Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về hoạt động thông tin cơ sở
49/2024/NĐ-CP
Right document
Ban hành Quy chế hoạt động thông tin cơ sở
52/2016/QĐ-TTg
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về hoạt động thông tin cơ sở
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế hoạt động thông tin cơ sở
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Quy định về hoạt động thông tin cơ sở Right: Ban hành Quy chế hoạt động thông tin cơ sở
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về hoạt động thông tin cơ sở; trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động thông tin cơ sở; quyền và nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin cơ sở.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động thông tin cơ sở.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động thông tin cơ sở.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định về hoạt động thông tin cơ sở; trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động thông tin cơ sở; quyền và nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin cơ sở.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin cơ sở.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2017.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2017.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt...
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Thông tin cơ sở là thông tin thiết yếu được truyền tải trực tiếp đến người dân thông qua các loại hình thông tin: đài truyền thanh cấp xã; bảng tin công cộng; bản tin thông tin cơ sở; tài liệu không kinh doanh phục vụ hoạt động thông tin cơ sở; tuy...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu tr...
- - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Thông tin cơ sở là thông tin thiết yếu được truyền tải trực tiếp đến người dân thông qua các loại hình thông tin: đài truyền thanh cấp xã
- Left: tin nhắn viễn thông. Right: - Tòa án nhân dân tối cao;
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động thông tin cơ sở 1. Thông tin kịp thời, chính xác, công khai, minh bạch, phù hợp với trình độ, nhu cầu của người dân ở từng vùng, miền, đặc biệt là người dân ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo. 2. Phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền địa...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động thông tin cơ sở 1. Tuân thủ chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước và phù hợp với phong tục tập quán lành mạnh của địa phương. 2. Bảo đảm thông tin thiết yếu phải kịp thời, chính xác đến với người dân, chú trọng người dân ở các vùng nông thôn, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tuân thủ chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước và phù hợp với phong tục tập quán lành mạnh của địa phương.
- 2. Bảo đảm thông tin thiết yếu phải kịp thời, chính xác đến với người dân, chú trọng người dân ở các vùng nông thôn, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
- Thông tin kịp thời, chính xác, công khai, minh bạch, phù hợp với trình độ, nhu cầu của người dân ở từng vùng, miền, đặc biệt là người dân ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng sâu, vùn...
- 2. Phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền địa phương.
- 3. Bảo đảm thực hiện nhiệm vụ truyền thông chính sách của Đảng, Nhà nước, cung cấp thông tin thiết yếu đến người dân.
Left
Điều 5.
Điều 5. Chính sách của Nhà nước về phát triển thông tin cơ sở 1. Nhà nước bảo đảm nguồn lực cần thiết cho hoạt động thông tin cơ sở. 2. Bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ tuyên truyền, kỹ năng sử dụng thiết bị kỹ thuật, công nghệ, kỹ năng chuyển đổi số trong hoạt động thông tin cơ sở cho người tham gia hoạt động thông ti...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Trách nhi ệm quản lý nhà nước về thông tin cơ sở 1. Bộ Thông tin và Truyền thông Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về thông tin cơ sở, có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, hướng dẫn tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Bộ Thông tin và Truyền thông
- Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về thông tin cơ sở, có trách nhiệm:
- a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, hướng dẫn tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển và các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động thông tin...
- 2. Bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ tuyên truyền, kỹ năng sử dụng thiết bị kỹ thuật, công nghệ, kỹ năng chuyển đổi số trong hoạt động thông tin cơ sở cho người tham gia hoạt động t...
- Left: Điều 5. Chính sách của Nhà nước về phát triển thông tin cơ sở Right: Điều 5. Trách nhi ệm quản lý nhà nước về thông tin cơ sở
- Left: 1. Nhà nước bảo đảm nguồn lực cần thiết cho hoạt động thông tin cơ sở. Right: xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ các báo cáo về hoạt động thông tin cơ sở
Left
Điều 6.
Điều 6. Thông tin thiết yếu của thông tin cơ sở 1. Thông tin về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của cấp ủy, chính quyền địa phương, những sự kiện quan trọng liên quan đến người dân ở địa phương. 2. Những thông tin liên quan đến người dân ở địa phương: a) Thông tin về dự án, chương trình...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Hoạt động phát thanh của Đài Truyền thanh cấp xã 1. Sản xuất các chương trình phát thanh bằng tiếng Việt, tiếng các dân tộc để phát sóng trên hệ thống truyền dẫn, phát sóng phát thanh của Đài Truyền thanh cấp xã. 2. Phối hợp với Đài Truyền thanh - Truyền hình, Đài Truyền thanh cấp huyện sản xuất các chương trình phát thanh để p...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Hoạt động phát thanh của Đài Truyền thanh cấp xã
- 1. Sản xuất các chương trình phát thanh bằng tiếng Việt, tiếng các dân tộc để phát sóng trên hệ thống truyền dẫn, phát sóng phát thanh của Đài Truyền thanh cấp xã.
- 2. Phối hợp với Đài Truyền thanh
- Điều 6. Thông tin thiết yếu của thông tin cơ sở
- 2. Những thông tin liên quan đến người dân ở địa phương:
- a) Thông tin về dự án, chương trình phát triển kinh tế, văn hóa, an sinh xã hội ở địa phương;
- Left: 1. Thông tin về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của cấp ủy, chính quyền địa phương, những sự kiện quan trọng liên quan đến người dân ở địa phương. Right: cung cấp thông tin về chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan trực tiếp đến người dân ở địa phương
- Left: g) Thông tin sản phẩm, dịch vụ cần thiết phục vụ sản xuất và đời sống của người dân ở địa phương. Right: cung cấp thông tin, kiến thức thiết yếu đối với đời sống hằng ngày của người dân địa phương phù hợp với điều kiện kinh tế
Left
Chương II
Chương II HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN CƠ SỞ
Open sectionRight
Chương II
Chương II HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN CƠ SỞ
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Mục 1. ĐÀI TRUYỀN THANH CẤP XÃ
Mục 1. ĐÀI TRUYỀN THANH CẤP XÃ
Open sectionRight
Mục 1. PHÁT THANH, TRUYỀN THANH CỦA ĐÀI TRUYỀN THANH CẤP XÃ
Mục 1. PHÁT THANH, TRUYỀN THANH CỦA ĐÀI TRUYỀN THANH CẤP XÃ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Mục 1. ĐÀI TRUYỀN THANH CẤP XÃ Right: Mục 1. PHÁT THANH, TRUYỀN THANH CỦA ĐÀI TRUYỀN THANH CẤP XÃ
Left
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với đài truyền thanh cấp xã 1. Đài truyền thanh cấp xã là phương tiện thông tin, tuyên truyền được thiết lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn để thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền và phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền do Ủy ban nhân dân cấp x...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Hoạt động truyền thanh của Đài Truyền thanh cấp xã 1. Tùy theo điều kiện thực tế, Đài Truyền thanh cấp xã thực hiện việc tiếp sóng, phát lại chương trình thời sự và các chương trình phát thanh khác của Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Phát thanh, Đài Phát thanh - Truyền hình cấp tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình, Đài Truyền thanh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tùy theo điều kiện thực tế, Đài Truyền thanh cấp xã thực hiện việc tiếp sóng, phát lại chương trình thời sự và các chương trình phát thanh khác của Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Phát thanh, Đài Ph...
- Truyền hình cấp tỉnh, Đài Truyền thanh
- Truyền hình, Đài Truyền thanh cấp huyện để phục vụ nhu cầu thông tin thiết yếu của nhân dân địa phương trên hệ thống truyền dẫn, phát sóng phát thanh của Đài Truyền thanh cấp xã.
- Đài truyền thanh cấp xã là phương tiện thông tin, tuyên truyền được thiết lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn để thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền và phục vụ công tác chỉ đạo,...
- 2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
- a) Ban hành Quy chế hoạt động của đài truyền thanh cấp xã phù hợp với đặc điểm sinh hoạt của người dân ở địa phương;
- Left: Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với đài truyền thanh cấp xã Right: Điều 7. Hoạt động truyền thanh của Đài Truyền thanh cấp xã
Left
Điều 8.
Điều 8. Nội dung hoạt động của đài truyền thanh cấp xã 1. Cung cấp, phổ biến thông tin thiết yếu đến người dân bằng tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số tại địa phương. 2. Thông tin nội dung trả lời của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đối với thông tin phản ánh của người dân phù hợp với tính chất, yêu cầu của nội dung thông tin p...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Quy định về hoạt động của Đài Truyền thanh cấp xã Ủy ban nhân dân cấp xã quy định cụ thể nội dung chương trình, thời điểm, địa điểm, thời lượng, âm lượng phát thanh, truyền thanh phù hợp với đặc điểm riêng có của từng địa phương, cơ sở; bảo đảm các yêu cầu phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin, tuyên truyền thiết yếu của hệ thố...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ủy ban nhân dân cấp xã quy định cụ thể nội dung chương trình, thời điểm, địa điểm, thời lượng, âm lượng phát thanh, truyền thanh phù hợp với đặc điểm riêng có của từng địa phương, cơ sở
- bảo đảm các yêu cầu phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin, tuyên truyền thiết yếu của hệ thống thông tin cơ sở
- đáp ứng nhu cầu thông tin của người dân trên địa bàn
- 1. Cung cấp, phổ biến thông tin thiết yếu đến người dân bằng tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số tại địa phương.
- 2. Thông tin nội dung trả lời của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đối với thông tin phản ánh của người dân phù hợp với tính chất, yêu cầu của nội dung thông tin phát trên đài truyền thanh.
- Left: Điều 8. Nội dung hoạt động của đài truyền thanh cấp xã Right: Điều 8. Quy định về hoạt động của Đài Truyền thanh cấp xã
Left
Điều 9.
Điều 9. Cách thức và nguyên tắc hoạt động của đài truyền thanh cấp xã 1. Sản xuất và phát các chương trình phát thanh do đài truyền thanh tự sản xuất; phát các thông báo của cấp ủy, chính quyền địa phương. 2. Phát các chương trình phát thanh của cấp huyện sản xuất theo khung giờ, lịch phát sóng định kỳ hoặc trong trường hợp khẩn cấp do...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Xuất bản bản tin thông tin cơ sở Việc xuất bản bản tin thông tin cơ sở để cung cấp các thông tin thiết yếu theo quy định tại Điều 3 Quy chế này tuân theo các quy định của Luật báo chí và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật báo chí.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Xuất bản bản tin thông tin cơ sở
- Việc xuất bản bản tin thông tin cơ sở để cung cấp các thông tin thiết yếu theo quy định tại Điều 3 Quy chế này tuân theo các quy định của Luật báo chí và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật báo chí.
- Điều 9. Cách thức và nguyên tắc hoạt động của đài truyền thanh cấp xã
- 1. Sản xuất và phát các chương trình phát thanh do đài truyền thanh tự sản xuất; phát các thông báo của cấp ủy, chính quyền địa phương.
- 2. Phát các chương trình phát thanh của cấp huyện sản xuất theo khung giờ, lịch phát sóng định kỳ hoặc trong trường hợp khẩn cấp do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.
Left
Điều 10.
Điều 10. Trách nhiệm của nhân sự vận hành hoạt động đài truyền thanh cấp xã 1. Vận hành hoạt động đài truyền thanh theo quy định của pháp luật và Quy chế hoạt động của đài truyền thanh do Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành. 2. Viết, biên tập tin, bài và cung cấp thông tin thiết yếu đến người dân chính xác, kịp thời, dễ nghe, dễ hiểu; nắm...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Xuất bản bản ti n thông tin cơ sở điện tử (trang thông ti n điện tử) Việc xuất bản bản tin thông tin cơ sở điện tử (trang thông tin điện tử) để cung cấp các thông tin thiết yếu theo quy định tại Điều 3 Quy chế này tuân theo các quy định của Luật báo chí và các quy định của pháp luật hiện hành về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Xuất bản bản ti n thông tin cơ sở điện tử (trang thông ti n điện tử)
- Việc xuất bản bản tin thông tin cơ sở điện tử (trang thông tin điện tử) để cung cấp các thông tin thiết yếu theo quy định tại Điều 3 Quy chế này tuân theo các quy định của Luật báo chí và các quy đ...
- Điều 10. Trách nhiệm của nhân sự vận hành hoạt động đài truyền thanh cấp xã
- 1. Vận hành hoạt động đài truyền thanh theo quy định của pháp luật và Quy chế hoạt động của đài truyền thanh do Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành.
- 2. Viết, biên tập tin, bài và cung cấp thông tin thiết yếu đến người dân chính xác, kịp thời, dễ nghe, dễ hiểu; nắm vững kỹ thuật, quy trình vận hành máy móc, thiết bị của đài truyền thanh.
Left
Mục 2. BẢNG TIN CÔNG CỘNG
Mục 2. BẢNG TIN CÔNG CỘNG
Open sectionRight
Mục 5. BẢNG TIN CÔNG CỘNG
Mục 5. BẢNG TIN CÔNG CỘNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
Left
Điều 11.
Điều 11. Đối tượng thiết lập và quản lý bảng tin công cộng 1. Bảng tin công cộng bao gồm bảng tin điện tử và bảng tin làm bằng chất liệu khác được cố định tại một địa điểm. 2. Đối tượng thiết lập bảng tin công cộng là cơ quan Đảng, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp h...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Xuất bản tài liệu không kinh doanh phục vụ hoạt động thông ti n cơ sở Việc xuất bản tài liệu không kinh doanh phục vụ hoạt động thông tin cơ sở để cung cấp các thông tin thiết yếu theo quy định tại Điều 3 Quy chế này thực hiện theo các quy định tại Điều 25 của Luật xuất bản và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật xuất bản.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Xuất bản tài liệu không kinh doanh phục vụ hoạt động thông ti n cơ sở
- Việc xuất bản tài liệu không kinh doanh phục vụ hoạt động thông tin cơ sở để cung cấp các thông tin thiết yếu theo quy định tại Điều 3 Quy chế này thực hiện theo các quy định tại Điều 25 của Luật x...
- Điều 11. Đối tượng thiết lập và quản lý bảng tin công cộng
- 1. Bảng tin công cộng bao gồm bảng tin điện tử và bảng tin làm bằng chất liệu khác được cố định tại một địa điểm.
- 2. Đối tượng thiết lập bảng tin công cộng là cơ quan Đảng, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và thôn, tổ dân phố.
Left
Điều 12.
Điều 12. Điều kiện thiết lập bảng tin công cộng 1. Việc thiết lập bảng tin công cộng thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và tuân thủ các quy định về bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, hành lang an toàn giao thông, đê điều, lưới điện quốc gia; không được che khuất đèn tín hiệu giao thông, bảng chỉ dẫn công cộng; không ảnh hư...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Tiêu chuẩn báo cáo viên, tuyên truyền viên cơ sở Tiêu chuẩn của báo cáo viên, tuyên truyền viên cơ sở do các cơ quan có thẩm quyền công nhận quy định cụ thể phù hợp yêu cầu nhiệm vụ thông tin tuyên truyền của cơ quan đó, nhưng phải đáp ứng các điều kiện sau: 1. Có phẩm chất đạo đức tốt, lập trường tư tưởng vững vàng, có tín nh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Tiêu chuẩn báo cáo viên, tuyên truyền viên cơ sở
- Tiêu chuẩn của báo cáo viên, tuyên truyền viên cơ sở do các cơ quan có thẩm quyền công nhận quy định cụ thể phù hợp yêu cầu nhiệm vụ thông tin tuyên truyền của cơ quan đó, nhưng phải đáp ứng các đi...
- 1. Có phẩm chất đạo đức tốt, lập trường tư tưởng vững vàng, có tín nhiệm trong công tác
- Điều 12. Điều kiện thiết lập bảng tin công cộng
- 1. Việc thiết lập bảng tin công cộng thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và tuân thủ các quy định về bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, hành lang an toàn giao thông, đê điều, lưới điện...
- không được che khuất đèn tín hiệu giao thông, bảng chỉ dẫn công cộng
Left
Điều 13.
Điều 13. Nội dung hoạt động của bảng tin công cộng 1. Cung cấp, phổ biến thông tin thiết yếu đến người dân. 2. Căn cứ điều kiện thực tế, cơ quan Đảng, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và thôn, tổ dân phố thiết lập bảng tin công cộng có thể phối hợp với...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Nội dung, hình thức thông ti n trực tiếp qua báo cáo viên, tuyên truyền viên cơ sở 1. Nội dung thông tin báo cáo viên, tuyên truyền viên cơ sở cung cấp là những thông tin về chính sách, pháp luật của Nhà nước, những sự kiện quốc tế, trong nước liên quan trực tiếp đến người dân ở địa phương, cơ sở; những quy định của chính quyề...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nội dung thông tin báo cáo viên, tuyên truyền viên cơ sở cung cấp là những thông tin về chính sách, pháp luật của Nhà nước, những sự kiện quốc tế, trong nước liên quan trực tiếp đến người dân ở...
- những quy định của chính quyền địa phương và các hoạt động chính trị, kinh tế, xã hội ở địa phương, cơ sở
- hướng dẫn thực hiện các hoạt động chỉ đạo, điều hành của chính quyền, lãnh đạo cơ quan, đơn vị cơ sở
- 1. Cung cấp, phổ biến thông tin thiết yếu đến người dân.
- 2. Căn cứ điều kiện thực tế, cơ quan Đảng, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị
- xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và thôn, tổ dân phố thiết lập bảng tin công cộng có thể phối hợp với doanh nghiệp để đầu tư xây dựng bảng tin công cộng
- Left: Điều 13. Nội dung hoạt động của bảng tin công cộng Right: Điều 13. Nội dung, hình thức thông ti n trực tiếp qua báo cáo viên, tuyên truyền viên cơ sở
Left
Điều 14.
Điều 14. Cách thức hoạt động của bảng tin công cộng 1. Bảng tin công cộng truyền tải thông tin bằng chữ viết, hình ảnh. 2. Căn cứ điều kiện thực tế, bảng tin điện tử công cộng có tính năng tra cứu thông tin thiết yếu; kết nối với hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở cấp tỉnh theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Thông tin...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của báo cáo viên, tuyên truyền viên thông tin cơ sở 1. Quyền của báo cáo viên, tuyên truyền viên cơ sở: a) Được cung cấp văn bản quy phạm pháp luật, thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền miệng theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị; b) Được tập huấn, bồi dưỡng k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của báo cáo viên, tuyên truyền viên thông tin cơ sở
- 1. Quyền của báo cáo viên, tuyên truyền viên cơ sở:
- a) Được cung cấp văn bản quy phạm pháp luật, thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền miệng theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị;
- Điều 14. Cách thức hoạt động của bảng tin công cộng
- 1. Bảng tin công cộng truyền tải thông tin bằng chữ viết, hình ảnh.
- 2. Căn cứ điều kiện thực tế, bảng tin điện tử công cộng có tính năng tra cứu thông tin thiết yếu
Left
Mục 3. BẢN TIN THÔNG TIN CƠ SỞ
Mục 3. BẢN TIN THÔNG TIN CƠ SỞ
Open sectionRight
Mục 2. BẢN TIN THÔNG TIN CƠ SỞ
Mục 2. BẢN TIN THÔNG TIN CƠ SỞ
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 15.
Điều 15. Đối tượng xuất bản bản tin thông tin cơ sở Đối tượng xuất bản bản tin thông tin cơ sở là cơ quan Đảng, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị quản lý báo cáo viên, tuyên truyền viên cơ sở Các cơ quan, đơn vị quản lý báo cáo viên, tuyên truyền viên cơ sở có trách nhiệm bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện cần thiết cho công tác tuyên truyền miệng theo quy định của pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị quản lý báo cáo viên, tuyên truyền viên cơ sở
- Các cơ quan, đơn vị quản lý báo cáo viên, tuyên truyền viên cơ sở có trách nhiệm bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện cần thiết cho công tác tuyên truyền miệng theo quy định của pháp luật.
- Điều 15. Đối tượng xuất bản bản tin thông tin cơ sở
- Đối tượng xuất bản bản tin thông tin cơ sở là cơ quan Đảng, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
Left
Điều 16.
Điều 16. Nội dung và hình thức hoạt động của bản tin thông tin cơ sở 1. Bản tin thông tin cơ sở được xuất bản định kỳ để cung cấp, phổ biến thông tin thiết yếu bằng tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số tại địa phương, chữ nổi cho người khiếm thị, phù hợp với người dân ở từng vùng, miền, khu vực. 2. Bản tin thông tin cơ sở sau khi được cấ...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Đối tượng và điều kiện đư ợc phép lập bảng tin công cộng 1. Đối tượng được phép lập bảng tin công cộng là các cơ quan, tổ chức bao gồm các cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ dân cư, khu dân cư, trường học, bệnh viện. 2. Việc lập bảng tin công cộng phải thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và phải tuân...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đối tượng được phép lập bảng tin công cộng là các cơ quan, tổ chức bao gồm các cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ dân cư, khu dân cư, trường học, bệnh viện.
- 2. Việc lập bảng tin công cộng phải thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và phải tuân thủ các quy định về bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa
- hành lang an toàn giao thông, đê điều, lưới điện quốc gia, không được che khuất đèn tín hiệu giao thông, bảng chỉ dẫn công cộng
- Bản tin thông tin cơ sở được xuất bản định kỳ để cung cấp, phổ biến thông tin thiết yếu bằng tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số tại địa phương, chữ nổi cho người khiếm thị, phù hợp với người dân ở...
- 2. Bản tin thông tin cơ sở sau khi được cấp giấy phép xuất bản có thể xuất bản dạng bản in hoặc bản điện tử trên cổng hoặc trang thông tin điện tử và các phương tiện thông tin điện tử khác.
- Left: Điều 16. Nội dung và hình thức hoạt động của bản tin thông tin cơ sở Right: Điều 16. Đối tượng và điều kiện đư ợc phép lập bảng tin công cộng
Left
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan Đảng, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã xuất bản bản tin thông tin cơ sở 1. Thực hiện các quy định về xuất bản và điều kiện cấp giấy phép xuất bản bản tin theo quy định của pháp luật về báo chí. 2. Chịu trách nhiệm về...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Nội dung thông tin và hình thức trình bày của bảng tin công cộng 1. Nội dung thông tin trên bảng tin công cộng thông báo chính sách, pháp luật của nhà nước, những sự kiện quốc tế, trong nước liên quan trực tiếp đến người dân ở địa phương, cơ sở; những quy định của chính quyền địa phương, cơ sở và các hoạt động chính trị, kinh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nội dung thông tin trên bảng tin công cộng thông báo chính sách, pháp luật của nhà nước, những sự kiện quốc tế, trong nước liên quan trực tiếp đến người dân ở địa phương, cơ sở
- những quy định của chính quyền địa phương, cơ sở và các hoạt động chính trị, kinh tế, xã hội ở địa phương, cơ sở
- các hoạt động chỉ đạo, điều hành của chính quyền, lãnh đạo cơ quan, đơn vị cơ sở
- Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan Đảng, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã xuất bản bản tin thông tin cơ sở
- 1. Thực hiện các quy định về xuất bản và điều kiện cấp giấy phép xuất bản bản tin theo quy định của pháp luật về báo chí.
- Left: 2. Chịu trách nhiệm về nội dung thông tin của bản tin thông tin cơ sở. Right: Điều 17. Nội dung thông tin và hình thức trình bày của bảng tin công cộng
Left
Mục 4. TÀI LIỆU KHÔNG KINH DOANH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN CƠ SỞ
Mục 4. TÀI LIỆU KHÔNG KINH DOANH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN CƠ SỞ
Open sectionRight
Mục 3. TÀI LIỆU KHÔNG KINH DOANH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN CƠ SỞ
Mục 3. TÀI LIỆU KHÔNG KINH DOANH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN CƠ SỞ
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 18.
Điều 18. Đối tượng xuất bản tài liệu không kinh doanh phục vụ hoạt động thông tin cơ sở Đối tượng xuất bản tài liệu không kinh doanh phục vụ hoạt động thông tin cơ sở là cơ quan Đảng, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Quản lý bảng tin công cộng Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đặt bảng tin công cộng có trách nhiệm quản lý việc lập bảng tin công cộng và nội dung thông tin trên bảng tin công cộng theo các Quy định của pháp luật. M ục 6. CÁC HÌNH THỨC THÔNG TIN CƠ SỞ KHÁC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Quản lý bảng tin công cộng
- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đặt bảng tin công cộng có trách nhiệm quản lý việc lập bảng tin công cộng và nội dung thông tin trên bảng tin công cộng theo các Quy định của pháp luật.
- M ục 6. CÁC HÌNH THỨC THÔNG TIN CƠ SỞ KHÁC
- Điều 18. Đối tượng xuất bản tài liệu không kinh doanh phục vụ hoạt động thông tin cơ sở
- Đối tượng xuất bản tài liệu không kinh doanh phục vụ hoạt động thông tin cơ sở là cơ quan Đảng, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh,...
Left
Điều 19.
Điều 19. Nội dung và hình thức của tài liệu không kinh doanh phục vụ hoạt động thông tin cơ sở 1. Tài liệu không kinh doanh phục vụ hoạt động thông tin cơ sở cung cấp, phổ biến thông tin thiết yếu bằng tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số tại địa phương, chữ nổi cho người khiếm thị để tuyên truyền, cổ động phục vụ nhiệm vụ chính trị. 2....
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Các hình thức thông tin cơ sở khác 1. Tùy theo điều kiện thực tế, Nhà nước sử dụng các hình thức thông tin cơ sở khác để thực hiện việc cung cấp các thông tin thiết yếu theo quy định tại Điều 3 Quy chế đến người dân ở xã, phường, thị trấn. 2. Nhà nước có thể huy động tài sản, cơ sở vật chất của các cơ quan, tổ chức, doanh nghi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Các hình thức thông tin cơ sở khác
- 1. Tùy theo điều kiện thực tế, Nhà nước sử dụng các hình thức thông tin cơ sở khác để thực hiện việc cung cấp các thông tin thiết yếu theo quy định tại Điều 3 Quy chế đến người dân ở xã, phường, th...
- 2. Nhà nước có thể huy động tài sản, cơ sở vật chất của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phục vụ cho hoạt động thông tin cơ sở trên cơ sở thỏa thuận
- Điều 19. Nội dung và hình thức của tài liệu không kinh doanh phục vụ hoạt động thông tin cơ sở
- Tài liệu không kinh doanh phục vụ hoạt động thông tin cơ sở cung cấp, phổ biến thông tin thiết yếu bằng tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số tại địa phương, chữ nổi cho người khiếm thị để tuyên truyề...
- Tài liệu không kinh doanh phục vụ hoạt động thông tin cơ sở được xuất bản theo các hình thức:
Left
Điều 20.
Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan Đảng, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã xuất bản tài liệu không kinh doanh phục vụ hoạt động thông tin cơ sở 1. Thực hiện xuất bản tài liệu không kinh doanh phục vụ hoạt động thông tin cơ sở theo quy định của pháp luật...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Tổ chức thực hiện 1. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện Quy chế này theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao. 2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ba...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Tổ chức thực hiện
- Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện Quy chế này...
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện, xã và các tổ chức thực hiện hoạt động thông tin cơ sở có trách nhiệm bảo đảm kinh phí xây dựng cơ sở vật chất và...
- Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan Đảng, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị
- xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã xuất bản tài liệu không kinh doanh phục vụ hoạt động thông tin cơ sở
- 1. Thực hiện xuất bản tài liệu không kinh doanh phục vụ hoạt động thông tin cơ sở theo quy định của pháp luật về xuất bản.
Left
Mục 5. TUYÊN TRUYỀN TRỰC TIẾP QUA TUYÊN TRUYỀN VIÊN CƠ SỞ
Mục 5. TUYÊN TRUYỀN TRỰC TIẾP QUA TUYÊN TRUYỀN VIÊN CƠ SỞ
Open sectionRight
Mục 4. THÔNG TIN TRỰC TIẾP QUA BÁO CÁO VIÊN, TUYÊN TRUYỀN VIÊN CƠ SỞ
Mục 4. THÔNG TIN TRỰC TIẾP QUA BÁO CÁO VIÊN, TUYÊN TRUYỀN VIÊN CƠ SỞ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Mục 5. TUYÊN TRUYỀN TRỰC TIẾP QUA TUYÊN TRUYỀN VIÊN CƠ SỞ Right: Mục 4. THÔNG TIN TRỰC TIẾP QUA BÁO CÁO VIÊN, TUYÊN TRUYỀN VIÊN CƠ SỞ
Left
Điều 21.
Điều 21. Tuyên truyền viên cơ sở và trách nhiệm của tuyên truyền viên cơ sở 1. Tuyên truyền viên cơ sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận là những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm: Bí thư chi bộ, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng Ban công tác Mặt trận. 2. Tuyên truyền viên cơ sở...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Hướng dẫn thi hành và báo cáo Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, theo dõi đánh giá, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình, kết quả thực hiện Quy chế này./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Hướng dẫn thi hành và báo cáo
- Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, th...
- Điều 21. Tuyên truyền viên cơ sở và trách nhiệm của tuyên truyền viên cơ sở
- Tuyên truyền viên cơ sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận là những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm:
- Bí thư chi bộ, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng Ban công tác Mặt trận.
Left
Điều 22.
Điều 22. Nội dung hoạt động của tuyên truyền viên cơ sở 1. Cung cấp, phổ biến thông tin thiết yếu đến người dân. 2. Thông tin nội dung trả lời của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thông qua công tác tuyên truyền, vận động người dân.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hoạt động thông tin cơ sở là hoạt động cung cấp thông tin thiết yếu theo quy định tại Điều 3 Quy chế này đến người dân ở xã, phường, thị trấn thông qua hoạt động phát thanh, truyền thanh của Đài Truyền thanh cấp xã; bản tin thông tin cơ sở; tài liệu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Hoạt động thông tin cơ sở là hoạt động cung cấp thông tin thiết yếu theo quy định tại Điều 3 Quy chế này đến người dân ở xã, phường, thị trấn thông qua hoạt động phát thanh, truyền thanh của Đài...
- Điều 22. Nội dung hoạt động của tuyên truyền viên cơ sở
- 1. Cung cấp, phổ biến thông tin thiết yếu đến người dân.
- 2. Thông tin nội dung trả lời của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thông qua công tác tuyên truyền, vận động người dân.
Left
Điều 23.
Điều 23. Cách thức và nguyên tắc hoạt động của tuyên truyền viên cơ sở 1. Trực tiếp tuyên truyền, phổ biến thông tin thiết yếu và vận động người dân chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của cấp ủy, chính quyền địa phương. 2. Hình thức, quy mô, thời gian, địa điểm thực hiện công tác...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nội dung hoạt động thông tin cơ sở 1. Cung cấp thông tin về chính sách, pháp luật của Nhà nước, thông tin những sự kiện quốc tế, trong nước liên quan trực tiếp đến người dân ở địa phương, cơ sở. 2. Cung cấp thông tin, kiến thức thiết yếu đối với đời sống hằng ngày của người dân địa phương phù hợp với đối tượng, điều kiện kinh t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Cung cấp thông tin về chính sách, pháp luật của Nhà nước, thông tin những sự kiện quốc tế, trong nước liên quan trực tiếp đến người dân ở địa phương, cơ sở.
- 2. Cung cấp thông tin, kiến thức thiết yếu đối với đời sống hằng ngày của người dân địa phương phù hợp với đối tượng, điều kiện kinh tế - xã hội của từng vùng, miền, bao gồm:
- a) Thông tin về dự án, chương trình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội tại địa phương;
- 1. Trực tiếp tuyên truyền, phổ biến thông tin thiết yếu và vận động người dân chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của cấp ủy, chính quyền địa...
- 2. Hình thức, quy mô, thời gian, địa điểm thực hiện công tác tuyên truyền, vận động phải bảo đảm hiệu quả , phù hợp với đặc điểm sinh hoạt của người dân ở địa phương.
- Left: Điều 23. Cách thức và nguyên tắc hoạt động của tuyên truyền viên cơ sở Right: Điều 3. Nội dung hoạt động thông tin cơ sở
Left
Điều 24.
Điều 24. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Lựa chọn và công nhận tuyên truyền viên cơ sở đáp ứng những yêu cầu cơ bản theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định này. 2. Cung cấp thông tin, tài liệu tuyên truyền; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ tuyên truyền đối với đội ngũ tuyên truyền viên cơ sở. 3....
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định nội dung hoạt động thông tin cơ sở, trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động thông tin cơ sở; quyền và nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý và thực hiện hoạt động thông tin cơ sở. 2. Quy chế này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 1. Quy chế này quy định nội dung hoạt động thông tin cơ sở, trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động thông tin cơ sở
- quyền và nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý và thực hiện hoạt động thông tin cơ sở.
- Điều 24. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
- 1. Lựa chọn và công nhận tuyên truyền viên cơ sở đáp ứng những yêu cầu cơ bản theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định này.
- 2. Cung cấp thông tin, tài liệu tuyên truyền; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ tuyên truyền đối với đội ngũ tuyên truyền viên cơ sở.
Left
Mục 6. TUYÊN TRUYỀN TRÊN CỔNG HOẶC TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
Mục 6. TUYÊN TRUYỀN TRÊN CỔNG HOẶC TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Đối tượng thực hiện hoạt động tuyên truyền thông tin thiết yếu trên cổng hoặc trang thông tin điện tử Đối tượng thực hiện hoạt động tuyên truyền thông tin thiết yếu đến người dân trên cổng hoặc trang thông tin điện tử là cơ quan Đảng, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Nội dung và hình thức thực hiện hoạt động tuyên truyền thông tin thiết yếu trên cổng hoặc trang thông tin điện tử 1. Cung cấp, phổ biến thông tin thiết yếu đến người dân. 2. Thông tin nội dung trả lời của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đối với thông tin phản ánh của người dân. 3. Thực hiện tuyên truyền bằng hình thức...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Trách nhiệm của cơ quan Đảng, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã thực hiện hoạt động tuyên truyền thông tin thiết yếu trên cổng hoặc trang thông tin điện tử 1. Quản lý và chịu trách nhiệm về nội dung thông tin trên cổng hoặc trang thông tin đi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 7. TUYÊN TRUYỀN QUA MẠNG XÃ HỘI VÀ ỨNG DỤNG NHẮN TIN TRÊN INTERNET
Mục 7. TUYÊN TRUYỀN QUA MẠNG XÃ HỘI VÀ ỨNG DỤNG NHẮN TIN TRÊN INTERNET
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Đối tượng thực hiện hoạt động tuyên truyền thông tin thiết yếu qua mạng xã hội, ứng dụng nhắn tin trên Internet Đối tượng thực hiện hoạt động tuyên truyền thông tin thiết yếu đến người dân qua mạng xã hội, ứng dụng nhắn tin trên Internet là cơ quan Đảng, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã h...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Nội dung tuyên truyền thông tin thiết yếu qua mạng xã hội, ứng dụng nhắn tin trên Internet 1. Cung cấp, phổ biến thông tin thiết yếu đến người dân. 2. Thông tin nội dung trả lời của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đối với thông tin phản ánh của người dân. 3. Trao đổi, chia sẻ thông tin thiết yếu phù hợp với yêu cầu tiế...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. Trách nhiệm của cơ quan Đảng, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và thôn, tổ dân phố thực hiện hoạt động tuyên truyền thông tin thiết yếu qua mạng xã hội, ứng dụng nhắn tin trên Internet 1. Lựa chọn mạng xã hội, ứng dụng nhắn tin trên Internet p...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Trách nhiệm của người dân khi phản ánh thông tin qua mạng xã hội, ứng dụng nhắn tin trên Internet 1. Sử dụng tên, địa chỉ thật của mình khi phản ánh thông tin qua mạng xã hội, ứng dụng nhắn tin trên Internet để bảo đảm việc trả lời của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đến đúng người phản ánh thông tin. 2. Chịu trách nhi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 8. TUYÊN TRUYỀN QUA TIN NHẮN VIỄN THÔNG
Mục 8. TUYÊN TRUYỀN QUA TIN NHẮN VIỄN THÔNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Đối tượng thực hiện hoạt động tuyên truyền thông tin thiết yếu qua tin nhắn viễn thông Đối tượng thực hiện hoạt động tuyên truyền thông tin thiết yếu đến người dân qua tin nhắn viễn thông là cơ quan Đảng, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33.
Điều 33. Nội dung và cách thức thực hiện hoạt động tuyên truyền thông tin thiết yếu qua tin nhắn viễn thông 1. Cung cấp, phổ biến thông tin thiết yếu đến người dân. 2. Việc thông tin, tuyên truyền về phòng, chống thiên tai, tìm kiếm, cứu nạn và tình trạng khẩn cấp thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. 3. Cơ quan Đảng, cơ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Trách nhiệm của cơ quan Đảng, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện hoạt động tuyên truyền qua tin nhắn viễn thông 1. Cơ quan Đảng, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, Ủy ban nhân dân...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 35.
Điều 35. Trách nhiệm Bộ Thông tin và Truyền thông 1. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan: a) Xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành, hướng dẫn tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển và các văn bản quy phạm pháp luật về thông tin cơ sở; b) Cung cấp thông tin phục vụ hoạt động thông...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36.
Điều 36. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội 1. Cung cấp thông tin thuộc lĩnh vực phụ trách phục vụ hoạt động thông tin cơ sở. 2. Quản lý nội dung thông tin trên các loại hình thông tin cơ sở do bộ, ngành, cơ quan, tổ chức thiết lập...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37.
Điều 37. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch phát triển thông tin cơ sở của địa phương theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông. 2. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy định, quy chế về hoạt động t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 38.
Điều 38. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển thông tin cơ sở ở địa phương theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 2. Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy định, quy chế về hoạt động thông tin cơ sở; phổ b...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 39.
Điều 39. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển thông tin cơ sở ở địa phương theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp huyện. 2. Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy định, quy chế về hoạt động thông tin cơ sở; phổ biế...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 40.
Điều 40. Hoạt động thông tin cơ sở của cấp huyện 1. Sản xuất chương trình phát thanh bằng tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số tại địa phương để phát trên đài truyền thanh cấp xã. 2. Sản xuất tin, bài, ảnh, video clip, đồ họa thông tin và các hình thức phù hợp khác để cung cấp, phổ biến thông tin thiết yếu đến người dân trên đa phương ti...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 41.
Điều 41. Điều khoản chuyển tiếp Đài truyền thanh - truyền hình cấp huyện, Trung tâm Văn hóa, Thông tin và Thể thao, Trung tâm Truyền thông và Văn hóa hoặc Trung tâm có tên gọi khác của cấp huyện có hoạt động truyền thanh tiếp tục vận hành hệ thống kỹ thuật truyền dẫn, phát sóng hiện có để phát sóng, tiếp sóng chương trình phát thanh; k...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 42.
Điều 42. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024. 2. Quyết định số 52/2016/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động thông tin cơ sở hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế hoạt động thông tin cơ sở
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy chế hoạt động thông tin cơ sở
- Điều 42. Hiệu lực thi hành
- 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
- 2. Quyết định số 52/2016/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động thông tin cơ sở hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Left
Điều 43.
Điều 43. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành 1. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Nghị định này. 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan, tổ chức, c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.