Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
quy định về thanh toán không dung tiền mặt
52/2024/NĐ-CP
Right document
Quy định về hoạt động thẻ ngân hàng
18/2024/TT-NHNN
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
quy định về thanh toán không dung tiền mặt
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định về hoạt động thẻ ngân hàng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: quy định về thanh toán không dung tiền mặt Right: Quy định về hoạt động thẻ ngân hàng
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt, bao gồm: mở và sử dụng tài khoản thanh toán; dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt; dịch vụ trung gian thanh toán; tổ chức, quản lý và giám sát các hệ thống thanh toán.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về hoạt động thẻ ngân hàng (sau đây gọi tắt là thẻ) bao gồm: hoạt động phát hành, sử dụng, thanh toán, chuyển mạch, bù trừ điện tử và quyết toán giao dịch thẻ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thông tư này quy định về hoạt động thẻ ngân hàng (sau đây gọi tắt là thẻ) bao gồm: hoạt động phát hành, sử dụng, thanh toán, chuyển mạch, bù trừ điện tử và quyết toán giao dịch thẻ.
- Nghị định này quy định về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt, bao gồm: mở và sử dụng tài khoản thanh toán
- dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
- dịch vụ trung gian thanh toán
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt. 2. Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. 3. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, dịch vụ trung gian thanh toán. 4. Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, dịch...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức phát hành thẻ. 2. Tổ chức thanh toán thẻ. 3. Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. 4. Đơn vị chấp nhận thẻ. 5. Chủ thẻ. 6. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động thẻ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tổ chức phát hành thẻ.
- 4. Đơn vị chấp nhận thẻ.
- 6. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động thẻ.
- 3. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, dịch vụ trung gian thanh toán.
- 4. Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, dịch vụ trung gian thanh toán (sau đây gọi là khách hàng).
- Left: 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt. Right: 3. Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
- Left: 2. Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. Right: 2. Tổ chức thanh toán thẻ.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (sau đây gọi là dịch vụ thanh toán) bao gồm: dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng và dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng. 2. Dịch vụ thanh toán qua tài khoản...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thoả thuận. 2. Thẻ ghi nợ (debit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thoả thuận.
- 2. Thẻ ghi nợ (debit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi số tiền và hạn mức thấu chi (nếu có) trên tài khoản thanh toán của chủ thẻ mở tại tổ chức phát hành thẻ.
- 3. Thẻ tín dụng (credit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thoả thuận với tổ chức phát hành thẻ.
- 1. Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (sau đây gọi là dịch vụ thanh toán) bao gồm: dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng và dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toá...
- 2. Dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng là việc cung ứng phương tiện thanh toán
- thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản thanh t...
- Left: Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Right: Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Left
Điều 4.
Điều 4. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt 1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt; quy định việc quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ hoạt động thanh toán không dùng...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ 1. Trên lãnh thổ Việt Nam: a) Giao dịch rút tiền mặt bằng thẻ phải được thực hiện bằng đồng Việt Nam; b) Đối với các giao dịch thẻ khác: (i) Đồng tiền giao dịch là đồng Việt Nam. Trường hợp được sử dụng ngoại hối để giao dịch theo quy định pháp luật về quản lý ngoại hối thì đồng tiền thể hi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ
- 1. Trên lãnh thổ Việt Nam:
- a) Giao dịch rút tiền mặt bằng thẻ phải được thực hiện bằng đồng Việt Nam;
- Điều 4. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt
- 1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt
- quy định việc quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt.
Left
Điều 5.
Điều 5. Thanh toán bằng ngoại tệ và thanh toán quốc tế 1. Thanh toán bằng ngoại tệ và thanh toán quốc tế phải tuân theo các quy định của Nghị định này, pháp luật về quản lý ngoại hối, bảo vệ dữ liệu người dùng, an ninh mạng, quản lý thuế, pháp luật về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt v...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Phí dịch vụ thẻ 1. Chỉ TCPHT được thu phí đối với chủ thẻ theo Biểu phí dịch vụ thẻ do TCPHT đã công bố, đảm bảo: a) Biểu phí dịch vụ thẻ phải nêu rõ các loại phí, mức phí áp dụng cho từng loại thẻ và dịch vụ thẻ; b) Biểu phí dịch vụ thẻ của TCPHT phải phù hợp với quy định của pháp luật, được niêm yết công khai và phải cung cấp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Phí dịch vụ thẻ
- 1. Chỉ TCPHT được thu phí đối với chủ thẻ theo Biểu phí dịch vụ thẻ do TCPHT đã công bố, đảm bảo:
- a) Biểu phí dịch vụ thẻ phải nêu rõ các loại phí, mức phí áp dụng cho từng loại thẻ và dịch vụ thẻ;
- Điều 5. Thanh toán bằng ngoại tệ và thanh toán quốc tế
- Thanh toán bằng ngoại tệ và thanh toán quốc tế phải tuân theo các quy định của Nghị định này, pháp luật về quản lý ngoại hối, bảo vệ dữ liệu người dùng, an ninh mạng, quản lý thuế, pháp luật về phò...
- Việc áp dụng tập quán thương mại thực hiện theo Điều 3 Luật Các tổ chức tín dụng.
Left
Điều 6.
Điều 6. Ví điện tử, thẻ trả trước 1. Ví điện tử, thẻ trả trước là phương tiện lưu trữ tiền điện tử. 2. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phát hành, cung ứng ví điện tử, thẻ trả trước. Việc cung ứng, phát hành và sử dụng ví điện tử, thẻ trả trước thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 3. Tổ chức cung ứng dịch vụ tr...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Xử lý rủi ro, tổn thất tài sản trong kinh doanh thẻ 1. TCPHT thực hiện việc trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong kinh doanh thẻ theo quy định của Chính phủ về trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng. 2. Đối với các loại rủi ro khác trong kinh doanh thẻ, TCPHT và TCTTT xử lý tổn thất về tài...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Xử lý rủi ro, tổn thất tài sản trong kinh doanh thẻ
- 1. TCPHT thực hiện việc trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong kinh doanh thẻ theo quy định của Chính phủ về trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng.
- 2. Đối với các loại rủi ro khác trong kinh doanh thẻ, TCPHT và TCTTT xử lý tổn thất về tài sản phát sinh theo quy định của pháp luật về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàn...
- Điều 6. Ví điện tử, thẻ trả trước
- 1. Ví điện tử, thẻ trả trước là phương tiện lưu trữ tiền điện tử.
- 2. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phát hành, cung ứng ví điện tử, thẻ trả trước. Việc cung ứng, phát hành và sử dụng ví điện tử, thẻ trả trước thực hiện theo quy định của Ngân hàng...
Left
Điều 7.
Điều 7. Tổ chức, quản lý và vận hành hệ thống thanh toán quốc gia 1. Ngân hàng Nhà nước tổ chức, quản lý và vận hành hệ thống thanh toán quốc gia để cung ứng dịch vụ thanh toán cho các thành viên tham gia hệ thống là Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước; thực hiện quyết toán kết quả...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Thu hồi thẻ Thẻ bị thu hồi trong các trường hợp sau: 1. Thẻ giả. 2. Thẻ sử dụng trái phép. 3. Phục vụ công tác điều tra, xử lý tội phạm theo quy định của pháp luật. 4. Các trường hợp thu hồi thẻ khác được thỏa thuận tại hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Thu hồi thẻ
- Thẻ bị thu hồi trong các trường hợp sau:
- 2. Thẻ sử dụng trái phép.
- Điều 7. Tổ chức, quản lý và vận hành hệ thống thanh toán quốc gia
- 1. Ngân hàng Nhà nước tổ chức, quản lý và vận hành hệ thống thanh toán quốc gia để cung ứng dịch vụ thanh toán cho các thành viên tham gia hệ thống là Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi...
- thực hiện quyết toán kết quả bù trừ cho các hệ thống thanh toán khác.
Left
Điều 8.
Điều 8. Các hành vi bị cấm 1. Sửa chữa, tẩy xóa phương tiện thanh toán, chứng từ thanh toán không đúng quy định pháp luật; làm giả phương tiện thanh toán, chứng từ thanh toán; lưu giữ, lưu hành, chuyển nhượng, sử dụng phương tiện thanh toán giả. 2. Xâm nhập hoặc tìm cách xâm nhập, đánh cắp dữ liệu, phá hoại, làm thay đổi trái phép chươ...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Tổ chức phát hành thẻ 1. Tổ chức phát hành thẻ bao gồm: a) Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phát hành thẻ khi hoạt động cung ứng dịch vụ thẻ được ghi trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp; b) Ngân hàng chính sách phát hành thẻ theo quy định của Chính phủ và quy định tại Thông t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tổ chức phát hành thẻ bao gồm:
- a) Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phát hành thẻ khi hoạt động cung ứng dịch vụ thẻ được ghi trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp;
- b) Ngân hàng chính sách phát hành thẻ theo quy định của Chính phủ và quy định tại Thông tư này;
- 1. Sửa chữa, tẩy xóa phương tiện thanh toán, chứng từ thanh toán không đúng quy định pháp luật; làm giả phương tiện thanh toán, chứng từ thanh toán; lưu giữ, lưu hành, chuyển nhượng, sử dụng phương...
- 2. Xâm nhập hoặc tìm cách xâm nhập, đánh cắp dữ liệu, phá hoại, làm thay đổi trái phép chương trình phần mềm, dữ liệu điện tử sử dụng trong thanh toán; lợi dụng lỗi hệ thống mạng máy tính để trục lợi.
- 3. Cung cấp không trung thực thông tin có liên quan đến việc cung ứng hoặc sử dụng dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán.
- Left: Điều 8. Các hành vi bị cấm Right: Điều 8. Tổ chức phát hành thẻ
Left
Chương II
Chương II MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN THANH TOÁN
Open sectionRight
Chương II
Chương II PHÁT HÀNH THẺ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- PHÁT HÀNH THẺ
- MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN THANH TOÁN
Left
Mục 1
Mục 1 QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Mở và sử dụng tài khoản thanh toán Việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán của khách hàng tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và quy định của pháp luật liên quan.
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Thủ tục phát hành thẻ 1. Thỏa thuận về việc phát hành và sử dụng thẻ phải được lập thành hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ phù hợp quy định tại Thông tư này và quy định pháp luật có liên quan. Nội dung của hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư này. 2. Trước khi giao kết hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ theo yêu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nội dung của hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.
- Trước khi giao kết hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ theo yêu cầu của khách hàng, TCPHT yêu cầu chủ thẻ cung cấp đầy đủ các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhằm nhận biết khách hàng theo quy định pháp...
- a) Trường hợp khách hàng cá nhân là người Việt Nam, TCPHT yêu cầu khách hàng cung cấp giấy tờ tùy thân để nhận biết khách hàng:
- Left: Điều 9. Mở và sử dụng tài khoản thanh toán Right: Điều 9. Thủ tục phát hành thẻ
- Left: Việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán của khách hàng tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và quy định của pháp luật liên quan. Right: Thỏa thuận về việc phát hành và sử dụng thẻ phải được lập thành hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ phù hợp quy định tại Thông tư này và quy định pháp luật có liên quan.
Left
Điều 10.
Điều 10. Sử dụng và ủy quyền sử dụng tài khoản thanh toán 1. Chủ tài khoản thanh toán được sử dụng tài khoản thanh toán của mình để nộp, rút tiền mặt và yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện các giao dịch thanh toán hợp lệ. Chủ tài khoản thanh toán có quyền yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung cấp thông tin...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Phát hành thẻ bằng phương tiện điện tử 1. TCPHT phải xây dựng, ban hành quy định nội bộ về quy trình, thủ tục phát hành thẻ bằng phương tiện điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này, pháp luật về phòng, chống rửa tiền, giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin khách hàng và an toàn hoạt...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Phát hành thẻ bằng phương tiện điện tử
- TCPHT phải xây dựng, ban hành quy định nội bộ về quy trình, thủ tục phát hành thẻ bằng phương tiện điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này, pháp luật về phòng, chống rửa tiền, giao dịch điện...
- a) Thu thập các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhằm nhận biết khách hàng theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này và thông tin sinh trắc học của chủ thẻ đối với khách hàng cá nhân, thông tin sin...
- Điều 10. Sử dụng và ủy quyền sử dụng tài khoản thanh toán
- Chủ tài khoản thanh toán được sử dụng tài khoản thanh toán của mình để nộp, rút tiền mặt và yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện các giao dịch thanh toán hợp lệ.
- Chủ tài khoản thanh toán có quyền yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung cấp thông tin về giao dịch và số dư trên tài khoản thanh toán của mình theo thỏa thuận với tổ chức cung ứng dịch v...
Left
Điều 11.
Điều 11. Phong tỏa tài khoản thanh toán 1. Tài khoản thanh toán bị phong toả một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong các trường hợp sau: a) Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản; b) Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản củ...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Thông tin trên thẻ 1. Thông tin in trên thẻ vật lý phải bao gồm các yếu tố sau: a) Tên TCPHT (tên viết tắt hoặc logo thương mại của TCPHT). Trường hợp trên thẻ có in tên viết tắt hoặc logo thương mại của nhiều tổ chức (bao gồm TCPHT, tổ chức hợp tác phát hành thẻ với TCPHT, tổ chức chuyển mạch thẻ, TCTQT và các đơn vị liên qua...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thông tin in trên thẻ vật lý phải bao gồm các yếu tố sau:
- a) Tên TCPHT (tên viết tắt hoặc logo thương mại của TCPHT).
- Trường hợp trên thẻ có in tên viết tắt hoặc logo thương mại của nhiều tổ chức (bao gồm TCPHT, tổ chức hợp tác phát hành thẻ với TCPHT, tổ chức chuyển mạch thẻ, TCTQT và các đơn vị liên quan), tên v...
- 1. Tài khoản thanh toán bị phong toả một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong các trường hợp sau:
- a) Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản;
- b) Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
- Left: Điều 11. Phong tỏa tài khoản thanh toán Right: Điều 11. Thông tin trên thẻ
Left
Điều 12.
Điều 12. Đóng tài khoản thanh toán 1. Việc đóng tài khoản thanh toán được thực hiện khi: a) Chủ tài khoản thanh toán có yêu cầu và đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản thanh toán; b) Chủ tài khoản thanh toán là cá nhân bị chết, bị tuyên bố đã chết; c) Tổ chức có tài khoản thanh toán chấm dứt hoạt động theo quy định...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ 1. Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau: a) Số hợp đồng; b) Thời điểm (ngày, tháng, năm) lập hợp đồng; c) Tên TCPHT, tên chủ thẻ; họ, tên cá nhân được tổ chức ủy quyền sử dụng thẻ; d) Các nội dung về quyền và nghĩa vụ của các bên; đ) Quy định về phí (các lo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
- a) Số hợp đồng;
- b) Thời điểm (ngày, tháng, năm) lập hợp đồng;
- 1. Việc đóng tài khoản thanh toán được thực hiện khi:
- a) Chủ tài khoản thanh toán có yêu cầu và đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản thanh toán;
- b) Chủ tài khoản thanh toán là cá nhân bị chết, bị tuyên bố đã chết;
- Left: Điều 12. Đóng tài khoản thanh toán Right: Điều 12. Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ
Left
Mục 2
Mục 2 MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN THANH TOÁN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Mở và sử dụng tài khoản thanh toán của Ngân hàng Nhà nước 1. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật Các tổ chức tín dụng. 2. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản cho ngân hàng trung ương các nước, ngân hà...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Hạn mức thẻ 1. TCPHT thỏa thuận với chủ thẻ về hạn mức thanh toán, hạn mức chuyển khoản, hạn mức rút tiền mặt và các hạn mức khác trong việc sử dụng thẻ đối với chủ thẻ phù hợp với quy định tại Thông tư này, quy định của pháp luật hiện hành về quản lý ngoại hối và quy định pháp luật có liên quan. 2. Đối với hạn mức rút ngoại t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Hạn mức thẻ
- TCPHT thỏa thuận với chủ thẻ về hạn mức thanh toán, hạn mức chuyển khoản, hạn mức rút tiền mặt và các hạn mức khác trong việc sử dụng thẻ đối với chủ thẻ phù hợp với quy định tại Thông tư này, quy...
- 2. Đối với hạn mức rút ngoại tệ tiền mặt tại nước ngoài, một thẻ được rút số ngoại tệ tiền mặt tối đa tương đương 30 (ba mươi) triệu đồng Việt Nam trong một ngày.
- Điều 13. Mở và sử dụng tài khoản thanh toán của Ngân hàng Nhà nước
- 1. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật Các tổ chức tín dụng.
- Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản cho ngân hàng trung ương các nước, ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ quốc tế, ngân hàng quốc tế theo các điều ước và thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên...
Left
Điều 14.
Điều 14. Hồ sơ và trình tự thủ tục mở, đóng tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước 1. Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ: a) Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt. Nếu giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt v...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Cấp tín dụng qua thẻ 1. Việc cấp tín dụng qua thẻ tín dụng phải đảm bảo các yêu cầu sau: a) Được thực hiện theo hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ và các văn bản thỏa thuận khác về việc cấp tín dụng giữa TCPHT với chủ thẻ (nếu có); b) TCPHT phải có quy định nội bộ về cấp tín dụng qua thẻ tín dụng (bao gồm quy định đối với cấp t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Cấp tín dụng qua thẻ
- 1. Việc cấp tín dụng qua thẻ tín dụng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- a) Được thực hiện theo hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ và các văn bản thỏa thuận khác về việc cấp tín dụng giữa TCPHT với chủ thẻ (nếu có);
- Điều 14. Hồ sơ và trình tự thủ tục mở, đóng tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước
- 1. Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ:
- a) Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt. Nếu giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng, chứng thực theo quy định của phá...
Left
Mục 3
Mục 3 MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN THANH TOÁN TẠI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Mở và sử dụng tài khoản thanh toán giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài 1. Việc mở tài khoản thanh toán giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện theo đúng quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng. Tài khoản thanh toán mở giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoà...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Đối tượng được sử dụng thẻ Đối với chủ thẻ chính là cá nhân: a) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước; b) Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ ghi nợ, th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Đối tượng được sử dụng thẻ
- Đối với chủ thẻ chính là cá nhân:
- a) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước;
- Điều 15. Mở và sử dụng tài khoản thanh toán giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Việc mở tài khoản thanh toán giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện theo đúng quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng.
- Tài khoản thanh toán mở giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ phục vụ cho mục đích thanh toán, không được cho vay, thấu chi hoặc sử dụng cho các mục đích khác.
Left
Điều 16.
Điều 16. Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng không phải là tổ chức tín dụng 1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hướng dẫn việc mở tài khoản thanh toán cho khách hàng phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước và các quy định pháp luật khác có liên quan. 2. Chủ tài khoản thanh toán chung là tổ chức, cá nhân. Mục đích sử dụn...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Phạm vi sử dụng thẻ 1. Thẻ ghi nợ, thẻ trả trước định danh được sử dụng để thực hiện các giao dịch thẻ theo thỏa thuận giữa chủ thẻ với TCPHT. 2. Thẻ tín dụng được sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hợp pháp; rút tiền mặt theo thỏa thuận giữa chủ thẻ với TCPHT; không được sử dụng thẻ tín dụng để chuyển khoản (hoặc gh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Phạm vi sử dụng thẻ
- 1. Thẻ ghi nợ, thẻ trả trước định danh được sử dụng để thực hiện các giao dịch thẻ theo thỏa thuận giữa chủ thẻ với TCPHT.
- 2. Thẻ tín dụng được sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hợp pháp
- Điều 16. Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng không phải là tổ chức tín dụng
- 1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hướng dẫn việc mở tài khoản thanh toán cho khách hàng phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước và các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Chủ tài khoản thanh toán chung là tổ chức, cá nhân.
Left
Chương III
Chương III DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
Open sectionRight
Chương III
Chương III SỬ DỤNG THẺ
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
Left
Mục 1
Mục 1 DỊCH VỤ THANH TOÁN QUA TÀI KHOẢN THANH TOÁN CỦA KHÁCH HÀNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng 1. Dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng, bao gồm: a) Cung ứng phương tiện thanh toán; b) Thực hiện dịch vụ thanh toán: séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ; c) Các dịch vụ thanh toán khác t...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Đảm bảo an ninh, an toàn, bảo mật trong sử dụng thẻ 1. TCPHT: a) Tự chịu trách nhiệm trong việc quản lý rủi ro khi phát hành các loại thẻ; b) Phổ biến, hướng dẫn cho khách hàng về dịch vụ thẻ, thao tác sử dụng thẻ đúng quy trình, các rủi ro có thể gặp phải khi sử dụng thẻ và cách xử lý khi gặp sự cố, những hành vi bị cấm khi s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Đảm bảo an ninh, an toàn, bảo mật trong sử dụng thẻ
- a) Tự chịu trách nhiệm trong việc quản lý rủi ro khi phát hành các loại thẻ;
- b) Phổ biến, hướng dẫn cho khách hàng về dịch vụ thẻ, thao tác sử dụng thẻ đúng quy trình, các rủi ro có thể gặp phải khi sử dụng thẻ và cách xử lý khi gặp sự cố, những hành vi bị cấm khi sử dụng t...
- Điều 17. Dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng
- 1. Dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng, bao gồm:
- a) Cung ứng phương tiện thanh toán;
Left
Mục 2
Mục 2 DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG QUA TÀI KHOẢN THANH TOÁN CỦA KHÁCH HÀNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng 1. Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng, bao gồm: a) Thực hiện dịch vụ thanh toán: chuyển tiền, thu hộ, chi hộ; b) Các dịch vụ thanh toán khác không qua tài khoản thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 2. Các tổ chức được cung...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Xử lý trong trường hợp mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ 1. Khi mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ, chủ thẻ phải thông báo ngay cho TCPHT. 2. Khi nhận được thông báo của chủ thẻ, TCPHT phải thực hiện ngay việc khóa thẻ và phối hợp với các bên liên quan để thực hiện các biện pháp nghiệp vụ cần thiết khác nhằm ngăn chặn các thiệt hại có...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Xử lý trong trường hợp mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ
- 1. Khi mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ, chủ thẻ phải thông báo ngay cho TCPHT.
- Khi nhận được thông báo của chủ thẻ, TCPHT phải thực hiện ngay việc khóa thẻ và phối hợp với các bên liên quan để thực hiện các biện pháp nghiệp vụ cần thiết khác nhằm ngăn chặn các thiệt hại có th...
- Điều 18. Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng
- 1. Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng, bao gồm:
- a) Thực hiện dịch vụ thanh toán: chuyển tiền, thu hộ, chi hộ;
Left
Điều 19.
Điều 19. Điều kiện cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích được cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng khi đáp ứng đầy đủ và phải đảm bảo duy trì đủ các điều kiện sau...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Tra soát, xử lý khiếu nại trong quá trình sử dụng thẻ Khi phát hiện có sai sót hoặc nghi ngờ có sai sót về giao dịch thẻ, chủ thẻ có quyền yêu cầu TCPHT tra soát. TCPHT quy định cụ thể thời hạn chủ thẻ được quyền đề nghị tra soát, khiếu nại đối với TCPHT không ít hơn 60 ngày kể từ ngày phát sinh giao dịch đề nghị tra soát, khi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Tra soát, xử lý khiếu nại trong quá trình sử dụng thẻ
- Khi phát hiện có sai sót hoặc nghi ngờ có sai sót về giao dịch thẻ, chủ thẻ có quyền yêu cầu TCPHT tra soát.
- TCPHT quy định cụ thể thời hạn chủ thẻ được quyền đề nghị tra soát, khiếu nại đối với TCPHT không ít hơn 60 ngày kể từ ngày phát sinh giao dịch đề nghị tra soát, khiếu nại.
- Điều 19. Điều kiện cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích
- Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích được cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng khi đáp ứng đầy đủ và phải đảm bảo duy trì đủ các điều kiện sau đây t...
- 1. Có hệ thống thông tin phục vụ cho hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng đáp ứng yêu cầu đảm bảo an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 theo quy...
Left
Điều 20.
Điều 20. Hồ sơ, quy trình, thủ tục chấp thuận bằng văn bản, thu hồi văn bản hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích 1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm: a) Đơn đề nghị cu...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Tổ chức thanh toán thẻ 1. Tổ chức thanh toán thẻ bao gồm: a) Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thanh toán thẻ khi hoạt động cung ứng dịch vụ thẻ được ghi trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp; b) Ngân hàng chính sách được thực hiện thanh toán thẻ theo quy định của Chính phủ và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Tổ chức thanh toán thẻ
- 1. Tổ chức thanh toán thẻ bao gồm:
- a) Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thanh toán thẻ khi hoạt động cung ứng dịch vụ thẻ được ghi trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp;
- Điều 20. Hồ sơ, quy trình, thủ tục chấp thuận bằng văn bản, thu hồi văn bản hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu...
- 1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm:
- a) Đơn đề nghị cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này;
Left
Mục 3
Mục 3 THAM GIA HỆ THỐNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Điều kiện tham gia hệ thống thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài 1. Đã được phép thực hiện hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước và quốc tế. 2. Có chính sách và quy trình quản lý rủi ro về rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt đáp ứng yêu c...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Đơn vị chấp nhận thẻ 1. ĐVCNT tuân thủ theo quy định về đơn vị chấp nhận thanh toán tại Thông tư quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt. 2. ĐVCNT có trách nhiệm cung cấp các hóa đơn, chứng từ giao dịch thẻ và hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ cung cấp có liên quan đến giao dịch thẻ tại ĐVCNT theo quy địn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Đơn vị chấp nhận thẻ
- 1. ĐVCNT tuân thủ theo quy định về đơn vị chấp nhận thanh toán tại Thông tư quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.
- ĐVCNT có trách nhiệm cung cấp các hóa đơn, chứng từ giao dịch thẻ và hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ cung cấp có liên quan đến giao dịch thẻ tại ĐVCNT theo quy định của pháp luật, TCTTT, TCPHT,...
- Điều 21. Điều kiện tham gia hệ thống thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- 1. Đã được phép thực hiện hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước và quốc tế.
- Có chính sách và quy trình quản lý rủi ro về rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt đáp ứng yêu cầu của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ...
Left
Chương IV
Chương IV DỊCH VỤ TRUNG GIAN THANH TOÁN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN GIAO DỊCH THẺ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN GIAO DỊCH THẺ
- DỊCH VỤ TRUNG GIAN THANH TOÁN
Left
Điều 22.
Điều 22. Các dịch vụ trung gian thanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ 1. Dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm: dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, dịch vụ bù trừ điện tử, dịch vụ ví điện tử, dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh toán điện tử. Hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian than...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Tổ chức chuyển mạch thẻ, bù trừ điện tử giao dịch thẻ 1. Việc chuyển mạch, bù trừ điện tử giao dịch thẻ giữa TCPHT, TCTTT đối với các giao dịch thẻ có BIN do Ngân hàng Nhà nước cấp thực hiện thông qua tổ chức chuyển mạch thẻ, tổ chức bù trừ điện tử giao dịch thẻ được Ngân hàng Nhà nước cấp phép. 2. Việc chuyển mạch đối với các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Tổ chức chuyển mạch thẻ, bù trừ điện tử giao dịch thẻ
- Việc chuyển mạch, bù trừ điện tử giao dịch thẻ giữa TCPHT, TCTTT đối với các giao dịch thẻ có BIN do Ngân hàng Nhà nước cấp thực hiện thông qua tổ chức chuyển mạch thẻ, tổ chức bù trừ điện tử giao...
- Việc chuyển mạch đối với các giao dịch nội địa xuất trình thẻ của thẻ có BIN do TCTQT cấp và thẻ có BIN của quốc gia khác giữa TCPHT, TCTTT với TCTQT phải được thực hiện thông qua một cổng do một t...
- Điều 22. Các dịch vụ trung gian thanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ
- Dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm:
- dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, dịch vụ bù trừ điện tử, dịch vụ ví điện tử, dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh toán điện tử.
Left
Điều 23.
Điều 23. Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán 1. Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt. Trường hợp văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Tổ chức thẻ quốc tế 1. TCTQT ký kết thỏa thuận với tổ chức chuyển mạch thẻ được Ngân hàng Nhà nước cấp phép để thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 22 Thông tư này. 2. TCTQT không được đưa ra các hạn chế đối với các TCPHT, TCTTT nhằm mục đích: a) Đối xử không công bằng về thương hiệu được in trên thẻ của các tổ chức liên kết, h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Tổ chức thẻ quốc tế
- 1. TCTQT ký kết thỏa thuận với tổ chức chuyển mạch thẻ được Ngân hàng Nhà nước cấp phép để thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 22 Thông tư này.
- 2. TCTQT không được đưa ra các hạn chế đối với các TCPHT, TCTTT nhằm mục đích:
- Điều 23. Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
- Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt.
- Trường hợp văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam (trừ trường hợp được miễn hợp...
Left
Điều 24.
Điều 24. Cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán 1. Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định này cho tổ chức đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. 2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Quyết toán kết quả thanh toán bù trừ giao dịch thẻ Việc quyết toán các nghĩa vụ tài chính phát sinh từ việc thanh toán bù trừ giao dịch thẻ giữa các TCPHT, TCTTT phải được thực hiện tại một tổ chức được phép của Ngân hàng Nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Quyết toán kết quả thanh toán bù trừ giao dịch thẻ
- Việc quyết toán các nghĩa vụ tài chính phát sinh từ việc thanh toán bù trừ giao dịch thẻ giữa các TCPHT, TCTTT phải được thực hiện tại một tổ chức được phép của Ngân hàng Nhà nước.
- Điều 24. Cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
- 1. Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định này cho tổ chức đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung...
- 2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán:
Left
Điều 25.
Điều 25. Cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán Ngân hàng Nhà nước cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trong các trường hợp sau: 1. Hết thời hạn Giấy phép Tối thiểu 60 ngày trước ngày hết thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Từ chối thanh toán thẻ 1. TCPHT, TCTTT, TCTGTT có hợp tác với TCTTT, ĐVCNT phải từ chối thanh toán thẻ trong các trường hợp sau: a) Sử dụng thẻ để thực hiện giao dịch thanh toán khống tại ĐVCNT và các giao dịch thẻ bị cấm theo quy định tại Nghị định quy định về thanh toán không dùng tiền mặt; b) Thẻ đã được chủ thẻ thông báo b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. TCPHT, TCTTT, TCTGTT có hợp tác với TCTTT, ĐVCNT phải từ chối thanh toán thẻ trong các trường hợp sau:
- a) Sử dụng thẻ để thực hiện giao dịch thanh toán khống tại ĐVCNT và các giao dịch thẻ bị cấm theo quy định tại Nghị định quy định về thanh toán không dùng tiền mặt;
- b) Thẻ đã được chủ thẻ thông báo bị mất;
- Điều 25. Cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
- Ngân hàng Nhà nước cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trong các trường hợp sau:
- Tối thiểu 60 ngày trước ngày hết thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải gửi Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép cho Ngân hàng Nhà nước.
- Left: 1. Hết thời hạn Giấy phép Right: Điều 25. Từ chối thanh toán thẻ
Left
Điều 26.
Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán 1. Trường hợp thay đổi một trong các nội dung quy định trong Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán sau: tên tổ chức, địa điểm đặt trụ sở chính, ngừng cung cấp một hoặc một số dịch vụ trung gian thanh toán đã được cấp phép, kết nối...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Báo cáo 1. TCPHT, TCTTT, tổ chức chuyển mạch thẻ, tổ chức bù trừ điện tử giao dịch thẻ thực hiện báo cáo định kỳ theo chế độ báo cáo thống kê và quy định của Ngân hàng Nhà nước. 2. TCPHT phải gửi cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) quy định nội bộ về cấp tín dụng và quản lý kho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Báo cáo
- 1. TCPHT, TCTTT, tổ chức chuyển mạch thẻ, tổ chức bù trừ điện tử giao dịch thẻ thực hiện báo cáo định kỳ theo chế độ báo cáo thống kê và quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- TCPHT phải gửi cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) quy định nội bộ về cấp tín dụng và quản lý khoản cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín d...
- Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
- Trường hợp thay đổi một trong các nội dung quy định trong Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán sau:
- tên tổ chức, địa điểm đặt trụ sở chính, ngừng cung cấp một hoặc một số dịch vụ trung gian thanh toán đã được cấp phép, kết nối thêm hệ thống thanh toán quốc tế của tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển m...
Left
Điều 27.
Điều 27. Thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán 1. Ngân hàng Nhà nước xem xét thực hiện thu hồi Giấy phép một trong các trường hợp sau đây: a) Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật; b) Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có đơn đề nghị...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Cung cấp thông tin 1. TCPHT, TCTTT, ĐVCNT, TCTGTT có hợp tác với TCTTT, tổ chức chuyển mạch thẻ, tổ chức bù trừ điện tử giao dịch thẻ, TCTQT có trách nhiệm bảo mật các thông tin thẻ, chủ thẻ, giao dịch thẻ và chỉ cung cấp thông tin theo yêu cầu của chủ thẻ, của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo quy định của pháp luật. 2...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Cung cấp thông tin
- TCPHT, TCTTT, ĐVCNT, TCTGTT có hợp tác với TCTTT, tổ chức chuyển mạch thẻ, tổ chức bù trừ điện tử giao dịch thẻ, TCTQT có trách nhiệm bảo mật các thông tin thẻ, chủ thẻ, giao dịch thẻ và chỉ cung c...
- 2. TCPHT, TCTTT, TCTGTT thỏa thuận về việc chia sẻ thông tin liên quan đến hoạt động thẻ theo quy định của pháp luật.
- Điều 27. Thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
- 1. Ngân hàng Nhà nước xem xét thực hiện thu hồi Giấy phép một trong các trường hợp sau đây:
- a) Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật;
Left
Điều 28.
Điều 28. Trách nhiệm phối hợp cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán 1. Trách nhiệm phối hợp trong quá trình thẩm định a) Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến của Bộ Công an và các cơ quan liên quan về việc tuân thủ quy định pháp luật liên quan của tổ chức và người đ...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, trừ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, trừ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
- Điều 28. Trách nhiệm phối hợp cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
- 1. Trách nhiệm phối hợp trong quá trình thẩm định
- a) Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến của Bộ Công an và các cơ quan liên quan về việc tuân thủ quy định pháp luật liên quan của tổ chức và người đại diện theo pháp luật của tổ chức trong...
Left
Chương V
Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN
Open sectionRight
Chương V
Chương V BÁO CÁO, CUNG CẤP THÔNG TIN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- BÁO CÁO, CUNG CẤP THÔNG TIN
- TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN
Left
Điều 29.
Điều 29. Đảm bảo an toàn, bảo mật trong thanh toán 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải áp dụng các biện pháp đảm bảo an toàn, bảo mật trong thanh toán theo quy định của pháp luật và được quy định các biện pháp đảm bảo an toàn trong hoạt động thanh toán phù hợp với các quy định phá...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Quy định chuyển tiếp Đối với mẫu thẻ vật lý đã in trước ngày 01 tháng 7 năm 2024, TCPHT được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024. Đối với khách hàng có thẻ được phát hành trước ngày 01 tháng 10 năm 2024, TCPHT phối hợp với khách hàng thực hiện cập nhật, bổ sung tài liệu, thông tin, dữ liệu của khách hàng đảm bảo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 29. Quy định chuyển tiếp
- Đối với mẫu thẻ vật lý đã in trước ngày 01 tháng 7 năm 2024, TCPHT được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024.
- Đối với khách hàng có thẻ được phát hành trước ngày 01 tháng 10 năm 2024, TCPHT phối hợp với khách hàng thực hiện cập nhật, bổ sung tài liệu, thông tin, dữ liệu của khách hàng đảm bảo tuân thủ quy...
- Điều 29. Đảm bảo an toàn, bảo mật trong thanh toán
- Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải áp dụng các biện pháp đảm bảo an toàn, bảo mật trong thanh toán theo quy định của pháp luật và được quy định...
- Khách hàng sử dụng dịch vụ có nghĩa vụ tuân thủ các biện pháp đảm bảo an toàn, bảo mật trong thanh toán theo quy định và hướng dẫn của các tổ chức cung ứng dịch vụ.
Left
Điều 30.
Điều 30. Quyền về thông tin, báo cáo 1. Ngân hàng Nhà nước có quyền yêu cầu các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cung cấp thông tin có liên quan tới việc cung ứng dịch vụ theo định kỳ và đột xuất; việc cung cấp thông tin này thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 2. Tổ c...
Open sectionRight
Điều 30
Điều 30 . Tổ chức thực hiện 1. Vụ Thanh toán có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và phối hợp với các đơn vị liên quan để xử lý những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư này. 2. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thanh tra, giám sát việc thực hiện Thông t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 30 . Tổ chức thực hiện
- 1. Vụ Thanh toán có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và phối hợp với các đơn vị liên quan để xử lý những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư này.
- 2. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thanh tra, giám sát việc thực hiện Thông tư này và xử lý các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền.
- Điều 30. Quyền về thông tin, báo cáo
- 1. Ngân hàng Nhà nước có quyền yêu cầu các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cung cấp thông tin có liên quan tới việc cung ứng dịch vụ theo đ...
- việc cung cấp thông tin này thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Left
Điều 31.
Điều 31. Nghĩa vụ về thông tin, báo cáo 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có nghĩa vụ báo cáo và cung cấp thông tin cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có nghĩa vụ c...
Open sectionRight
Điều 9
Điều 9 , Điều 10, Điều 12 (trừ quy định tại điểm g khoản 1) và khoản 1 Điều 17 (trừ quy định tại điểm q) Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2024. Khoản 3 Điều 13, khoản 6 Điều 16, điểm q khoản 1 Điều 17 và khoản 5 Điều 19 Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. Đối với các TCPHT là tổ chức...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9 , Điều 10, Điều 12 (trừ quy định tại điểm g khoản 1) và khoản 1 Điều 17 (trừ quy định tại điểm q) Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2024.
- Khoản 3 Điều 13, khoản 6 Điều 16, điểm q khoản 1 Điều 17 và khoản 5 Điều 19 Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
- Đối với các TCPHT là tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, quy định tại khoản 6 Điều 16, điểm q khoản 1 Điều 17 và khoản 5 Điều 19 Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
- Điều 31. Nghĩa vụ về thông tin, báo cáo
- 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có nghĩa vụ báo cáo và cung cấp thông tin cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có nghĩa vụ cung cấp thông tin về giao dịch và số dư trên tài khoản của chủ tài khoản thanh toán, giao dịch và số...
Left
Điều 32.
Điều 32. Bảo mật thông tin 1. Quyền từ chối cung cấp thông tin Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có quyền từ chối yêu cầu của tổ chức, cá nhân khác về việc cung cấp thông tin liên quan đến tài khoản, giao dịch và số dư trên tài khoản, ví điện tử, giao dịch và số dư trên ví điện tử trừ t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT
Open sectionRight
Chương VI
Chương VI TỔ CHỨC THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THI HÀNH
- HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT
Left
Điều 33.
Điều 33. Giám sát các hệ thống thanh toán quan trọng trong nền kinh tế 1. Ngân hàng Nhà nước ban hành các quy định về giám sát và thực hiện giám sát các hệ thống thanh toán quan trọng trong nền kinh tế để góp phần tăng cường đảm bảo sự hoạt động ổn định, an toàn của các hệ thống thanh toán quan trọng trong nền kinh tế. 2. Ngân hàng Nhà...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Giám sát hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán 1. Ngân hàng Nhà nước xác định phạm vi, ban hành quy định về giám sát và thực hiện giám sát hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán. 2. Ngân hàng Nhà nước giám sát hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán bằng các biện pháp giám sát từ xa, kiểm tra tại chỗ và các biện pháp khác khi cần...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Giám sát hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán 1. Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định về giám sát và thực hiện giám sát hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép. 2. Ngân hàng Nhà nước giám sát hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán bằng các biện ph...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VII
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36.
Điều 36. Quy định chuyển tiếp 1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã tham gia các hệ thống thanh toán quốc tế trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục tham gia các hệ thống thanh toán quốc tế đó. Trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, ngân hàng thương mại, chi nhánh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37.
Điều 37. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024. 2. Nghị định này thay thế cho Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt; Nghị định số 80/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định s...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 38.
Điều 38. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; Chủ tịch Hội đồng quản trị,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.