Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
07/2024/QĐ-UBND
Right document
Quy định về bản đồ địa chính
25/2014/TT-BTNMT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định về bản đồ địa chính
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định về bản đồ địa chính
- Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Ban hành Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. 2. Quyết định này không áp dụng đối với hoạt động đo đạc và bản đồ cơ bản; hoạt động đo đạc và bản đồ phục vụ mục đích quốc phòng - an ninh của các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân trên địa bàn tỉnh Vĩ...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản của việc lập, chỉnh lý, quản lý, sử dụng bản đồ địa chính và trích đo địa chính thửa đất.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thông tư này quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản của việc lập, chỉnh lý, quản lý, sử dụng bản đồ địa chính và trích đo địa chính thửa đất.
- 1. Ban hành Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- 2. Quyết định này không áp dụng đối với hoạt động đo đạc và bản đồ cơ bản; hoạt động đo đạc và bản đồ phục vụ mục đích quốc phòng - an ninh của các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân trên địa...
- 3. Các quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ không nêu trong Quyết định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quyết định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành trên địa bàn tỉnh.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động lập, chỉnh lý, quản lý, sử dụng bản đồ địa chính và trích đo địa chính thửa đất.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Quyết định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành trên địa bàn tỉnh. Right: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động lập, chỉnh lý, quản lý, sử dụng bản đồ địa chính và trích đo địa chính thửa đất.
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc trong hoạt động đo đạc và bản đồ 1. Các sản phẩm đo đạc và bản đồ trước khi đưa vào sử dụng làm tài liệu, hồ sơ giải quyết các thủ tục hành chính, hồ sơ quản lý nhà nước phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký duyệt nghiệm thu chất lượng sản phẩm đủ điều kiện đưa vào sử dụng. 2. Sản phẩm đo đạc và bản đồ sau khi...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Loại đất là tên gọi đặc trưng cho mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai. 2. Số thứ tự thửa đất là số tự nhiên dùng để thể hiện số thứ tự của thửa đất trên mảnh bản đồ địa chính, mảnh trích đo địa chính và được xác định là duy nhất đối v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Loại đất là tên gọi đặc trưng cho mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai.
- Điều 3. Nguyên tắc trong hoạt động đo đạc và bản đồ
- Các sản phẩm đo đạc và bản đồ trước khi đưa vào sử dụng làm tài liệu, hồ sơ giải quyết các thủ tục hành chính, hồ sơ quản lý nhà nước phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký duyệt nghiệm thu ch...
- 2. Sản phẩm đo đạc và bản đồ sau khi hoàn thành phải được bàn giao, lưu trữ, quản lý, theo dõi, cập nhật và khai thác theo quy định.
Left
Điều 4.
Điều 4. Lập thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc và bản đồ sử dụng nguồn kinh phí chi hoạt động kinh tế của tỉnh 1. Việc lập thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất thực hiện theo quy định tại Điều 21 Thông tư số 25/2014/TT- BTNMT ngày 19/5/2014 (được sửa đổi tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 3 Thông tư...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Từ ngữ viết tắt 1. GNSS (Global Navigation Satellite System): Hệ thống dẫn đường bằng vệ tinh toàn cầu. 2. VN-2000: Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia hiện hành của Việt Nam được thống nhất áp dụng trong cả nước theo Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ. 3. UTM (Universal Transverse Merc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Từ ngữ viết tắt
- 1. GNSS (Global Navigation Satellite System): Hệ thống dẫn đường bằng vệ tinh toàn cầu.
- 2. VN-2000: Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia hiện hành của Việt Nam được thống nhất áp dụng trong cả nước theo Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ.
- Điều 4. Lập thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc và bản đồ sử dụng nguồn kinh phí chi hoạt động kinh tế của tỉnh
- 1. Việc lập thiết kế kỹ thuật
- dự toán đo đạc bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất thực hiện theo quy định tại Điều 21 Thông tư số 25/2014/TT
Left
Điều 5.
Điều 5. Kiểm tra, quản lý chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ 1. Quy trình kiểm tra, quản lý chất lượng sản phẩm bản đồ địa chính, bản đồ địa hình, bản đồ hành chính và các loại bản đồ chuyên ngành khác được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Cơ sở toán học 1. Bản đồ địa chính được lập ở các tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000; trên mặt phẳng chiếu hình, ở múi chiếu 3 độ, kinh tuyến trục theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và hệ độ cao quốc gia hiện hành. Kinh tuyến trục theo từng tỉnh, thành...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Cơ sở toán học
- 1. Bản đồ địa chính được lập ở các tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000
- trên mặt phẳng chiếu hình, ở múi chiếu 3 độ, kinh tuyến trục theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và hệ độ cao quốc gia hiện hành.
- Điều 5. Kiểm tra, quản lý chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ
- Quy trình kiểm tra, quản lý chất lượng sản phẩm bản đồ địa chính, bản đồ địa hình, bản đồ hành chính và các loại bản đồ chuyên ngành khác được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 49/2016/TT-BTN...
- 2. Kiểm tra và ký xác nhận sản phẩm bản đồ.
Left
Điều 6.
Điều 6. Giao nộp sản phẩm đo đạc và bản đồ chuyên ngành Đối với các sản phẩm đo đạc và bản đồ chuyên ngành thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, các cơ quan, đơn vị thực hiện giao nộp theo quy định của pháp luật chuyên ngành, đồng thời giao nộp 01 (một) bộ tài liệu, sản phẩm (in trên giấy và sản phẩm dạng file số lưu trữ trong U...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Lựa chọn tỷ lệ và phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất 1. Tỷ lệ đo vẽ bản đồ địa chính được xác định trên cơ sở loại đất và mật độ thửa đất trung bình trên 01 ha. Mật độ thửa đất trung bình trên 01 ha gọi tắt là M t , được xác định bằng số lượng thửa đất chia cho tổng diện tích (ha) của các thửa đất....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Lựa chọn tỷ lệ và phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất
- Tỷ lệ đo vẽ bản đồ địa chính được xác định trên cơ sở loại đất và mật độ thửa đất trung bình trên 01 ha.
- Mật độ thửa đất trung bình trên 01 ha gọi tắt là M t , được xác định bằng số lượng thửa đất chia cho tổng diện tích (ha) của các thửa đất.
- Điều 6. Giao nộp sản phẩm đo đạc và bản đồ chuyên ngành
- Đối với các sản phẩm đo đạc và bản đồ chuyên ngành thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, các cơ quan, đơn vị thực hiện giao nộp theo quy định của pháp luật chuyên ngành, đồng thời giao nộp 0...
Left
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân 1. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Triển khai thực hiện Quyết định này; b) Quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng và bảo vệ hệ thống bản đồ, các công trình hạ tầng đo đạc cơ bản thuộc thẩm quyền tỉnh; c) Phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện kết nối dữ liệu thô...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Độ chính xác bản đồ địa chính 1. Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ, điểm trạm đo so với điểm khởi tính sau bình sai không vượt quá 0,1 mm tính theo tỷ lệ bản đồ cần lập. 2. Sai số biểu thị điểm góc khung bản đồ, giao điểm của lưới km, các điểm tọa độ quốc gia, các điểm địa chính, các điểm có tọa độ k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Độ chính xác bản đồ địa chính
- 1. Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ, điểm trạm đo so với điểm khởi tính sau bình sai không vượt quá 0,1 mm tính theo tỷ lệ bản đồ cần lập.
- 2. Sai số biểu thị điểm góc khung bản đồ, giao điểm của lưới km, các điểm tọa độ quốc gia, các điểm địa chính, các điểm có tọa độ khác lên bản đồ địa chính dạng số được quy định là bằng không (khôn...
- Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân
- 1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- a) Triển khai thực hiện Quyết định này;
Left
Điều 8.
Điều 8. Điều khoản sửa đổi, bổ sung Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản pháp luật mới thì áp dụng thực hiện theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật mới.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Nội dung bản đồ địa chính 1. Các yếu tố nội dung chính thể hiện trên bản đồ địa chính gồm: 1.1. Khung bản đồ; 1.2. Điểm khống chế tọa độ, độ cao Quốc gia các hạng, điểm địa chính, điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ổn định; 1.3. Mốc địa giới hành chính, đường địa giới hành chính các cấp; 1.4. Mốc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Nội dung bản đồ địa chính
- 1. Các yếu tố nội dung chính thể hiện trên bản đồ địa chính gồm:
- 1.1. Khung bản đồ;
- Điều 8. Điều khoản sửa đổi, bổ sung
- Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản pháp luật mới thì áp dụng thực hiện theo quy định tại văn bản quy phạm...
Left
Điều 9.
Điều 9. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2024.
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Lưới địa chính 1. Lưới địa chính được xây dựng trên cơ sở lưới tọa độ và độ cao Quốc gia để tăng dày mật độ điểm khống chế, làm cơ sở phát triển lưới khống chế đo vẽ và đo vẽ chi tiết. 2. Lưới địa chính được thiết kế trên bản đồ địa hình tỷ lệ lớn hoặc bản đồ địa chính. Khi thiết kế lưới phải đảm bảo các điểm được phân bố đều t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Lưới địa chính
- 1. Lưới địa chính được xây dựng trên cơ sở lưới tọa độ và độ cao Quốc gia để tăng dày mật độ điểm khống chế, làm cơ sở phát triển lưới khống chế đo vẽ và đo vẽ chi tiết.
- 2. Lưới địa chính được thiết kế trên bản đồ địa hình tỷ lệ lớn hoặc bản đồ địa chính. Khi thiết kế lưới phải đảm bảo các điểm được phân bố đều trên khu đo, trong đó ưu tiên tăng dày cho khu vực bị...
- Điều 9. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2024.
Left
Điều 10.
Điều 10. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Lưới khống chế đo vẽ 1. Lưới khống chế đo vẽ được lập nhằm tăng dày thêm các điểm tọa độ để đảm bảo cho việc lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp tại thực địa hoặc tăng dày điểm khống chế ảnh để đo vẽ bổ sung ngoài thực địa khi lập bản đồ địa chính bằng phương pháp ảnh hàng không kết hợp đo vẽ trực tiếp ngoài...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Lưới khống chế đo vẽ
- Lưới khống chế đo vẽ được lập nhằm tăng dày thêm các điểm tọa độ để đảm bảo cho việc lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp tại thực địa hoặc tăng dày điểm khống chế ảnh để đo vẽ bổ...
- 2. Lưới khống chế đo vẽ bao gồm: lưới khống chế đo vẽ cấp 1 và cấp 2 đo vẽ bằng máy toàn đạc điện tử, kinh vĩ điện tử và lưới khống chế đo vẽ đo bằng công nghệ GNSS đo tĩnh, đo tĩnh nhanh hoặc đo đ...
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhi...
Unmatched right-side sections