩa vụ...
- Điều 20. Tiêu chuẩn và điều kiện thành viên Hội đồng quản trị
- Thành viên Hội đồng quản trị phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
- 1. Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam.
Left
Điều 21.
Điều 21. Miễn nhiệm, thay thế thành viên Hội đồng quản trị 1. Thành viên Hội đồng quản trị bị miễn nhiệm trong trường hợp: a) Bị Toà án kết án bằng bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật. b) Không đủ năng lực, trình độ đảm nhận công việc được giao, bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. c) Không t...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Tổ chức quản lý của công ty nhà nước không có Hội đồng quản trị Công ty nhà nước không có Hội đồng quản trị có cơ cấu quản lý gồm Giám đốc, các Phó giám đốc, kế toán trưởng và bộ máy giúp việc.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Tổ chức quản lý của công ty nhà nước không có Hội đồng quản trị
- Công ty nhà nước không có Hội đồng quản trị có cơ cấu quản lý gồm Giám đốc, các Phó giám đốc, kế toán trưởng và bộ máy giúp việc.
- Điều 21. Miễn nhiệm, thay thế thành viên Hội đồng quản trị
- 1. Thành viên Hội đồng quản trị bị miễn nhiệm trong trường hợp:
- a) Bị Toà án kết án bằng bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật.
Left
Điều 22.
Điều 22. Chủ tịch Hội đồng quản trị 1. Chủ tịch Hội đồng quản trị không kiêm chức vụ Tổng giám đốc của Tổng công ty. 2. Chủ tịch Hội đồng quản trị có quyền hạn và nhiệm vụ sau đây: a) Thay mặt Hội đồng quản trị ký nhận vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do chủ sở hữu cho Tổng công ty; quản lý Tổng công ty theo quyết định củ...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Giám đốc, các Phó giám đốc, kế toán trưởng và bộ máy giúp việc 1. Giám đốc là người điều hành công ty, đại diện theo pháp luật của công ty và chịu trách nhiệm trước người bổ nhiệm, người ký hợp đồng thuê và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền, nhiệm vụ được giao. 2. Phó giám đốc giúp Giám đốc điều hành công ty theo phâ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Giám đốc, các Phó giám đốc, kế toán trưởng và bộ máy giúp việc
- 1. Giám đốc là người điều hành công ty, đại diện theo pháp luật của công ty và chịu trách nhiệm trước người bổ nhiệm, người ký hợp đồng thuê và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền, nhiệm vụ...
- 2. Phó giám đốc giúp Giám đốc điều hành công ty theo phân công và uỷ quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công và uỷ quyền.
- Điều 22. Chủ tịch Hội đồng quản trị
- 2. Chủ tịch Hội đồng quản trị có quyền hạn và nhiệm vụ sau đây:
- a) Thay mặt Hội đồng quản trị ký nhận vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do chủ sở hữu cho Tổng công ty; quản lý Tổng công ty theo quyết định của Hội đồng quản trị.
- Left: 1. Chủ tịch Hội đồng quản trị không kiêm chức vụ Tổng giám đốc của Tổng công ty. Right: 3. Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán của công ty
Left
Điều 23.
Điều 23. Chế độ làm việc của Hội đồng quản trị 1. Chế độ làm việc của Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị làm việc theo chế độ tập thể; họp ít nhất một lần trong một quý để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; đối với những vấn đề không yêu cầu thảo luận thì Hội đồng quản trị có thể lấy ý kiến các thàn...
Open sectionRight
Điều 34.
Điều 34. Chế độ làm việc của Hội đồng quản trị 1. Hội đồng quản trị làm việc theo chế độ tập thể; họp ít nhất một lần trong một quý để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; đối với những vấn đề không yêu cầu thảo luận thì Hội đồng quản trị có thể lấy ý kiến các thành viên bằng văn bản. Hội đồng quản trị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chủ toạ và thư ký cuộc họp phải liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác và tính trung thực của biên bản họp Hội đồng quản trị.
- Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị có tính bắt buộc thi hành đối với toàn bộ công ty.
- 1. Chế độ làm việc của Hội đồng quản trị
- Nội dung và các tài liệu cuộc họp phải gửi đến các thành viên Hội đồng quản trị và các đại biểu được mời dự họp (nếu có) trước ngày họp ít nhất 5 ngày làm việc.
- Left: trường hợp có liên quan tới quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động trong Tổng công ty phải mời đại diện Công đoàn Tổng công ty dự họp. Đại diện các cơ quan, tổ chức được mời dự họp có quyền phát... Right: trường hợp có liên quan tới quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động trong công ty phải mời đại diện Công đoàn công ty dự họp. Đại diện các cơ quan, tổ chức được mời dự họp có quyền phát biểu ý kiế...
Left
Điều 24.
Điều 24. Chế độ lương, phụ cấp, thưởng của thành viên chuyên trách và thành viên không chuyên trách của Hội đồng quản trị 1. Các thành viên chuyên trách của Hội đồng quản trị hưởng lương và thưởng tại Tổng công ty. Chế độ tiền lương và tiền thưởng tính theo năm. Tiền lương được tạm ứng hàng tháng, quyết toán hàng năm. Tiền thưởng hàng...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Tiêu chuẩn và điều kiện tuyển chọn Giám đốc 1. Tiêu chuẩn và điều kiện tuyển chọn Giám đốc: a) Có năng lực kinh doanh và tổ chức quản lý công ty; có trình độ đại học; có chuyên môn thuộc lĩnh vực kinh doanh chính của công ty; có ít nhất ba năm kinh nghiệm tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc ngành, nghề kinh doanh ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Tiêu chuẩn và điều kiện tuyển chọn Giám đốc
- 1. Tiêu chuẩn và điều kiện tuyển chọn Giám đốc:
- a) Có năng lực kinh doanh và tổ chức quản lý công ty
- Điều 24. Chế độ lương, phụ cấp, thưởng của thành viên chuyên trách và thành viên không chuyên trách của Hội đồng quản trị
- 1. Các thành viên chuyên trách của Hội đồng quản trị hưởng lương và thưởng tại Tổng công ty. Chế độ tiền lương và tiền thưởng tính theo năm. Tiền lương được tạm ứng hàng tháng, quyết toán hàng năm....
- riêng tiền thưởng năm cuối nhiệm kỳ được tính dựa trên kết quả năm đó và kết quả tăng trưởng của cả nhiệm kỳ.
Left
MỤC II
MỤC II BAN KIỂM SOÁT
Open sectionRight
MỤC 2
MỤC 2 CÔNG TY NHÀ NƯỚC CÓ HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CÔNG TY NHÀ NƯỚC CÓ HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
- BAN KIỂM SOÁT
Left
Điều 25.
Điều 25. Ban kiểm soát 1. Ban kiểm soát do Hội đồng quản trị thành lập để giúp Hội đồng quản trị kiểm tra, giám sát tính hợp lý, chính xác và trung thực trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và việc chấp hành Điều lệ Tổng công ty, nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, q...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng với Giám đốc, Phó giám đốc, kế toán trưởng 1. Người quyết định thành lập công ty quyết định việc tuyển chọn để bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng với Giám đốc công ty nhà nước; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng với Giám đốc, Phó giám đốc, kế toán trưởng
- 1. Người quyết định thành lập công ty quyết định việc tuyển chọn để bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng với Giám đốc công ty nhà nước
- quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng với Phó giám đốc, kế toán trưởng công ty nhà nước trên cơ sở đề nghị của Giám đốc.
- Điều 25. Ban kiểm soát
- Ban kiểm soát do Hội đồng quản trị thành lập để giúp Hội đồng quản trị kiểm tra, giám sát tính hợp lý, chính xác và trung thực trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ sách...
- 2. Ban kiểm soát có 3 thành viên do Hội đồng quản trị cử, gồm: một thành viên Hội đồng quản trị là Trưởng Ban kiểm soát
Left
MỤC III
MỤC III TỔNG GIÁM ĐỐC
Open sectionRight
MỤC 3
MỤC 3 HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG THAM GIA QUẢN LÝ CÔNG TY NHÀ NƯỚC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG THAM GIA QUẢN LÝ
- CÔNG TY NHÀ NƯỚC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
- TỔNG GIÁM ĐỐC
Left
Điều 26.
Điều 26. Chức năng của Tổng giám đốc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật, điều hành hoạt động hàng ngày của Tổng công ty theo mục tiêu, kế hoạch và các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, phù hợp với Điều lệ Tổng công ty; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhi...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Giám đốc có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 1. Nhận và sử dụng có hiệu quả vốn do Nhà nước đầu tư và các tài sản, đất đai , tài nguyên, các nguồn lực khác do Nhà nước giao, cho vay, cho thuê; 2. Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn của công ty, dự án đầu tư, liên doanh, đề án tổ ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Giám đốc có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- 1. Nhận và sử dụng có hiệu quả vốn do Nhà nước đầu tư và các tài sản, đất đai , tài nguyên, các nguồn lực khác do Nhà nước giao, cho vay, cho thuê;
- 2. Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn của công ty, dự án đầu tư, liên doanh, đề án tổ chức quản lý của công ty trình người quyết định thành lập công ty;
- Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật, điều hành hoạt động hàng ngày của Tổng công ty theo mục tiêu, kế hoạch và các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, phù hợp với Điều lệ Tổng...
- chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
- Left: Điều 26. Chức năng của Tổng giám đốc Right: Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc
Left
Điều 27.
Điều 27. Tuyển chọn, bổ nhiệm, ký hợp đồng với Tổng giám đốc 1. Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị tuyển chọn, bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng, sau khi được Đại diện chủ sở hữu chấp thuận. 2. Tổng giám đốc được bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng với nhiệm kỳ 5 năm. Hội đồng quản trị quyết định việc bổ nhiệm lại hoặc ký tiếp hợp đồng với Tổng giám đốc...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Giám đốc 1. Thực hiện trung thực, có trách nhiệm các quyền và nhiệm vụ được giao vì lợi ích của công ty và của Nhà nước; tổ chức thực hiện pháp luật tại công ty. 2. Không được lợi dụng chức vụ, quyền hạn, sử dụng vốn và tài sản của công ty để thu lợi riêng cho bản thân và người khác; không được tiết l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thực hiện trung thực, có trách nhiệm các quyền và nhiệm vụ được giao vì lợi ích của công ty và của Nhà nước; tổ chức thực hiện pháp luật tại công ty.
- 2. Không được lợi dụng chức vụ, quyền hạn, sử dụng vốn và tài sản của công ty để thu lợi riêng cho bản thân và người khác
- không được tiết lộ bí mật của công ty trong thời gian đang thực hiện trách nhiệm Giám đốc và trong thời hạn ba năm hoặc thời hạn khác do Điều lệ công ty quy định sau khi thôi làm Giám đốc.
- 1. Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị tuyển chọn, bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng, sau khi được Đại diện chủ sở hữu chấp thuận.
- 2. Tổng giám đốc được bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng với nhiệm kỳ 5 năm. Hội đồng quản trị quyết định việc bổ nhiệm lại hoặc ký tiếp hợp đồng với Tổng giám đốc.
- 3. Người được tuyển chọn làm Tổng giám đốc phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện sau:
- Left: Điều 27. Tuyển chọn, bổ nhiệm, ký hợp đồng với Tổng giám đốc Right: Điều 27. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Giám đốc
Left
Điều 28.
Điều 28. Thay thế, miễn nhiệm hoặc chấm dứt hợp đồng với Tổng giám đốc 1. Hội đồng quản trị quyết định việc miễn nhiệm hoặc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn với Tổng giám đốc sau khi được Đại diện chủ sở hữu chấp thuận trên cơ sở các quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Tổng giám đốc bị miễn nhiệm, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn trong c...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Cơ cấu quản lý của tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập có Hội đồng quản trị Cơ cấu quản lý của tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập có Hội đồng quản trị bao gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, kế toán trưởng và bộ máy giúp việc.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Cơ cấu quản lý của tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập có Hội đồng quản trị
- Cơ cấu quản lý của tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập có Hội đồng quản trị bao gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, kế toán trưởng và bộ máy giúp...
- Điều 28. Thay thế, miễn nhiệm hoặc chấm dứt hợp đồng với Tổng giám đốc
- 1. Hội đồng quản trị quyết định việc miễn nhiệm hoặc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn với Tổng giám đốc sau khi được Đại diện chủ sở hữu chấp thuận trên cơ sở các quy định tại khoản 2 Điều này.
- 2. Tổng giám đốc bị miễn nhiệm, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn trong các trường hợp sau:
Left
Điều 29.
Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng giám đốc 1. Xây dựng kế hoạch hàng năm của Tổng công ty, phương án huy động vốn, dự án đầu tư, phương án liên doanh, đề án tổ chức quản lý, quy chế quản lý nội bộ của Tổng công ty, quy hoạch đào tạo lao động, phương án phối hợp kinh doanh giữa các công ty con hoặc với các doanh nghiệp khác trình Hộ...
Open sectionRight
Điều 32.
Điều 32. Cơ cấu thành viên, bổ nhiệm, miễn nhiệm, thay thế thành viên Hội đồng quản trị 1. Hội đồng quản trị gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị và các thành viên Hội đồng quản trị. Hội đồng quản trị có thành viên chuyên trách và có thể có thành viên không chuyên trách. Chủ tịch Hội đồng quản trị và Trưởng ban kiểm soát phải là thành viên c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 32. Cơ cấu thành viên, bổ nhiệm, miễn nhiệm, thay thế thành viên Hội đồng quản trị
- Hội đồng quản trị gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị và các thành viên Hội đồng quản trị.
- Hội đồng quản trị có thành viên chuyên trách và có thể có thành viên không chuyên trách.
- Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng giám đốc
- Xây dựng kế hoạch hàng năm của Tổng công ty, phương án huy động vốn, dự án đầu tư, phương án liên doanh, đề án tổ chức quản lý, quy chế quản lý nội bộ của Tổng công ty, quy hoạch đào tạo lao động,...
- 2. Quyết định các dự án đầu tư, bán tài sản của Tổng công ty có giá trị đến dưới 30% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Tổng công ty.
Left
MỤC IV
MỤC IV NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUAN HỆ GIỮA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ TỔNG GIÁM ĐỐC
Open sectionRight
MỤC 1
MỤC 1 TỔNG CÔNG TY DO NHÀ NƯỚC QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ VÀ THÀNH LẬP
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔNG CÔNG TY DO NHÀ NƯỚC QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ
- VÀ THÀNH LẬP
- NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUAN HỆ
- GIỮA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ TỔNG GIÁM ĐỐC
Left
Điều 30.
Điều 30. Quan hệ giữa Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành Tổng công ty 1. Khi tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, nếu phát hiện vấn đề không có lợi cho Tổng công ty thì Tổng giám đốc báo cáo với Hội đồng quản trị để xem xét điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định. Hội đồng quản trị...
Open sectionRight
Điều 30.
Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị 1. Nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn, đất đai , tài nguyên và các nguồn lực khác do chủ sở hữu nhà nước đầu tư cho công ty. 2. Quyết định các vấn đề sau đây: a) Chiến lược, kế hoạch dài hạn, kế hoạch kinh doanh hàng năm, ngành, nghề kinh doanh của công ty và của doanh nghiệp do...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị
- 1. Nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn, đất đai , tài nguyên và các nguồn lực khác do chủ sở hữu nhà nước đầu tư cho công ty.
- 2. Quyết định các vấn đề sau đây:
- Điều 30. Quan hệ giữa Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành Tổng công ty
- Khi tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, nếu phát hiện vấn đề không có lợi cho Tổng công ty thì Tổng giám đốc báo cáo với Hội đồng quản trị để xem xét điều chỉnh lại...
- Hội đồng quản trị phải xem xét đề nghị của Tổng giám đốc.
Left
Điều 31.
Điều 31. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc 1. Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về điều hành hoạt động hàng ngày của Tổng công ty, về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. 2. Các thành viên Hội đồng quản trị phải cùng chịu trách...
Open sectionRight
Điều 31.
Điều 31. Tiêu chuẩn và điều kiện thành viên Hội đồng quản trị Thành viên Hội đồng quản trị phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây: 1. Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam; 2. Có trình độ đại học, năng lực quản lý và kinh doanh. Chủ tịch Hội đồng quản trị phải có kinh nghiệm ít nhất ba năm quản lý, điều hành doanh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thành viên Hội đồng quản trị phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
- 1. Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam;
- 2. Có trình độ đại học, năng lực quản lý và kinh doanh. Chủ tịch Hội đồng quản trị phải có kinh nghiệm ít nhất ba năm quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc ngành, nghề kinh doanh chính của công ty;
- 1. Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về điều hành hoạt động hàng ngày của Tổng công ty, về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
- Các thành viên Hội đồng quản trị phải cùng chịu trách nhiệm trước người quyết định thành lập Tổng công ty và trước pháp luật về các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, kết quả và hiệu quả...
- 3. Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc có nghĩa vụ:
- Left: Điều 31. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Right: Điều 31. Tiêu chuẩn và điều kiện thành viên Hội đồng quản trị
Left
MỤC V
MỤC V PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC, KẾ TOÁN TRƯỞNG, BỘ MÁY GIÚP VIỆC VÀ CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC
Open sectionRight
MỤC 2
MỤC 2 TỔNG CÔNG TY DO CÁC CÔNG TY TỰ ĐẦU TƯ VÀ THÀNH LẬP
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔNG CÔNG TY DO CÁC CÔNG TY TỰ ĐẦU TƯ VÀ THÀNH LẬP
- PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC, KẾ TOÁN TRƯỞNG, BỘ MÁY GIÚP VIỆC
- VÀ CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC
Left
Điều 32.
Điều 32. Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng 1. Tổng công ty có không quá 04 Phó tổng giám đốc và 01 Kế toán trưởng. Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng do Hội đồng quản trị tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng theo đề nghị của Tổng giám đốc. 2. Các Phó tổng giám đốc giúp Tổng giám đốc điều hành Tổng công ty...
Open sectionRight
Điều 33.
Điều 33. Chủ tịch Hội đồng quản trị 1. Chủ tịch Hội đồng quản trị không kiêm nhiệm chức vụ Tổng giám đốc công ty. 2. Chủ tịch Hội đồng quản trị có quyền hạn và nhiệm vụ sau đây: a) Thay mặt Hội đồng quản trị ký nhận vốn, đất đai , tài nguyên và các nguồn lực khác do chủ sở hữu nhà nước đầu tư cho công ty; quản lý công ty theo quyết địn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 33. Chủ tịch Hội đồng quản trị
- 1. Chủ tịch Hội đồng quản trị không kiêm nhiệm chức vụ Tổng giám đốc công ty.
- 2. Chủ tịch Hội đồng quản trị có quyền hạn và nhiệm vụ sau đây:
- Điều 32. Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng
- Tổng công ty có không quá 04 Phó tổng giám đốc và 01 Kế toán trưởng.
- Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng do Hội đồng quản trị tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng theo đề nghị của Tổng giám đốc.
Left
Điều 33.
Điều 33. Bộ máy giúp việc 1. Các phòng (ban) chuyên môn, nghiệp vụ có chức năng tham mưu, giúp việc Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành công việc, bao gồm: a) Văn phòng b) Các Ban chuyên môn c) Bộ phận thường trực: 05 người để tham mưu, giúp việc cho Hội đồng quản trị, thực hiện nhiệm vụ do Chủ tịch Hội đồng quản...
Open sectionRight
Điều 35.
Điều 35. Chế độ lương, phụ cấp, thưởng của thành viên chuyên trách và thành viên không chuyên trách của Hội đồng quản trị 1. Các thành viên chuyên trách của Hội đồng quản trị hưởng chế độ lương theo năm và tiền thưởng tương ứng với kết quả và hiệu quả sản xuất, kinh doanh của công ty. Chế độ thanh toán, quyết toán tiền lương, tiền thưở...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 35. Chế độ lương, phụ cấp, thưởng của thành viên chuyên trách và thành viên không chuyên trách của Hội đồng quản trị
- 1. Các thành viên chuyên trách của Hội đồng quản trị hưởng chế độ lương theo năm và tiền thưởng tương ứng với kết quả và hiệu quả sản xuất, kinh doanh của công ty.
- Chế độ thanh toán, quyết toán tiền lương, tiền thưởng đối với các thành viên chuyên trách của Hội đồng quản trị như đối với Giám đốc công ty nhà nước quy định tại khoản 10 Điều 26 của Luật này.
- Điều 33. Bộ máy giúp việc
- 1. Các phòng (ban) chuyên môn, nghiệp vụ có chức năng tham mưu, giúp việc Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành công việc, bao gồm:
- b) Các Ban chuyên môn
Left
MỤC VI
MỤC VI NGƯỜI LAO ĐỘNG THAM GIA QUẢN LÝ TỔNG CÔNG TY
Open sectionRight
MỤC 3
MỤC 3 TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC
- NGƯỜI LAO ĐỘNG THAM GIA QUẢN LÝ TỔNG CÔNG TY
Left
Điều 34.
Điều 34. Hình thức tham gia quản lý Tổng công ty của người lao động Người lao động tham gia quản lý Tổng công ty thông qua các hình thức và tổ chức sau đây: 1. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu công nhân viên chức Tổng công ty; 2. Tổ chức Công đoàn Tổng công ty; 3. Ban Thanh tra nhân dân; 4. Thực hiện quyền kiến nghị, khiếu nại, t...
Open sectionRight
Điều 36.
Điều 36. Điều kiện tham gia quản lý công ty khác của Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc chỉ được giữ các chức danh quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty có vốn đầu tư nước ngoài khi được công ty, tổ chức...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 36. Điều kiện tham gia quản lý công ty khác của Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc
- Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc chỉ được giữ các chức danh quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty có vốn đầu tư nước ngoài khi được cô...
- Vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc công ty không được giữ chức danh kế toán trưởng, thủ quỹ tại cùng công ty....
- Điều 34. Hình thức tham gia quản lý Tổng công ty của người lao động
- Người lao động tham gia quản lý Tổng công ty thông qua các hình thức và tổ chức sau đây:
- 1. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu công nhân viên chức Tổng công ty;
Left
Điều 35.
Điều 35. Nội dung tham gia quản lý Tổng công ty của người lao động Người lao động có quyền tham gia thảo luận, góp ý kiến trước khi cấp có thẩm quyền quyết định các vấn đề sau đây: 1. Phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch, biện pháp phát triển sản xuất, kinh doanh, sắp xếp lại sản xuất Tổng công ty; 2. Phương án cổ phần hoá, đa dạng hoá sở h...
Open sectionRight
Điều 45.
Điều 45. Nội dung tham gia quản lý công ty của người lao động Người lao động có quyền tham gia thảo luận, góp ý kiến trước khi cấp có thẩm quyền quyết định các vấn đề sau đây: 1. Phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch, biện pháp phát triển sản xuất, kinh doanh, sắp xếp lại sản xuất công ty; 2. Phương án cổ phần hoá, đa dạng hoá sở hữu công ty...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 35. Nội dung tham gia quản lý Tổng công ty của người lao động Right: Điều 45. Nội dung tham gia quản lý công ty của người lao động
- Left: 5. Bỏ phiếu thăm dò tín nhiệm đối với các chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, kế toán trưởng khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyề... Right: Bỏ phiếu thăm dò tín nhiệm đối với các chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị (nếu có), Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó tổng giám đốc hoặc Phó giám đốc, kế toán trưởng...
- Left: a) Nội dung hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung thoả ước lao động tập thể để đại diện tập thể người lao động ký kết với Tổng giám đốc; Right: a) Nội dung hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung thoả ước lao động tập thể để đại diện tập thể người lao động ký kết với Tổng giám đốc hoặc Giám đốc công ty nhà nước;
Left
CHƯƠNG V
CHƯƠNG V ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC, CÔNG TY CON VÀ CÔNG TY LIÊN KẾT
Open sectionRight
CHƯƠNG V
CHƯƠNG V TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC
- ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC, CÔNG TY CON VÀ CÔNG TY LIÊN KẾT
Left
Điều 36.
Điều 36. Các đơn vị hạch toán phụ thuộc, công ty con, công ty liên kết của Tổng công ty Tổng công ty có các đơn vị hạch toán phụ thuộc, các công ty con, công ty liên kết. Danh sách các công ty con, công ty liên kết tại thời điểm phê duyệt điều lệ ghi tại Phụ lục kèm theo của Điều lệ này.
Open sectionRight
Điều 37.
Điều 37. Ban kiểm soát 1. Hội đồng quản trị thành lập Ban kiểm soát để giúp Hội đồng quản trị kiểm tra, giám sát tính hợp pháp, chính xác và trung thực trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ kế toán, báo cáo tài chính và việc chấp hành Điều lệ công ty, nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, quyết định c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 37. Ban kiểm soát
- Hội đồng quản trị thành lập Ban kiểm soát để giúp Hội đồng quản trị kiểm tra, giám sát tính hợp pháp, chính xác và trung thực trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ kế toá...
- 2. Ban kiểm soát thực hiện nhiệm vụ do Hội đồng quản trị giao, báo cáo và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị.
- Điều 36. Các đơn vị hạch toán phụ thuộc, công ty con, công ty liên kết của Tổng công ty
- Tổng công ty có các đơn vị hạch toán phụ thuộc, các công ty con, công ty liên kết. Danh sách các công ty con, công ty liên kết tại thời điểm phê duyệt điều lệ ghi tại Phụ lục kèm theo của Điều lệ này.
Left
Điều 37.
Điều 37. Quan hệ giữa Tổng công ty với đơn vị hạch toán phụ thuộc Đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng công ty thực hiện chế độ phân cấp hoạt động kinh doanh, hạch toán, tổ chức và nhân sự của Tổng công ty theo quy định tại điều lệ hoặc quy chế của đơn vị hạch toán phụ thuộc do Tổng giám đốc xây dựng và trình Hội đồng quản trị phê duyệt. Tổ...
Open sectionRight
Điều 38.
Điều 38. Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, kế toán trưởng và bộ máy giúp việc 1. Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật, điều hành hoạt động hàng ngày của công ty theo mục tiêu, kế hoạch, phù hợp với Điều lệ công ty và các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 38. Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, kế toán trưởng và bộ máy giúp việc
- 1. Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật, điều hành hoạt động hàng ngày của công ty theo mục tiêu, kế hoạch, phù hợp với Điều lệ công ty và các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị
- chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
- Điều 37. Quan hệ giữa Tổng công ty với đơn vị hạch toán phụ thuộc
- Đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng công ty thực hiện chế độ phân cấp hoạt động kinh doanh, hạch toán, tổ chức và nhân sự của Tổng công ty theo quy định tại điều lệ hoặc quy chế của đơn vị hạch toán ph...
- Tổng công ty chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính phát sinh đối với các cam kết của các đơn vị hạch toán phụ thuộc.
Left
Điều 38.
Điều 38. Quan hệ giữa Tổng công ty và công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp, quy định của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và các quy định pháp luật có liên quan. 2....
Open sectionRight
Điều 39.
Điều 39. Tiêu chuẩn và điều kiện tuyển chọn Tổng giám đốc Tiêu chuẩn và điều kiện tuyển chọn Tổng giám đốc được thực hiện như đối với Giám đốc quy định tại Điều 24 của Luật này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 39. Tiêu chuẩn và điều kiện tuyển chọn Tổng giám đốc
- Tiêu chuẩn và điều kiện tuyển chọn Tổng giám đốc được thực hiện như đối với Giám đốc quy định tại Điều 24 của Luật này.
- Điều 38. Quan hệ giữa Tổng công ty và công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp, quy định của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên v...
- Hội đồng quản trị Tổng công ty là đại diện chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Left
Điều 39.
Điều 39. Quan hệ giữa Tổng công ty với công ty con là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty liên doanh. 1. Công ty con là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên, công ty liên doanh, công ty ở nước ngoài (sau đây gọi chung là doanh nghiệp bị chi phối) được thành lậ...
Open sectionRight
Điều 43.
Điều 43. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc 1. Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về điều hành hoạt động hàng ngày của công ty, về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Các thành viên Hội đồng quản trị phải cùng chịu trách nhiệm t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 43. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc
- Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về điều hành hoạt động hàng ngày của công ty, về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
- Các thành viên Hội đồng quản trị phải cùng chịu trách nhiệm trước người ra quyết định bổ nhiệm và trước pháp luật về các quyết định của Hội đồng quản trị, kết quả và hiệu quả hoạt động của công ty.
- Điều 39. Quan hệ giữa Tổng công ty với công ty con là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty liên doanh.
- Công ty con là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên, công ty liên doanh, công ty ở nước ngoài (sau đây gọi chung là doanh nghiệp bị chi phối) được thành lập, tổ ch...
- 2. Tổng công ty thực hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cổ đông hoặc thành viên, bên liên doanh, bên góp vốn chi phối tại công ty con theo quy định của pháp luật và điều lệ của công ty đó.
Left
Điều 40.
Điều 40. Quan hệ giữa Tổng công ty và công ty liên kết 1. Công ty liên kết được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của công ty đó. 2. Tổng công ty cử người đại diện để thực hiện các quyền hạn và nghĩa vụ của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh theo điều lệ của công ty liên kế...
Open sectionRight
Điều 40.
Điều 40. Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng với Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, kế toán trưởng 1. Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng sau khi được người quyết định thành lập công ty chấp thuận. 2. Phó tổng giám đốc, kế toán trưởng do Hội...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 40. Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng với Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, kế toán trưởng
- 1. Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng sau khi được người quyết định thành lập công ty chấp thuận.
- 2. Phó tổng giám đốc, kế toán trưởng do Hội đồng quản trị tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng theo đề nghị của Tổng giám đốc.
- Điều 40. Quan hệ giữa Tổng công ty và công ty liên kết
- 1. Công ty liên kết được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của công ty đó.
- Tổng công ty cử người đại diện để thực hiện các quyền hạn và nghĩa vụ của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh theo điều lệ của công ty liên kết hoặc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhi...
Left
CHƯƠNG VI
CHƯƠNG VI NGƯỜI TRỰC TIẾP QUẢN LÝ VỐN GÓP CỦA TỔNG CÔNG TY Ở CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
Open sectionRight
CHƯƠNG VI
CHƯƠNG VI QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG TY NHÀ NƯỚC VÀ ĐỐI VỚI VỐN NHÀ NƯỚC Ở DOANH NGHIỆP KHÁC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG TY NHÀ NƯỚC VÀ ĐỐI VỚI VỐN NHÀ NƯỚC
- Ở DOANH NGHIỆP KHÁC
- NGƯỜI TRỰC TIẾP QUẢN LÝ VỐN GÓP CỦA TỔNG CÔNG TY
- Ở CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
Left
Điều 41.
Điều 41. Tiêu chuẩn và điều kiện của người trực tiếp quản lý phần vốn góp của Tổng công ty ở công ty con, công ty liên kết 1. Người trực tiếp quản lý phần vốn góp của Tổng công ty phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện sau: a) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam; là người của Tổng công ty; b) Có phẩm chất đạo đức tốt, có sứ...
Open sectionRight
Điều 41.
Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng giám đốc 1. Xây dựng kế hoạch hàng năm của công ty, phương án huy động vốn, dự án đầu tư, phương án liên doanh, đề án tổ chức quản lý, quy chế quản lý nội bộ của công ty, quy hoạch đào tạo lao động, phương án phối hợp kinh doanh giữa các công ty thành viên (nếu có) hoặc với các công ty khác trình H...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng giám đốc
- Xây dựng kế hoạch hàng năm của công ty, phương án huy động vốn, dự án đầu tư, phương án liên doanh, đề án tổ chức quản lý, quy chế quản lý nội bộ của công ty, quy hoạch đào tạo lao động, phương án...
- 2. Xây dựng các định mức kinh tế
- 1. Người trực tiếp quản lý phần vốn góp của Tổng công ty phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện sau:
- a) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam; là người của Tổng công ty;
- b) Có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khoẻ để đảm đương nhiệm vụ;
- Left: Điều 41. Tiêu chuẩn và điều kiện của người trực tiếp quản lý phần vốn góp của Tổng công ty ở công ty con, công ty liên kết Right: quyết định cử người đại diện phần vốn góp của công ty ở doanh nghiệp khác.
Left
Điều 42.
Điều 42. Quyền, nghĩa vụ, quyền lợi của người trực tiếp quản lý phần vốn góp của Tổng công ty ở công ty con, công ty liên kết 1. Người trực tiếp quản lý phần vốn góp của Tổng công ty có các quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Đại diện cho Tổng công ty thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh tại công ty c...
Open sectionRight
Điều 42.
Điều 42. Quan hệ giữa Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành công ty 1. Khi tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, nếu phát hiện vấn đề không có lợi cho công ty thì Tổng giám đốc báo cáo với Hội đồng quản trị để xem xét điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định. Hội đồng quản trị phải xem x...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Khi tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, nếu phát hiện vấn đề không có lợi cho công ty thì Tổng giám đốc báo cáo với Hội đồng quản trị để xem xét điều chỉnh lại nghị...
- Hội đồng quản trị phải xem xét đề nghị của Tổng giám đốc.
- Trường hợp Hội đồng quản trị không điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định thì Tổng giám đốc vẫn phải thực hiện nhưng có quyền bảo lưu ý kiến và kiến nghị lên người ký quyết định thành lập công ty.
- Điều 42. Quyền, nghĩa vụ, quyền lợi của người trực tiếp quản lý phần vốn góp của Tổng công ty ở công ty con, công ty liên kết
- 1. Người trực tiếp quản lý phần vốn góp của Tổng công ty có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
- a) Đại diện cho Tổng công ty thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh tại công ty con, công ty liên kết.
- Left: d) Thực hiện chế độ báo cáo Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc về hiệu quả sử dụng phần vốn góp chi phối; Right: Điều 42. Quan hệ giữa Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành công ty
Left
CHƯƠNG VII
CHƯƠNG VII CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Open sectionRight
CHƯƠNG VII
CHƯƠNG VII TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN CÔNG TY NHÀ NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN CÔNG TY NHÀ NƯỚC
- CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Left
Điều 43.
Điều 43. Tăng, giảm, điều chỉnh vốn điều lệ của Tổng công ty 1. Vốn điều lệ của Tổng công ty ghi tại Điều 5 của Điều lệ này là vốn của chủ sở hữu đầu tư tại Tổng công ty ở thời điểm quyết định thành lập Tổng công ty. 2. Trong quá trình hoạt động, vốn điều lệ có thể tăng lên từ các nguồn sau: a) Lợi nhuận sau thuế bổ sung vào vốn điều l...
Open sectionRight
Điều 44.
Điều 44. Hình thức tham gia quản lý công ty của người lao động Người lao động tham gia quản lý công ty thông qua các hình thức và tổ chức sau đây: 1. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu công nhân, viên chức được tổ chức từ tổ, đội, phân xưởng, phòng, ban đến công ty; 2. Tổ chức Công đoàn của công ty; 3. Ban Thanh tra nhân dân; 4. Th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 44. Hình thức tham gia quản lý công ty của người lao động
- Người lao động tham gia quản lý công ty thông qua các hình thức và tổ chức sau đây:
- 1. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu công nhân, viên chức được tổ chức từ tổ, đội, phân xưởng, phòng, ban đến công ty;
- Điều 43. Tăng, giảm, điều chỉnh vốn điều lệ của Tổng công ty
- 1. Vốn điều lệ của Tổng công ty ghi tại Điều 5 của Điều lệ này là vốn của chủ sở hữu đầu tư tại Tổng công ty ở thời điểm quyết định thành lập Tổng công ty.
- 2. Trong quá trình hoạt động, vốn điều lệ có thể tăng lên từ các nguồn sau:
Left
Điều 44.
Điều 44. Quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành và phân phối lợi nhuận của Tổng công ty 1. Việc quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành của Tổng công ty thực hiện theo Qui chế quản lý tài chính đối với Tổng công ty do Hội đồng quản trị ban hành. 2. Nội dung Quy chế quản lý tài chính đối với Tổng công ty được xâ...
Open sectionRight
Điều 46.
Điều 46. Tổng công ty nhà nước Tổng công ty nhà nước là hình thức liên kết kinh tế trên cơ sở tự đầu tư, góp vốn giữa các công ty nhà nước, giữa công ty nhà nước với các doanh nghiệp khác hoặc được hình thành trên cơ sở tổ chức và liên kết các đơn vị thành viên có mối quan hệ gắn bó với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 46. Tổng công ty nhà nước
- Tổng công ty nhà nước là hình thức liên kết kinh tế trên cơ sở tự đầu tư, góp vốn giữa các công ty nhà nước, giữa công ty nhà nước với các doanh nghiệp khác hoặc được hình thành trên cơ sở tổ chức...
- kỹ thuật chính nhằm tăng cường khả năng kinh doanh và thực hiện lợi ích của các đơn vị thành viên và toàn tổng công ty.
- Điều 44. Quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành và phân phối lợi nhuận của Tổng công ty
- 1. Việc quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành của Tổng công ty thực hiện theo Qui chế quản lý tài chính đối với Tổng công ty do Hội đồng quản trị ban hành.
- Nội dung Quy chế quản lý tài chính đối với Tổng công ty được xây dựng dựa trên các nguyên tắc quản lý tài chính công ty nhà nước theo Nghị định 199/2004/NĐ-CP và các quy định pháp luật có liên quan.
Left
Điều 45.
Điều 45. Kế hoạch tài chính, kế toán, kiểm toán 1. Năm tài chính của Tổng công ty bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 dương lịch hàng năm. 2. Trước thời hạn ngày 15 tháng 12 hàng năm, Tổng giám đốc trình Hội đồng quản trị phê duyệt kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư, kế hoạch tài chính hàng năm của Tổng công ty...
Open sectionRight
Điều 47.
Điều 47. Loại hình tổng công ty nhà nước 1. Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập là hình thức liên kết và tập hợp các công ty thành viên hạch toán độc lập có tư cách pháp nhân, hoạt động trong một hoặc một số chuyên ngành kinh tế - kỹ thuật chính, nhằm tăng cường tích tụ, tập trung vốn và chuyên môn hoá kinh doanh củ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 47. Loại hình tổng công ty nhà nước
- 1. Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập là hình thức liên kết và tập hợp các công ty thành viên hạch toán độc lập có tư cách pháp nhân, hoạt động trong một hoặc một số chuyên ngà...
- kỹ thuật chính, nhằm tăng cường tích tụ, tập trung vốn và chuyên môn hoá kinh doanh của các đơn vị thành viên và toàn tổng công ty.
- Điều 45. Kế hoạch tài chính, kế toán, kiểm toán
- 1. Năm tài chính của Tổng công ty bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 dương lịch hàng năm.
- Trước thời hạn ngày 15 tháng 12 hàng năm, Tổng giám đốc trình Hội đồng quản trị phê duyệt kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư, kế hoạch tài chính hàng năm của Tổng công ty.
Left
CHƯƠNG VIII
CHƯƠNG VIII TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỀ TỔNG CÔNG TY
Open sectionRight
CHƯƠNG VIII
CHƯƠNG VIII CHUYỂN ĐỔI SỞ HỮU CÔNG TY NHÀ NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CHUYỂN ĐỔI SỞ HỮU CÔNG TY NHÀ NƯỚC
- TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỀ TỔNG CÔNG TY
Left
Điều 46.
Điều 46. Tổ chức lại Tổng công ty 1. Tổ chức lại Tổng công ty, được tiến hành theo các hình thức sau: - Sáp nhập Tổng công ty vào công ty Nhà nước khác. - Hợp nhất Tổng công ty vào các công ty Nhà nước. - Chia, tách Tổng công ty. - Chuyển Tổng công ty thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà...
Open sectionRight
Điều 48.
Điều 48. Điều kiện tổ chức tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập phải bảo đảm đủ các điều kiện sau đây: 1. Hoạt động trong các ngành, lĩnh vực then chốt, làm nòng cốt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và đóng góp lớn cho ngân sách nhà nước; 2. Các công ty thành viên h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 48. Điều kiện tổ chức tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập
- Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập phải bảo đảm đủ các điều kiện sau đây:
- 1. Hoạt động trong các ngành, lĩnh vực then chốt, làm nòng cốt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và đóng góp lớn cho ngân sách nhà nước;
- Điều 46. Tổ chức lại Tổng công ty
- 1. Tổ chức lại Tổng công ty, được tiến hành theo các hình thức sau:
- - Sáp nhập Tổng công ty vào công ty Nhà nước khác.
- Left: - Chia, tách Tổng công ty. Right: 5. Thực hiện được các mục tiêu thành lập Tổng công ty:
Left
Điều 47.
Điều 47. Chuyển đổi sở hữu Tổng công ty 1. Tổng công ty chuyển đổi sở hữu theo các hình thức sau: a) Cổ phần hoá toàn bộ hoặc một bộ phận của Tổng công ty; b) Bán toàn bộ hoặc một bộ phận của Tổng công ty; c) Giao Tổng công ty 2. Khi có quyết định chuyển đổi sở hữu, Tổng công ty tiến hành chuyển đổi theo trình tự, thủ tục của pháp luật...
Open sectionRight
Điều 49.
Điều 49. Đơn vị thành viên của tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập có thể có các đơn vị thành viên sau đây: 1. Các đơn vị do tổng công ty đầu tư toàn bộ vốn điều lệ: a) Công ty thành viên hạch toán độc lập; b) Đơn vị hạch toán phụ thuộc; c) Đơn vị sự nghiệp; d)...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 49. Đơn vị thành viên của tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập
- Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập có thể có các đơn vị thành viên sau đây:
- 1. Các đơn vị do tổng công ty đầu tư toàn bộ vốn điều lệ:
- Điều 47. Chuyển đổi sở hữu Tổng công ty
- 1. Tổng công ty chuyển đổi sở hữu theo các hình thức sau:
- b) Bán toàn bộ hoặc một bộ phận của Tổng công ty;
- Left: a) Cổ phần hoá toàn bộ hoặc một bộ phận của Tổng công ty; Right: 2. Các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn có vốn góp chi phối của tổng công ty.
Left
Điều 48.
Điều 48. Giải thể Tổng công ty 1. Tổng công ty bị giải thể trong các trường hợp sau đây: a) Tổng công ty kinh doanh thua lỗ kéo dài nhưng chưa lâm vào tình trạng phá sản; b) Tổng công ty không thực hiện được các nhiệm vụ do Nhà nước quy định sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết; c) Việc tiếp tục duy trì Tổng công ty là không cần...
Open sectionRight
Điều 54.
Điều 54. Các trường hợp áp dụng quy định về tổng công ty do các công ty tự đầu tư và thành lập 1. Tổng công ty quy định tại Mục 1 Chương V của Luật này được tổ chức lại hoặc tự đầu tư vào các doanh nghiệp khác, đáp ứng yêu cầu về cơ cấu thành viên quy định tại Điều 55 của Luật này. 2. Công ty nhà nước quy mô lớn có tiềm lực tài chính,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 54. Các trường hợp áp dụng quy định về tổng công ty do các công ty tự đầu tư và thành lập
- 1. Tổng công ty quy định tại Mục 1 Chương V của Luật này được tổ chức lại hoặc tự đầu tư vào các doanh nghiệp khác, đáp ứng yêu cầu về cơ cấu thành viên quy định tại Điều 55 của Luật này.
- Công ty nhà nước quy mô lớn có tiềm lực tài chính, nắm giữ bí quyết công nghệ hoặc thị trường và sử dụng các tiềm lực tài chính, bí quyết công nghệ hoặc thị trường đã đầu tư và chi phối doanh nghiệ...
- Điều 48. Giải thể Tổng công ty
- 1. Tổng công ty bị giải thể trong các trường hợp sau đây:
- a) Tổng công ty kinh doanh thua lỗ kéo dài nhưng chưa lâm vào tình trạng phá sản;
Left
Điều 49.
Điều 49. Phá sản Tổng công ty Khi chủ nợ có yêu cầu thanh toán nợ đến hạn mà Tổng công ty lâm vào tình trạng không có khả năng thanh toán được các khoản nợ đến hạn, thì đại diện pháp luật của Tổng công ty phải nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với Tổng công ty. Tổng công ty tiến hành các thủ tục phá sản theo quy định của Luật phá...
Open sectionRight
Điều 59.
Điều 59. Quan hệ giữa công ty nhà nước và doanh nghiệp có một phần vốn góp của công ty nhà nước 1. Doanh nghiệp có một phần vốn góp của công ty nhà nước thực hiện quyền chủ động kinh doanh theo quy định của pháp luật. Quan hệ giữa công ty nhà nước và doanh nghiệp có một phần vốn góp của công ty nhà nước được thực hiện theo quy định của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 59. Quan hệ giữa công ty nhà nước và doanh nghiệp có một phần vốn góp của công ty nhà nước
- Doanh nghiệp có một phần vốn góp của công ty nhà nước thực hiện quyền chủ động kinh doanh theo quy định của pháp luật.
- Quan hệ giữa công ty nhà nước và doanh nghiệp có một phần vốn góp của công ty nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Điều 49. Phá sản Tổng công ty
- Khi chủ nợ có yêu cầu thanh toán nợ đến hạn mà Tổng công ty lâm vào tình trạng không có khả năng thanh toán được các khoản nợ đến hạn, thì đại diện pháp luật của Tổng công ty phải nộp đơn yêu cầu m...
- Tổng công ty tiến hành các thủ tục phá sản theo quy định của Luật phá sản.
Left
CHƯƠNG IX
CHƯƠNG IX SỔ SÁCH VÀ HỒ SƠ, THÔNG TIN CỦA TỔNG CÔNG TY
Open sectionRight
CHƯƠNG IX
CHƯƠNG IX QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
- SỔ SÁCH VÀ HỒ SƠ, THÔNG TIN CỦA TỔNG CÔNG TY
Left
Điều 50.
Điều 50. Quyền tiếp cận sổ sách và hồ sơ Tổng công ty 1. Định kỳ hàng quý, hàng năm Hội đồng quản trị có trách nhiệm gửi cho Đại diện chủ sở hữu: báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính và đồng gửi cho các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật. 2. Trong trường hợp đột xuất, Đại diện...
Open sectionRight
Điều 50.
Điều 50. Vốn và tài sản của tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập 1. Vốn điều lệ của tổng công ty bao gồm vốn nhà nước được hạch toán tập trung ở tổng công ty, vốn nhà nước ở công ty thành viên hạch toán độc lập. 2. Vốn điều lệ của công ty thành viên hạch toán độc lập là vốn nhà nước do tổng công ty đầu tư . Tổng công...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 50. Vốn và tài sản của tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập
- 1. Vốn điều lệ của tổng công ty bao gồm vốn nhà nước được hạch toán tập trung ở tổng công ty, vốn nhà nước ở công ty thành viên hạch toán độc lập.
- Vốn điều lệ của công ty thành viên hạch toán độc lập là vốn nhà nước do tổng công ty đầu tư .
- Điều 50. Quyền tiếp cận sổ sách và hồ sơ Tổng công ty
- Định kỳ hàng quý, hàng năm Hội đồng quản trị có trách nhiệm gửi cho Đại diện chủ sở hữu:
- báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính và đồng gửi cho các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật.
- Left: 5. Người lao động trong Tổng công ty có quyền tìm hiểu thông tin về Tổng công ty thông qua Đại hội công nhân viên chức và Ban Thanh tra nhân dân. Right: 5. Vốn ngân sách nhà nước chỉ được đầu tư vào tổng công ty. Tổng công ty có quyền quyết định đầu tư hoặc không đầu tư vào công ty thành viên hạch toán độc lập.
Left
Điều 51.
Điều 51. Công khai thông tin 1. Tổng giám đốc là người thực hiện các quy định của pháp luật và Điều lệ về công khai thông tin và chịu trách nhiệm về việc thực hiện các quy định này. Bộ phận lưu giữ hồ sơ, tài liệu của Tổng công ty chỉ được cung cấp thông tin ra bên ngoài theo quyết định của Tổng giám đốc hoặc người được Tổng giám đốc ủ...
Open sectionRight
Điều 51.
Điều 51. Tổ chức quản lý của tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập 1. Tổng công ty có cơ cấu tổ chức quản lý gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, kế toán trưởng và bộ máy giúp việc. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 51. Tổ chức quản lý của tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập
- Tổng công ty có cơ cấu tổ chức quản lý gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, kế toán trưởng và bộ máy giúp việc.
- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, kế toán trưởng, bộ máy giúp việc trong tổng công ty và quản lý nội bộ...
- Điều 51. Công khai thông tin
- Tổng giám đốc là người thực hiện các quy định của pháp luật và Điều lệ về công khai thông tin và chịu trách nhiệm về việc thực hiện các quy định này.
- Bộ phận lưu giữ hồ sơ, tài liệu của Tổng công ty chỉ được cung cấp thông tin ra bên ngoài theo quyết định của Tổng giám đốc hoặc người được Tổng giám đốc ủy quyền.
Left
CHƯƠNG X
CHƯƠNG X GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP NỘI BỘ
Open sectionRight
CHƯƠNG X
CHƯƠNG X KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP NỘI BỘ
Left
Điều 52.
Điều 52. Giải quyết tranh chấp nội bộ 1. Việc giải quyết tranh chấp nội bộ hoặc tranh chấp liên quan đến quan hệ giữa Đại diện chủ sở hữu và Tổng công ty, giữa Đại diện chủ sở hữu và Hội đồng quản trị, giữa Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc, bộ máy giúp việc được căn cứ theo Điều lệ này. 2. Trường hợp giải quyết tranh chấp theo Điều l...
Open sectionRight
Điều 52.
Điều 52. Quan hệ giữa tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập với các đơn vị thành viên 1. Công ty thành viên hạch toán độc lập có tư cách pháp nhân, tự chủ kinh doanh theo quy định của Luật này, các quy định khác của pháp luật và Điều lệ công ty do Hội đồng quản trị tổng công ty phê duyệt; chịu sự ràng buộc về quyền và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 52. Quan hệ giữa tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập với các đơn vị thành viên
- 1. Công ty thành viên hạch toán độc lập có tư cách pháp nhân, tự chủ kinh doanh theo quy định của Luật này, các quy định khác của pháp luật và Điều lệ công ty do Hội đồng quản trị tổng công ty phê...
- chịu sự ràng buộc về quyền và nghĩa vụ với tổng công ty như sau:
- Điều 52. Giải quyết tranh chấp nội bộ
- Việc giải quyết tranh chấp nội bộ hoặc tranh chấp liên quan đến quan hệ giữa Đại diện chủ sở hữu và Tổng công ty, giữa Đại diện chủ sở hữu và Hội đồng quản trị, giữa Hội đồng quản trị và Tổng giám...
- 2. Trường hợp giải quyết tranh chấp theo Điều lệ này không được các bên chấp thuận, thì bất kỳ bên nào cũng có thể đưa ra các cơ quan có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp để giải quyết.
Left
CHƯƠNG XI
CHƯƠNG XI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
CHƯƠNG XI
CHƯƠNG XI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 53.
Điều 53. Trách nhiệm thi hành 1. Tất cả các đơn vị và cá nhân thuộc Tổng công ty có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều lệ này. 2. Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức, hoạt động của Tổng công ty thì Hội đồng Quản trị Tổng công ty trình Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản xem xét, ban hành./.
Open sectionRight
Điều 53.
Điều 53. Chuyển đổi tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập theo mô hình tổng công ty do các công ty tự đầu tư và thành lập 1. Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được chuyển đổi để tổ chức và hoạt động theo quy định tại các điều 55, 56, 57, 58...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 53. Chuyển đổi tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập theo mô hình tổng công ty do các công ty tự đầu tư và thành lập
- 1. Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được chuyển đổi để tổ chức và hoạt động theo quy định tại các điều 55, 56, 57, 58...
- Chính phủ quy định nguyên tắc, điều kiện và thời hạn chuyển đổi các tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập sang hoạt động theo mô hình tổng công ty do các công ty tự đầu tư và thàn...
- Điều 53. Trách nhiệm thi hành
- 1. Tất cả các đơn vị và cá nhân thuộc Tổng công ty có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều lệ này.
- 2. Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức, hoạt động của Tổng công ty thì Hội đồng Quản trị Tổng công ty trình Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản xem xét, ban hành./.
Unmatched right-side sections