Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không
13/2024/TT-BGTVT
Right document
Quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không
44/2024/TT-BGTVT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa, giá dịch vụ chuyên ngành hàng không. 2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh, sử dụng và quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa, giá dịch vụ chuyên ngành hàng k...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa, giá dịch vụ chuyên ngành hàng không. 2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh, sử dụng và quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa, giá dịch vụ chuyên ngành hàn...
Open sectionThe right-side section adds 9 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Trong Thông tư này, các từ ngữ được hiểu như sau:
- Giá dịch vụ vận chuyển hành khách hàng không nội địa hạng phổ thông cơ bản là giá dịch vụ hành khách phải trả cho hành trình sử dụng trong khoang phổ thông của tàu bay đối với hạng dịch vụ đáp ứng...
Left
Điều 2.
Điều 2. Nguyên tắc và căn cứ định giá dịch vụ Giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa, giá dịch vụ chuyên ngành hàng không được định giá theo nguyên tắc và căn cứ quy định tại Điều 22 Luật Giá.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Công khai thông tin về giá Tổ chức, cá nhân thực hiện công khai thông tin về giá theo quy định tại khoản 1, 2, 4 và 5 Điều 6 Luật Giá.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Công khai thông tin về giá
- Tổ chức, cá nhân thực hiện công khai thông tin về giá theo quy định tại khoản 1, 2, 4 và 5 Điều 6 Luật Giá.
- Điều 2. Nguyên tắc và căn cứ định giá dịch vụ
- Giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa, giá dịch vụ chuyên ngành hàng không được định giá theo nguyên tắc và căn cứ quy định tại Điều 22 Luật Giá.
Left
Điều 3.
Điều 3. Quy định về đồng tiền thanh toán dịch vụ 1. Đối với dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa Giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa bán trong lãnh thổ Việt Nam được quy định bằng đồng Việt Nam (VND). Việc niêm yết, thanh toán tiền sử dụng dịch vụ thực hiện bằng đồng Việt Nam (VND). 2. Đối với dịch vụ hàng không a) Giá dịch vụ c...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc và căn cứ định giá dịch vụ 1. Giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa, giá dịch vụ chuyên ngành hàng không được định giá theo nguyên tắc và căn cứ quy định tại Điều 22 Luật Giá. 2. Mức giá, khung giá, mức tối đa giá dịch vụ do Bộ Giao thông vận tải định giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Khung giá dịch vụ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa, giá dịch vụ chuyên ngành hàng không được định giá theo nguyên tắc và căn cứ quy định tại Điều 22 Luật Giá.
- Mức giá, khung giá, mức tối đa giá dịch vụ do Bộ Giao thông vận tải định giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- Khung giá dịch vụ cơ bản thiết yếu tại cảng hàng không, sân bay do Bộ Giao thông vận tải định giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- 1. Đối với dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa
- Giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa bán trong lãnh thổ Việt Nam được quy định bằng đồng Việt Nam (VND). Việc niêm yết, thanh toán tiền sử dụng dịch vụ thực hiện bằng đồng Việt Nam (VND).
- 2. Đối với dịch vụ hàng không
- Left: Điều 3. Quy định về đồng tiền thanh toán dịch vụ Right: Điều 3. Nguyên tắc và căn cứ định giá dịch vụ
Left
Điều 4.
Điều 4. Chính sách ưu đãi 1. Đối với người vận chuyển có tổng số tiền thanh toán các khoản sử dụng dịch vụ ghi trên hóa đơn hàng tháng của dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay, điều hành bay đi, đến được hưởng các mức ưu đãi như sau: a) Đối với các dịch vụ cung cấp cho chuyến bay quốc tế Giá dịch vụ ghi trên hóa đơn thanh toán (USD) Mức g...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Quy định về đồng tiền thanh toán dịch vụ 1. Đối với dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa: Giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa bán trong lãnh thổ Việt Nam được quy định bằng đồng Việt Nam (VND). Việc niêm yết, thanh toán tiền sử dụng dịch vụ thực hiện bằng đồng Việt Nam (VND). 2. Đối với dịch vụ hàng không (trừ nhượng q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa bán trong lãnh thổ Việt Nam được quy định bằng đồng Việt Nam (VND).
- Việc niêm yết, thanh toán tiền sử dụng dịch vụ thực hiện bằng đồng Việt Nam (VND).
- 2. Đối với dịch vụ hàng không (trừ nhượng quyền khai thác dịch vụ hàng không):
- Điều 4. Chính sách ưu đãi
- 1. Đối với người vận chuyển có tổng số tiền thanh toán các khoản sử dụng dịch vụ ghi trên hóa đơn hàng tháng của dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay, điều hành bay đi, đến được hưởng các mức ưu đãi n...
- Trên 125.000 USD đến dưới 250.000 USD
- Left: a) Đối với các dịch vụ cung cấp cho chuyến bay quốc tế Right: Đối với dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa:
- Left: Giá dịch vụ ghi trên hóa đơn thanh toán (USD) Right: Điều 4. Quy định về đồng tiền thanh toán dịch vụ
Left
Điều 5.
Điều 5. Định giá 1. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định phương án giá, báo cáo Bộ Giao thông vận tải ban hành văn bản định giá các dịch vụ sau: a) Dịch vụ hàng không được định giá cụ thể: Dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay; Dịch vụ điều hành bay đi, đến; Dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không, sân bay; Dịch vụ đảm b...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Chính sách ưu đãi 1. Đối với hãng hàng không có tổng số tiền thanh toán các khoản sử dụng dịch vụ ghi trên hóa đơn hàng tháng tách biệt dịch vụ cung ứng cho chuyến bay quốc tế, chuyến bay nội địa của dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay và điều hành bay đi, đến được hưởng các mức ưu đãi như sau: a) Đối với các dịch vụ cung cấp cho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối với hãng hàng không có tổng số tiền thanh toán các khoản sử dụng dịch vụ ghi trên hóa đơn hàng tháng tách biệt dịch vụ cung ứng cho chuyến bay quốc tế, chuyến bay nội địa của dịch vụ cất cánh,...
- a) Đối với các dịch vụ cung cấp cho chuyến bay quốc tế
- Giá dịch vụ ghi trên hóa đơn thanh toán (USD)
- 1. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định phương án giá, báo cáo Bộ Giao thông vận tải ban hành văn bản định giá các dịch vụ sau:
- a) Dịch vụ hàng không được định giá cụ thể: Dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay
- Dịch vụ điều hành bay đi, đến
- Left: Điều 5. Định giá Right: Điều 5. Chính sách ưu đãi
Left
Điều 6.
Điều 6. Kê khai giá 1. Danh mục dịch vụ thực hiện kê khai giá a) Dịch vụ cơ bản thiết yếu tại cảng hàng không sân bay gồm dịch vụ cung cấp đồ ăn, đồ uống là hàng hóa nội địa (Phở ăn liền, mì ăn liền, miến ăn liền, cháo ăn liền, bánh mì không bổ sung thêm thực phẩm; nước lọc đóng chai có dung tích nhỏ hơn hoặc bằng 500 ml; sữa hộp các l...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Quy định về nhóm cảng hàng không Các giá dịch vụ quy định tại Điều 15, khoản 3 Điều 16, Điều 18, Điều 20, Điều 22, Điều 23 của Thông tư này được định mức giá, khung giá phân loại theo nhóm cảng hàng không như sau: 1. Nhóm A: Nhóm cảng hàng không phục vụ kinh tế - xã hội bao gồm cảng hàng không Côn Đảo, Điện Biên, Cà Mau, Rạch G...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Quy định về nhóm cảng hàng không
- Các giá dịch vụ quy định tại Điều 15, khoản 3 Điều 16, Điều 18, Điều 20, Điều 22, Điều 23 của Thông tư này được định mức giá, khung giá phân loại theo nhóm cảng hàng không như sau:
- 1. Nhóm A: Nhóm cảng hàng không phục vụ kinh tế - xã hội bao gồm cảng hàng không Côn Đảo, Điện Biên, Cà Mau, Rạch Giá.
- Điều 6. Kê khai giá
- 1. Danh mục dịch vụ thực hiện kê khai giá
- a) Dịch vụ cơ bản thiết yếu tại cảng hàng không sân bay gồm dịch vụ cung cấp đồ ăn, đồ uống là hàng hóa nội địa (Phở ăn liền, mì ăn liền, miến ăn liền, cháo ăn liền, bánh mì không bổ sung thêm thực...
Left
Điều 7.
Điều 7. Niêm yết giá Tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ thực hiện việc niêm yết giá dịch vụ theo quy định tại Điều 29 Luật Giá.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Định giá 1. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định phương án giá, báo cáo Bộ Giao thông vận tải ban hành văn bản định giá các dịch vụ sau: a) Dịch vụ hàng không được định giá cụ thể: Dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay; Dịch vụ điều hành bay đi, đến; Dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không, sân bay; Dịch vụ bả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định phương án giá, báo cáo Bộ Giao thông vận tải ban hành văn bản định giá các dịch vụ sau:
- a) Dịch vụ hàng không được định giá cụ thể: Dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay
- Dịch vụ điều hành bay đi, đến
- Tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ thực hiện việc niêm yết giá dịch vụ theo quy định tại Điều 29 Luật Giá.
- Left: Điều 7. Niêm yết giá Right: Điều 7. Định giá
Left
Điều 8.
Điều 8. Công khai thông tin về giá Việc công khai thông tin về giá được thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 4 và 5 Điều 6 Luật Giá.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Quy định về phương thức thu tiền sử dụng dịch vụ bảo đảm an ninh hành khách, hành lý và dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không 1. Giá dịch vụ bảo đảm an ninh hành khách, hành lý và giá dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam được thu qua hãng hàng không khai thác chuyến bay đến và đi từ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Quy định về phương thức thu tiền sử dụng dịch vụ bảo đảm an ninh hành khách, hành lý và dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không
- Giá dịch vụ bảo đảm an ninh hành khách, hành lý và giá dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam được thu qua hãng hàng không khai thác chuyến bay đến và đi từ Việt Nam.
- Hành khách đi tàu bay thanh toán tiền sử dụng dịch vụ bảo đảm an ninh hành khách, hành lý và dịch vụ phục vụ hành khách cùng với giá dịch vụ vận chuyển hàng không.
- Điều 8. Công khai thông tin về giá
- Việc công khai thông tin về giá được thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 4 và 5 Điều 6 Luật Giá.
Left
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước 1. Cục Hàng không Việt Nam a) Tổ chức triển khai thực hiện các quy định về quản lý giá theo quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; b) Thực hiện kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dị...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Đối tượng không thu tiền sử dụng dịch vụ 1. Đối tượng không thu tiền sử dụng dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay; dịch vụ điều hành bay đi, đến; dịch vụ điều hành bay qua vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý: a) Chuyến bay chuyên cơ; b) Chuyến bay công vụ; c) Chuyến bay tìm kiếm cứu nạn, vận chuyển hàng viện trợ nhân đạo, cứu t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Đối tượng không thu tiền sử dụng dịch vụ
- 1. Đối tượng không thu tiền sử dụng dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay; dịch vụ điều hành bay đi, đến; dịch vụ điều hành bay qua vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý:
- a) Chuyến bay chuyên cơ;
- Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước
- 1. Cục Hàng không Việt Nam
- a) Tổ chức triển khai thực hiện các quy định về quản lý giá theo quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;
Left
Điều 10.
Điều 10. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024. 2. Bãi bỏ các Thông tư sau: a) Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không; b) Thô...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Kê khai giá 1. Danh mục dịch vụ thực hiện kê khai giá: dịch vụ quy định tại điểm b, c, d khoản 1 Điều 7 của Thông tư này. 2. Cục Hàng không Việt Nam tổ chức thực hiện việc tiếp nhận văn bản kê khai giá theo quy định của Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. 3. Cách thức thực hiện và tiếp nhận kê khai giá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Kê khai giá
- 1. Danh mục dịch vụ thực hiện kê khai giá: dịch vụ quy định tại điểm b, c, d khoản 1 Điều 7 của Thông tư này.
- 2. Cục Hàng không Việt Nam tổ chức thực hiện việc tiếp nhận văn bản kê khai giá theo quy định của Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
- Điều 10. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
- 2. Bãi bỏ các Thông tư sau:
Unmatched right-side sections