Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 2
Explicit citation matches 1
Instruction matches 0
Left-only sections 3
Right-only sections 4

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
2 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

Open section

Tiêu đề

Hướng dẫn thực hiện việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NÐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Hướng dẫn thực hiện việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NÐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khyến khích đầu...
Removed / left-side focus
  • Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
left-only unmatched

PHẦN A

PHẦN A NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG I. Phạm vi điều chỉnh (áp dụng) Thông tư này hướng dẫn thực hiện thu tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với các trường hợp thuê đất, thuê mặt nước quy định tại Điều 1 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (sau đây gọi chung là Nghị định số 142/2...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

PHẦN B

PHẦN B QUY ĐỊNH CỤ THỂ I. Đơn giá thuê đất quy định tại Điều 4 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP được hướng dẫn như sau: 1. Khoản 1 quy định đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ; trong trường hợp cho thuê đất xây dựng nhà ở để bán...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

PHẦN C

PHẦN C MIỄN GIẢM TIỀN THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC I. Nguyên tắc miễn giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định tại Điều 13 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP; khoản 5 hướng dẫn cụ thể như sau: Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước nhưng mức ưu đãi thấp hơn (miễn, giảm thấp hơn) quy định tại Điều 14, Điều...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

explicit-citation Similarity 0.31 rewritten

PHẦN D

PHẦN D THU NỘP TIỀN THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC I. Trình tự xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp quy định tại Điều 17 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP; hướng dẫn cụ thể như sau: 1. Khoản 1, đối với trường hợp thuê đất, thuê mặt nước mới; Sở Tài chính, UBND cấp huyện gửi quyết định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước đến cơ quan tài nguyên...

Open section

Tiêu đề

Hướng dẫn thực hiện việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NÐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Hướng dẫn thực hiện việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NÐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khyến khích đầu...
Removed / left-side focus
  • THU NỘP TIỀN THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC
  • I. Trình tự xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp quy định tại Điều 17 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP; hướng dẫn cụ thể như sau:
  • 1. Khoản 1, đối với trường hợp thuê đất, thuê mặt nước mới

Only in the right document

Phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại được miễn thuế, giảm thuế được xác định như sau: Phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại được miễn thuế, giảm thuế được xác định như sau: + Năm 2001:
Phần thu nhập tăng thêm được miễn thuế, giảm thuế Phần thu nhập tăng thêm được miễn thuế, giảm thuế = 12 tỷ đồng X 10 tỷ đồng 30 tỷ đồng + 10 tỷ đồng + Năm 2002:
Phần thu nhập tăng thêm được miễn thuế, giảm thuế Phần thu nhập tăng thêm được miễn thuế, giảm thuế = 20 tỷ đồng X 10 tỷ đồng + 15 tỷ đồng 40 tỷ đồng + 15 tỷ đồng Ví dụ 2: Cũng ví dụ trên, công ty thực hiện dự án đầu tư hoàn thành từng phần, nhưng chỉ đến khi toàn bộ dự án hoàn thành công ty mới đưa vào sản xuất, kinh doanh. Trong trường hợp này, phần thu nhập chịu thuế tăng thêm do đ...
Phần thu nhập tăng thêm được miễn thuế, giảm thuế Phần thu nhập tăng thêm được miễn thuế, giảm thuế = 20 tỷ đồng X 25 tỷ đồng 30 tỷ đồng + 25 tỷ đồng 1.4. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với nhà đầu tư có dự án đầu tư theo hình thức BOT, BTO quy định tại Điều 22 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP được thực hiện như sau: 1.4.1. Đối tượng áp dụng là: cơ sở sản xuất, kinh doanh có dự án...