Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Thông tư Quy định về việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia.
08/2024/TT-NHNN
Right document
Quy định về việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia
37/2016/TT-NHNN
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Thông tư Quy định về việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia để thực hiện việc thanh toán và quyết toán giữa các đơn vị tham gia hệ thống thanh toán này bằng đồng Việt Nam (VND), Đô la Mỹ (USD), Đồng tiền chung châu Âu (...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Dịch vụ quyết toán ròng cho các hệ thống khác (sau đây gọi là dịch vụ quyết toán ròng) là dịch vụ tiếp nhận và xử lý kết quả quyết toán ròng từ Hệ thống bù trừ tự động, Hệ thống bù trừ thẻ và các hệ thống thanh toán bù trừ khác. 2. Dịch vụ thanh toán...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Các cấu phần và chức năng chính của Hệ thống TTLNH Quốc gia 1. Hệ thống TTLNH Quốc gia là hệ thống tổng thể bao gồm: Trung tâm Xử lý Quốc gia; Trung tâm Xử lý Quốc gia dự phòng; phần mềm cài đặt tại các thành viên và đơn vị thành viên để xử lý các lệnh thanh toán. 2. Các cấu phần xử lý nghiệp vụ bao gồm: Cấu phần Thanh toán giá...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Hoạt động của Trung tâm Xử lý Quốc gia 1. Tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ điện tử. 2. Thực hiện xử lý các lệnh thanh toán hợp lệ, lệnh hủy lệnh thanh toán hợp lệ; thông báo theo yêu cầu về lệnh thanh toán và kết quả xử lý lệnh thanh toán cho các thành viên, đơn vị thành viên liên quan đến lệnh thanh toán đó. 3. Đ...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Quy định về ký quỹ để thiết lập hạn mức nợ ròng 1. Giấy tờ có giá được sử dụng ký quỹ (sau đây gọi tắt là giấy tờ có giá ký quỹ) để thiết lập hạn mức nợ ròng trong thanh toán giá trị thấp là giấy tờ có giá được sử dụng trong giao dịch thấu chi và cho vay qua đêm trong TTLNH. 2. Tiền ký quỹ để thiết lập hạn mức nợ ròng trong th...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 21.` in the comparison document.
- Điều 4. Hoạt động của Trung tâm Xử lý Quốc gia
- 1. Tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ điện tử.
- 2. Thực hiện xử lý các lệnh thanh toán hợp lệ, lệnh hủy lệnh thanh toán hợp lệ
- Điều 21. Quy định về ký quỹ để thiết lập hạn mức nợ ròng
- Giấy tờ có giá được sử dụng ký quỹ (sau đây gọi tắt là giấy tờ có giá ký quỹ) để thiết lập hạn mức nợ ròng trong thanh toán giá trị thấp là giấy tờ có giá được sử dụng trong giao dịch thấu chi và c...
- 2. Tiền ký quỹ để thiết lập hạn mức nợ ròng trong thanh toán giá trị thấp là tiền trong tài khoản của thành viên mở tại Sở Giao dịch.
- Điều 4. Hoạt động của Trung tâm Xử lý Quốc gia
- 1. Tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ điện tử.
- 2. Thực hiện xử lý các lệnh thanh toán hợp lệ, lệnh hủy lệnh thanh toán hợp lệ
Điều 21. Quy định về ký quỹ để thiết lập hạn mức nợ ròng 1. Giấy tờ có giá được sử dụng ký quỹ (sau đây gọi tắt là giấy tờ có giá ký quỹ) để thiết lập hạn mức nợ ròng trong thanh toán giá trị thấp là giấy tờ có giá đư...
Left
Điều 5.
Điều 5. Hoạt động của Trung tâm Xử lý Quốc gia dự phòng 1. Trung tâm Xử lý Quốc gia dự phòng hoạt động thay thế cho Trung tâm Xử lý Quốc gia khi Trung tâm Xử lý Quốc gia bị sự cố không thể vận hành bình thường hoặc do chuyển đổi theo kế hoạch nhằm đảm bảo tính sẵn sàng hoạt động của Hệ thống TTLNH Quốc gia hoặc hoạt động theo cơ chế đồ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Chứng từ sử dụng trong TTLNH 1. Chứng từ sử dụng trong TTLNH là chứng từ bằng giấy hoặc dưới dạng chứng từ điện tử theo quy định của pháp luật hiện hành về chế độ chứng từ kế toán. 2. Cơ sở để lập Lệnh thanh toán là các chứng từ sử dụng trong TTLNH. 3. Lệnh thanh toán phải được lập dưới dạng chứng từ điện tử theo đúng mẫu...
Open sectionThis section appears to repeal or replace part of `Điều 4.` in the comparison document.
- Điều 5. Hoạt động của Trung tâm Xử lý Quốc gia dự phòng
- Trung tâm Xử lý Quốc gia dự phòng hoạt động thay thế cho Trung tâm Xử lý Quốc gia khi Trung tâm Xử lý Quốc gia bị sự cố không thể vận hành bình thường hoặc do chuyển đổi theo kế hoạch nhằm đảm bảo...
- 2. Trong thời gian Trung tâm Xử lý Quốc gia dự phòng hoạt động thay thế Trung tâm Xử lý Quốc gia, Trung tâm Xử lý Quốc gia dự phòng có chức năng hoạt động theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.
- Điều 4. Chứng từ sử dụng trong TTLNH
- 1. Chứng từ sử dụng trong TTLNH là chứng từ bằng giấy hoặc dưới dạng chứng từ điện tử theo quy định của pháp luật hiện hành về chế độ chứng từ kế toán.
- 2. Cơ sở để lập Lệnh thanh toán là các chứng từ sử dụng trong TTLNH.
- Điều 5. Hoạt động của Trung tâm Xử lý Quốc gia dự phòng
- Trung tâm Xử lý Quốc gia dự phòng hoạt động thay thế cho Trung tâm Xử lý Quốc gia khi Trung tâm Xử lý Quốc gia bị sự cố không thể vận hành bình thường hoặc do chuyển đổi theo kế hoạch nhằm đảm bảo...
- 2. Trong thời gian Trung tâm Xử lý Quốc gia dự phòng hoạt động thay thế Trung tâm Xử lý Quốc gia, Trung tâm Xử lý Quốc gia dự phòng có chức năng hoạt động theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.
Điều 4. Chứng từ sử dụng trong TTLNH 1. Chứng từ sử dụng trong TTLNH là chứng từ bằng giấy hoặc dưới dạng chứng từ điện tử theo quy định của pháp luật hiện hành về chế độ chứng từ kế toán. 2. Cơ sở để lập Lệnh thanh t...
Left
Điều 6.
Điều 6. Chứng từ sử dụng trong TTLNH 1. Chứng từ sử dụng trong TTLNH là chứng từ bằng giấy hoặc dưới dạng chứng từ điện tử theo quy định của pháp luật hiện hành về chế độ chứng từ kế toán. 2. Cơ sở để lập lệnh thanh toán là các chứng từ sử dụng trong TTLNH. 3. Lệnh thanh toán được lập dưới dạng chứng từ điện tử theo đúng mẫu, đáp...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Lưu trữ dữ liệu điện tử các giao dịch 1. Dữ liệu điện tử lưu trữ bao gồm: a) Đối với mỗi thành viên, đơn vị thành viên, lưu trữ dữ liệu điện tử về các yêu cầu giao dịch và tin điện kết quả; b) Đối với Trung tâm Xử lý Quốc gia, lưu trữ dữ liệu điện tử về các tin điện giao dịch, giao dịch hạch toán, dữ liệu đối chiếu và kết quả x...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Cấp phát, quản lý và sử dụng chứng thư chữ ký điện tử, chữ ký điện tử tham gia Hệ thống TTLNH Quốc gia 1. Chữ ký điện tử được chia làm 3 loại: a) Chữ ký điện tử của người lập lệnh; b) Chữ ký điện tử của người kiểm soát lệnh; c) Chữ ký điện tử của người duyệt lệnh. 2. Việc tổ chức phân quyền người lập lệnh, n...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Thanh toán Nợ trong Hệ thống TTLNH Quốc gia 1. Thanh toán Nợ giữa các thành viên không phải là đơn vị Ngân hàng Nhà nước phải có hợp đồng ủy quyền trước. 2. Thanh toán Nợ giữa các thành viên là đơn vị Ngân hàng Nhà nước với các thành viên không phải là đơn vị Ngân hàng Nhà nước phải có văn bản thỏa thuận trước. 3. Hợp đồng ủy q...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Quy định về sử dụng dịch vụ thanh toán 1. Lệnh thanh toán bằng đồng Việt Nam có giá trị từ 500.000.000 VND (năm trăm triệu đồng) trở lên phải sử dụng dịch vụ thanh toán giá trị cao. 2. Lệnh thanh toán bằng đồng Việt Nam có giá trị nhỏ hơn 500.000.000 VND (năm trăm triệu đồng) có thể sử dụng dịch vụ thanh toán giá trị cao hoặc...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Chi phí và phí dịch vụ trong TTLNH 1. Chi phí xây dựng, lắp đặt, duy trì, phát triển và nâng cấp hoạt động của Hệ thống TTLNH Quốc gia do Ngân hàng Nhà nước chi trả. Chi phí xây dựng, lắp đặt, duy trì, phát triển và nâng cấp hoạt động của các hệ thống khác thuộc thành viên, đơn vị thành viên để phục vụ cho hoạt động TTLNH tại...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương II
Chương II LỆNH THANH TOÁN TRONG TTLNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Quy trình tạo lập lệnh thanh toán 1. Đối với lệnh thanh toán khởi tạo từ chứng từ giấy a) Người lập lệnh thực hiện khởi tạo lệnh thanh toán qua các bước sau: (i) Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp chứng từ giao dịch thanh toán của khách hàng; (ii) Xác định, phân loại lệnh thanh toán để xử lý; (iii) Đối chiếu, kiểm tra số dư tài kh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Kiểm tra tính hợp lệ của lệnh thanh toán Trong quá trình sử dụng, các thành viên, đơn vị thành viên chịu trách nhiệm pháp lý về tính hợp pháp của chứng từ dùng để lập lệnh thanh toán tại đơn vị. Thành viên, đơn vị thành viên kiểm tra tính hợp lệ của lệnh thanh toán, thông tin kiểm tra bao gồm: 1. Loại và khuôn dạng của các dữ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Hạch toán tại thành viên, đơn vị thành viên Các thành viên, đơn vị thành viên thực hiện hạch toán lệnh thanh toán theo quy định của pháp luật hiện hành.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Xử lý, đối chiếu các lệnh thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước Lệnh thanh toán được xử lý tại Trung tâm Xử lý Quốc gia và gửi kết quả cho Cấu phần Xử lý tài khoản thanh toán và kiểm tra, đối chiếu số liệu để hạch toán cho các thành viên và đơn vị Ngân hàng Nhà nước. Sở Giao dịch căn cứ Bảng kê được lập hàng ngày trên dữ liệu điện...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III
Chương III XỬ LÝ QUYẾT TOÁN BÙ TRỪ GIỮA CÁC THÀNH VIÊN VÀ KẾT QUẢ QUYẾT TOÁN RÒNG TỪ CÁC HỆ THỐNG KHÁC
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Hạn mức nợ ròng 1. Thiết lập hạn mức nợ ròng a) Khi lần đầu tham gia dịch vụ thanh toán giá trị thấp, các thành viên tham gia dịch vụ thanh toán giá trị thấp thiết lập hạn mức nợ ròng bằng giá trị của giấy tờ có giá, tiền ký quỹ để thiết lập hạn mức nợ ròng của thành viên; b) Việc thiết lập hạn mức nợ ròng được thực hiện địn...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Kiểm tra tính hợp lệ Lệnh thanh toán Trong quá trình sử dụng, các thành viên, đơn vị thành viên phải chịu trách nhiệm pháp lý về tính hợp pháp của chứng từ dùng để lập Lệnh thanh toán tại đơn vị. Thành viên, đơn vị thành viên phải kiểm tra tính hợp lệ của Lệnh thanh toán, thông tin kiểm tra gồm: 1. Loại và khuôn dạng của các d...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 17.` in the comparison document.
- Điều 16. Hạn mức nợ ròng
- 1. Thiết lập hạn mức nợ ròng
- a) Khi lần đầu tham gia dịch vụ thanh toán giá trị thấp, các thành viên tham gia dịch vụ thanh toán giá trị thấp thiết lập hạn mức nợ ròng bằng giá trị của giấy tờ có giá, tiền ký quỹ để thiết lậ...
- Điều 17. Kiểm tra tính hợp lệ Lệnh thanh toán
- Trong quá trình sử dụng, các thành viên, đơn vị thành viên phải chịu trách nhiệm pháp lý về tính hợp pháp của chứng từ dùng để lập Lệnh thanh toán tại đơn vị.
- Thành viên, đơn vị thành viên phải kiểm tra tính hợp lệ của Lệnh thanh toán, thông tin kiểm tra gồm:
- Điều 16. Hạn mức nợ ròng
- 1. Thiết lập hạn mức nợ ròng
- a) Khi lần đầu tham gia dịch vụ thanh toán giá trị thấp, các thành viên tham gia dịch vụ thanh toán giá trị thấp thiết lập hạn mức nợ ròng bằng giá trị của giấy tờ có giá, tiền ký quỹ để thiết lậ...
Điều 17. Kiểm tra tính hợp lệ Lệnh thanh toán Trong quá trình sử dụng, các thành viên, đơn vị thành viên phải chịu trách nhiệm pháp lý về tính hợp pháp của chứng từ dùng để lập Lệnh thanh toán tại đơn vị. Thành viên,...
Left
Điều 17.
Điều 17. Quy định về ký quỹ để thiết lập hạn mức nợ ròng 1. Giấy tờ có giá được sử dụng ký quỹ (sau đây gọi là giấy tờ có giá ký quỹ) để thiết lập hạn mức nợ ròng trong thanh toán giá trị thấp là giấy tờ có giá được sử dụng trong giao dịch thấu chi và cho vay qua đêm trong TTLNH. Giá trị của giấy tờ có giá ký quỹ được xác định theo quy...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Xử lý thiếu hạn mức nợ ròng trong thanh toán giá trị thấp Trường hợp số tiền trên lệnh thanh toán vượt quá hạn mức nợ ròng hiện thời, việc xử lý được thực hiện như sau: 1. Hệ thống tự động thông báo cho thành viên để thực hiện tăng hạn mức nợ ròng theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Thông tư này để xử lý lệnh thanh toán. 2. Khi...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Quy trình tạo lập Lệnh thanh toán 1. Đối với Lệnh thanh toán khởi tạo từ chứng từ giấy: a) Người lập lệnh thực hiện khởi tạo Lệnh thanh toán qua các bước sau: - Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp chứng từ giao dịch thanh toán của khách hàng; - Xác định, phân loại Lệnh thanh toán để xử lý; - Đối chiếu, kiểm tra số dư tài khoản của...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 16.` in the comparison document.
- Điều 18. Xử lý thiếu hạn mức nợ ròng trong thanh toán giá trị thấp
- Trường hợp số tiền trên lệnh thanh toán vượt quá hạn mức nợ ròng hiện thời, việc xử lý được thực hiện như sau:
- 1. Hệ thống tự động thông báo cho thành viên để thực hiện tăng hạn mức nợ ròng theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Thông tư này để xử lý lệnh thanh toán.
- Điều 16. Quy trình tạo lập Lệnh thanh toán
- 1. Đối với Lệnh thanh toán khởi tạo từ chứng từ giấy:
- a) Người lập lệnh thực hiện khởi tạo Lệnh thanh toán qua các bước sau:
- Điều 18. Xử lý thiếu hạn mức nợ ròng trong thanh toán giá trị thấp
- Trường hợp số tiền trên lệnh thanh toán vượt quá hạn mức nợ ròng hiện thời, việc xử lý được thực hiện như sau:
- 1. Hệ thống tự động thông báo cho thành viên để thực hiện tăng hạn mức nợ ròng theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Thông tư này để xử lý lệnh thanh toán.
Điều 16. Quy trình tạo lập Lệnh thanh toán 1. Đối với Lệnh thanh toán khởi tạo từ chứng từ giấy: a) Người lập lệnh thực hiện khởi tạo Lệnh thanh toán qua các bước sau: - Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp chứng từ giao dị...
Left
Điều 19.
Điều 19. Thực hiện quyết toán bù trừ Trung tâm Xử lý Quốc gia thực hiện quyết toán bù trừ như sau: 1. Ngừng tiếp nhận các lệnh thanh toán giá trị thấp trên toàn hệ thống. 2. Kiểm tra và thực hiện tính toán hạn mức nợ ròng hiện thời đối với các lệnh thanh toán giá trị thấp chưa được tính toán hạn mức nợ ròng hiện thời. 3. Loại bỏ và trả...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Theo dõi và thông báo tình trạng quyết toán bù trừ Sở Giao dịch thực hiện theo dõi tình trạng quyết toán bù trừ qua Hệ thống TTLNH Quốc gia theo trình tự sau: 1. Theo dõi khả năng thanh toán của thành viên so với hiệu số giữa hạn mức nợ ròng và hạn mức nợ ròng hiện thời. 2. Trường hợp thành viên thiếu khả năng thanh toán, thôn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Xử lý kết quả quyết toán ròng từ các hệ thống khác 1. Hệ thống TTLNH Quốc gia được phép tiếp nhận và xử lý kết quả quyết toán ròng từ Hệ thống bù trừ tự động, Hệ thống bù trừ thẻ và các hệ thống thanh toán bù trừ khác. 2. Việc xử lý kết quả quyết toán ròng được thực hiện bằng phương thức xử lý theo lô (quyết toán lô) trên cơ s...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV XỬ LÝ THIẾU VỐN TRONG TTLNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Nguyên tắc xử lý lệnh thanh toán, hàng đợi, quyết toán và giải tỏa 1. Nguyên tắc xử lý a) Lệnh thanh toán qua Hệ thống TTLNH Quốc gia được xử lý theo thứ tự ưu tiên sau: kết quả bù trừ giá trị thấp, kết quả quyết toán ròng từ các hệ thống khác, các lệnh thanh toán giá trị cao và lệnh thanh toán ngoại tệ; b) Các lệnh thanh toán...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Xử lý trong trường hợp tài khoản thanh toán không đủ số dư để thực hiện thanh toán, quyết toán 1. Đối với lệnh thanh toán giá trị cao bằng đồng Việt Nam a) Thành viên (trừ Kho bạc Nhà nước) thực hiện thấu chi trong hạn mức thấu chi đã được cấp theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc thấu chi và cho vay qua đêm trong...
Open sectionRight
Điều 37.
Điều 37. Lập và xử lý báo cáo tại thành viên, đơn vị thành viên tham gia Hệ thống TTLNH 1. Đối với các đơn vị thành viên a) Báo cáo chuyển tiền đi (Mẫu số TTLNH-16); b) Báo cáo chuyển tiền đến (Mẫu số TTLNH-17); c) Đối chiếu chuyển tiền đi (Mẫu số TTLNH-18); d) Đối chiếu chuyển tiền đến (Mẫu số TTLNH-19); đ) Bảng kết quả thanh toán của...
Open sectionThis section appears to repeal or replace part of `Điều 37.` in the comparison document.
- Điều 23. Xử lý trong trường hợp tài khoản thanh toán không đủ số dư để thực hiện thanh toán, quyết toán
- 1. Đối với lệnh thanh toán giá trị cao bằng đồng Việt Nam
- a) Thành viên (trừ Kho bạc Nhà nước) thực hiện thấu chi trong hạn mức thấu chi đã được cấp theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc thấu chi và cho vay qua đêm trong TTLNH để xử lý các lện...
- Điều 37. Lập và xử lý báo cáo tại thành viên, đơn vị thành viên tham gia Hệ thống TTLNH
- 1. Đối với các đơn vị thành viên
- a) Báo cáo chuyển tiền đi (Mẫu số TTLNH-16);
- Điều 23. Xử lý trong trường hợp tài khoản thanh toán không đủ số dư để thực hiện thanh toán, quyết toán
- 1. Đối với lệnh thanh toán giá trị cao bằng đồng Việt Nam
- a) Thành viên (trừ Kho bạc Nhà nước) thực hiện thấu chi trong hạn mức thấu chi đã được cấp theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc thấu chi và cho vay qua đêm trong TTLNH để xử lý các lện...
Điều 37. Lập và xử lý báo cáo tại thành viên, đơn vị thành viên tham gia Hệ thống TTLNH 1. Đối với các đơn vị thành viên a) Báo cáo chuyển tiền đi (Mẫu số TTLNH-16); b) Báo cáo chuyển tiền đến (Mẫu số TTLNH-17); c) Đố...
Left
Điều 24.
Điều 24. Xử lý trường hợp thành viên có dư nợ vay thanh toán bù trừ quá hạn 1. Vào ngày làm việc liền kề tiếp theo ngày phát sinh khoản cho vay thanh toán bù trừ, Sở Giao dịch chủ động trích (ghi Nợ) tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của thành viên tại Sở Giao dịch để thu hồi nợ vay. Trường hợp đến cuối ngày làm việc liền kề tiếp...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V XỬ LÝ SAI SÓT TRONG TTLNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Các nguyên tắc điều chỉnh sai sót trong Hệ thống TTLNH Quốc gia 1. Bảo đảm sự nhất quán số liệu giữa đơn vị khởi tạo lệnh, đơn vị nhận lệnh và Trung tâm Xử lý Quốc gia. Sai sót phát sinh ở khâu nào, chỉnh sửa ở khâu đó đến hết quy trình thanh toán. 2. Khi phát hiện sai sót, có biện pháp điều chỉnh ngay, không gây chậm trễ tới...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Hủy và hoàn trả lệnh thanh toán tại các thành viên và đơn vị thành viên 1. Nguyên tắc a) Lệnh thanh toán chỉ được hủy trong các trường hợp sau: (i) Đã khởi tạo tại đơn vị khởi tạo lệnh nhưng chưa chuyển đi, đơn vị khởi tạo lệnh thực hiện thoái lệnh thanh toán; (ii) Đã chuyển đến Trung tâm Xử lý Quốc gia và đang trong hàng đợi...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Các nguyên tắc điều chỉnh sai sót trong Hệ thống TTLNH 1. Bảo đảm sự nhất quán số liệu giữa đơn vị khởi tạo lệnh, đơn vị nhận lệnh và Trung tâm Xử lý Quốc gia. Sai sót phát sinh ở đâu phải được chỉnh sửa ở đó cho đến hết quy trình thanh toán. Nghiêm cấm việc sửa chữa số liệu, điều chỉnh sai sót một cách tuỳ tiện trong Hệ thống...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 29.` in the comparison document.
- Điều 26. Hủy và hoàn trả lệnh thanh toán tại các thành viên và đơn vị thành viên
- 1. Nguyên tắc
- a) Lệnh thanh toán chỉ được hủy trong các trường hợp sau:
- Điều 29. Các nguyên tắc điều chỉnh sai sót trong Hệ thống TTLNH
- Bảo đảm sự nhất quán số liệu giữa đơn vị khởi tạo lệnh, đơn vị nhận lệnh và Trung tâm Xử lý Quốc gia.
- Sai sót phát sinh ở đâu phải được chỉnh sửa ở đó cho đến hết quy trình thanh toán.
- Điều 26. Hủy và hoàn trả lệnh thanh toán tại các thành viên và đơn vị thành viên
- 1. Nguyên tắc
- a) Lệnh thanh toán chỉ được hủy trong các trường hợp sau:
Điều 29. Các nguyên tắc điều chỉnh sai sót trong Hệ thống TTLNH 1. Bảo đảm sự nhất quán số liệu giữa đơn vị khởi tạo lệnh, đơn vị nhận lệnh và Trung tâm Xử lý Quốc gia. Sai sót phát sinh ở đâu phải được chỉnh sửa ở đó...
Left
Điều 27.
Điều 27. Xử lý sai sót tại đơn vị khởi tạo lệnh trong trường hợp phát sinh do thành viên, đơn vị thành viên 1. Xử lý sai sót ở thời điểm trước khi chuyển lệnh thanh toán đi a) Trường hợp lệnh thanh toán có sai sót được phát hiện khi người duyệt lệnh chưa ký chữ ký điện tử để chuyển đi, người duyệt lệnh và người kiểm soát lệnh thực hiện...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Xử lý sai sót tại đơn vị nhận lệnh trong trường hợp phát sinh do thành viên, đơn vị thành viên 1. Đối với trường hợp phát hiện lệnh thanh toán sai sót do lỗi kỹ thuật hoặc bị giả mạo trước thời điểm hạch toán, đơn vị nhận lệnh không được phép hạch toán mà phối hợp với đơn vị khởi tạo lệnh và Đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH Quốc...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Hủy và hoàn trả lệnh thanh toán theo yêu cầu của khách hàng 1. Xử lý tại đơn vị khởi tạo lệnh Khi tiếp nhận yêu cầu hủy lệnh thanh toán Có hoặc yêu cầu hủy lệnh thanh toán Nợ của khách hàng, đơn vị khởi tạo lệnh kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ, đối chiếu với lệnh thanh toán bị hủy. Trường hợp các chứng từ không hợp lệ, đ...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Xử lý hàng đợi quyết toán và giải toả 1. Trường hợp tài khoản của một thành viên không đủ khả năng thanh toán thì Trung tâm Xử lý Quốc gia xử lý như sau: a) Giữ lại các Lệnh thanh toán giá trị cao hoặc kết quả bù trừ giá trị thấp hoặc kết quả quyết toán ròng từ các hệ thống khác tại hàng đợi quyết toán đối với thanh toán bằng...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 26.` in the comparison document.
- Điều 29. Hủy và hoàn trả lệnh thanh toán theo yêu cầu của khách hàng
- 1. Xử lý tại đơn vị khởi tạo lệnh
- Khi tiếp nhận yêu cầu hủy lệnh thanh toán Có hoặc yêu cầu hủy lệnh thanh toán Nợ của khách hàng, đơn vị khởi tạo lệnh kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ, đối chiếu với lệnh thanh toán bị hủy.
- Điều 26. Xử lý hàng đợi quyết toán và giải toả
- 1. Trường hợp tài khoản của một thành viên không đủ khả năng thanh toán thì Trung tâm Xử lý Quốc gia xử lý như sau:
- a) Giữ lại các Lệnh thanh toán giá trị cao hoặc kết quả bù trừ giá trị thấp hoặc kết quả quyết toán ròng từ các hệ thống khác tại hàng đợi quyết toán đối với thanh toán bằng Đồng Việt Nam;
- Điều 29. Hủy và hoàn trả lệnh thanh toán theo yêu cầu của khách hàng
- 1. Xử lý tại đơn vị khởi tạo lệnh
- Khi tiếp nhận yêu cầu hủy lệnh thanh toán Có hoặc yêu cầu hủy lệnh thanh toán Nợ của khách hàng, đơn vị khởi tạo lệnh kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ, đối chiếu với lệnh thanh toán bị hủy.
- Left: b) Đối với lệnh thanh toán giá trị cao, lệnh thanh toán bằng ngoại tệ, lệnh thanh toán Nợ đã được thực hiện và chuyển đi nhưng đang trong hàng đợi quyết toán (do tài khoản thanh toán loại tiền tươn... Right: kết quả bù trừ giá trị thấp, kết quả quyết toán ròng từ các hệ thống khác, các Lệnh thanh toán giá trị cao và Lệnh thanh toán bằng ngoại tệ nếu đủ số dư tài khoản thanh toán của loại tiền tương ứng;
- Left: (i) Đối với yêu cầu hủy lệnh thanh toán Có Right: - Xử lý các yêu cầu hủy bỏ Lệnh thanh toán theo nguyên tắc đến trước xử lý trước.
Điều 26. Xử lý hàng đợi quyết toán và giải toả 1. Trường hợp tài khoản của một thành viên không đủ khả năng thanh toán thì Trung tâm Xử lý Quốc gia xử lý như sau: a) Giữ lại các Lệnh thanh toán giá trị cao hoặc kết qu...
Left
Điều 30.
Điều 30. Tra soát và trả lời tra soát Trường hợp phát hiện một số yếu tố chưa chính xác trên lệnh thanh toán (trừ các yếu tố: mã ngân hàng, tính chất Nợ/Có, ngày thực hiện, số tiền, loại đồng tiền, loại thanh toán, ký hiệu chứng từ, ký hiệu loại nghiệp vụ, đơn vị phục vụ người nhận lệnh không phải là đơn vị nhận lệnh và không thuộc đơn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI ĐỐI CHIẾU, BÁO CÁO VÀ XỬ LÝ BÁO CÁO
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Đối chiếu kết quả thanh toán 1. Việc đối chiếu kết quả thanh toán được thực hiện hàng ngày vào thời điểm Hệ thống TTLNH Quốc gia hoàn tất công việc xử lý cuối ngày. 2. Số liệu đã quyết toán trong ngày tại Trung tâm Xử lý Quốc gia là căn cứ gốc để đối chiếu kết quả thanh toán. 3. Toàn bộ lệnh thanh toán phát sinh được đối chiếu...
Open sectionRight
Điều 33.
Điều 33. Hủy và hoàn trả Lệnh thanh toán theo yêu cầu của khách hàng 1. Xử lý tại đơn vị khởi tạo lệnh: Khi tiếp nhận yêu cầu hủy Lệnh thanh toán Có hoặc yêu cầu hủy Lệnh thanh toán Nợ của khách hàng, đơn vị khởi tạo lệnh phải kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ này, đối chiếu với Lệnh thanh toán bị hủy. Nếu không hợp lệ thì trả lại...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 33.` in the comparison document.
- Điều 31. Đối chiếu kết quả thanh toán
- 1. Việc đối chiếu kết quả thanh toán được thực hiện hàng ngày vào thời điểm Hệ thống TTLNH Quốc gia hoàn tất công việc xử lý cuối ngày.
- 2. Số liệu đã quyết toán trong ngày tại Trung tâm Xử lý Quốc gia là căn cứ gốc để đối chiếu kết quả thanh toán.
- Điều 33. Hủy và hoàn trả Lệnh thanh toán theo yêu cầu của khách hàng
- 1. Xử lý tại đơn vị khởi tạo lệnh:
- Khi tiếp nhận yêu cầu hủy Lệnh thanh toán Có hoặc yêu cầu hủy Lệnh thanh toán Nợ của khách hàng, đơn vị khởi tạo lệnh phải kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ này, đối chiếu với Lệnh thanh toán b...
- Điều 31. Đối chiếu kết quả thanh toán
- 1. Việc đối chiếu kết quả thanh toán được thực hiện hàng ngày vào thời điểm Hệ thống TTLNH Quốc gia hoàn tất công việc xử lý cuối ngày.
- 2. Số liệu đã quyết toán trong ngày tại Trung tâm Xử lý Quốc gia là căn cứ gốc để đối chiếu kết quả thanh toán.
- Left: Việc đối chiếu lệnh thanh toán được thực hiện cho từng ngày riêng biệt. Right: a) Đối với Lệnh thanh toán chưa được thực hiện hoặc chưa gửi đi:
Điều 33. Hủy và hoàn trả Lệnh thanh toán theo yêu cầu của khách hàng 1. Xử lý tại đơn vị khởi tạo lệnh: Khi tiếp nhận yêu cầu hủy Lệnh thanh toán Có hoặc yêu cầu hủy Lệnh thanh toán Nợ của khách hàng, đơn vị khởi tạo...
Left
Điều 32.
Điều 32. Báo cáo ngày tại Sở Giao dịch 1. Lập báo cáo ngày của Hệ thống TTLNH Quốc gia Sau thời điểm hoàn thành đối chiếu chuyển tiền trong ngày, Sở Giao dịch lập (tạo) báo cáo ngày của toàn Hệ thống TTLNH Quốc gia dưới dạng chứng từ điện tử, bao gồm các loại sau: a) Tổng hợp giao dịch đơn vị thành viên theo Mẫu số TTLNH-10 tại Phụ lục...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33.
Điều 33. Lập và xử lý báo cáo tại thành viên, đơn vị thành viên tham gia Hệ thống TTLNH Quốc gia 1. Đối với các đơn vị thành viên a) Báo cáo chuyển tiền đi theo Mẫu số TTLNH-16 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này; b) Báo cáo chuyển tiền đến theo Mẫu số TTLNH-17 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này; c) Đối chiếu chuyển tiền đi theo Mẫu số TT...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Báo cáo tháng Đối với các mẫu biểu báo cáo khác ngoài các mẫu biểu quy định tại Điều 36, Điều 37 Thông tư này, các đơn vị thực hiện báo cáo theo quy định về chế độ thông tin báo cáo hiện hành của Ngân hàng Nhà nước.
Open sectionRight
Điều 36.
Điều 36. Báo cáo ngày tại Sở Giao dịch 1. Lập báo cáo chuyển tiền trong ngày của Hệ thống TTLNH Sau thời điểm hoàn thành đối chiếu chuyển tiền trong ngày, Sở Giao dịch lập (tạo) Báo cáo thanh toán trong ngày của toàn Hệ thống TTLNH dưới dạng chứng từ điện tử, bao gồm các loại sau: a) Tổng hợp giao dịch đơn vị thành viên (Mẫu số TTLNH-1...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 36.` in the comparison document.
- Điều 34. Báo cáo tháng
- Đối với các mẫu biểu báo cáo khác ngoài các mẫu biểu quy định tại Điều 36, Điều 37 Thông tư này, các đơn vị thực hiện báo cáo theo quy định về chế độ thông tin báo cáo hiện hành của Ngân hàng Nhà n...
- 1. Lập báo cáo chuyển tiền trong ngày của Hệ thống TTLNH
- Sau thời điểm hoàn thành đối chiếu chuyển tiền trong ngày, Sở Giao dịch lập (tạo) Báo cáo thanh toán trong ngày của toàn Hệ thống TTLNH dưới dạng chứng từ điện tử, bao gồm các loại sau:
- a) Tổng hợp giao dịch đơn vị thành viên (Mẫu số TTLNH-10);
- Đối với các mẫu biểu báo cáo khác ngoài các mẫu biểu quy định tại Điều 36, Điều 37 Thông tư này, các đơn vị thực hiện báo cáo theo quy định về chế độ thông tin báo cáo hiện hành của Ngân hàng Nhà n...
- Left: Điều 34. Báo cáo tháng Right: Điều 36. Báo cáo ngày tại Sở Giao dịch
Điều 36. Báo cáo ngày tại Sở Giao dịch 1. Lập báo cáo chuyển tiền trong ngày của Hệ thống TTLNH Sau thời điểm hoàn thành đối chiếu chuyển tiền trong ngày, Sở Giao dịch lập (tạo) Báo cáo thanh toán trong ngày của toàn...
Left
Chương VII
Chương VII THAM GIA, SỬ DỤNG DỊCH VỤ VÀ RÚT KHỎI HỆ THỐNG TTLNH QUỐC GIA
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Tham gia Hệ thống TTLNH Quốc gia 1. Tham gia Hệ thống TTLNH Quốc gia a) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước khi có nhu cầu tham gia Hệ thống TTLNH Quốc gia gửi đề nghị tham gia Hệ thống TTLNH Quốc gia theo Mẫu số TTLNH-01 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này qua mạng máy tính hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36.
Điều 36. Yêu cầu về sử dụng dịch vụ trên Hệ thống TTLNH Quốc gia 1. Để sử dụng dịch vụ trên Hệ thống TTLNH Quốc gia, thành viên đảm bảo các yêu cầu sau: a) Phải có tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam mở tại Sở Giao dịch; b) Trường hợp tham gia thanh toán bằng ngoại tệ, phải có tài khoản thanh toán ngoại tệ tương ứng mở tại Sở Giao...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Thời gian làm việc áp dụng trong Hệ thống TTLNH 1. Các thời điểm áp dụng trong Hệ thống TTLNH được quy định như sau: a) Thời điểm Hệ thống TTLNH bắt đầu hoạt động: 8 giờ 00 phút của ngày làm việc; b) Thời điểm ngừng nhận Lệnh thanh toán: - Đối với Lệnh thanh toán giá trị thấp: 16 giờ 00 phút đối với ngày làm việc bình thường, 1...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 9.` in the comparison document.
- Điều 36. Yêu cầu về sử dụng dịch vụ trên Hệ thống TTLNH Quốc gia
- 1. Để sử dụng dịch vụ trên Hệ thống TTLNH Quốc gia, thành viên đảm bảo các yêu cầu sau:
- a) Phải có tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam mở tại Sở Giao dịch;
- a) Thời điểm Hệ thống TTLNH bắt đầu hoạt động: 8 giờ 00 phút của ngày làm việc;
- b) Thời điểm ngừng nhận Lệnh thanh toán:
- - Đối với Lệnh thanh toán giá trị thấp: 16 giờ 00 phút đối với ngày làm việc bình thường, 17 giờ 00 phút đối với 02 ngày làm việc cuối tháng;
- a) Phải có tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam mở tại Sở Giao dịch;
- b) Trường hợp tham gia thanh toán bằng ngoại tệ, phải có tài khoản thanh toán ngoại tệ tương ứng mở tại Sở Giao dịch;
- c) Trường hợp tham gia thanh toán giá trị thấp phải có cam kết với Ngân hàng Nhà nước về việc thực hiện vay thanh toán bù trừ trong trường hợp không đủ số dư tại thời điểm quyết toán và chịu trách...
- Left: Điều 36. Yêu cầu về sử dụng dịch vụ trên Hệ thống TTLNH Quốc gia Right: Điều 9. Thời gian làm việc áp dụng trong Hệ thống TTLNH
- Left: 1. Để sử dụng dịch vụ trên Hệ thống TTLNH Quốc gia, thành viên đảm bảo các yêu cầu sau: Right: 1. Các thời điểm áp dụng trong Hệ thống TTLNH được quy định như sau:
Điều 9. Thời gian làm việc áp dụng trong Hệ thống TTLNH 1. Các thời điểm áp dụng trong Hệ thống TTLNH được quy định như sau: a) Thời điểm Hệ thống TTLNH bắt đầu hoạt động: 8 giờ 00 phút của ngày làm việc; b) Thời điểm...
Left
Điều 37.
Điều 37. Ngừng, tạm ngừng sử dụng dịch vụ gửi lệnh thanh toán trên Hệ thống TTLNH Quốc gia 1. Khi có nhu cầu ngừng sử dụng một hoặc một số dịch vụ gửi lệnh thanh toán, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước gửi văn bản đăng ký ngừng dịch vụ gửi lệnh thanh toán theo Mẫu số TTLNH-27 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Thực hiện quyết toán bù trừ Trung tâm Xử lý Quốc gia thực hiện quyết toán bù trừ như sau: 1. Ngừng tiếp nhận các Lệnh thanh toán giá trị thấp trên toàn hệ thống; 2. Kiểm tra và thực hiện tính toán hạn mức nợ ròng hiện thời đối với các Lệnh thanh toán giá trị thấp chưa được tính toán hạn mức nợ ròng hiện thời; 3. Loại bỏ và trả...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 23.` in the comparison document.
- Điều 37. Ngừng, tạm ngừng sử dụng dịch vụ gửi lệnh thanh toán trên Hệ thống TTLNH Quốc gia
- 1. Khi có nhu cầu ngừng sử dụng một hoặc một số dịch vụ gửi lệnh thanh toán, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước gửi văn bản đăng ký ngừng dịch vụ gửi lệnh thanh toán theo M...
- Thành viên chủ trì BTĐT gửi văn bản đề nghị ngừng sử dụng dịch vụ quyết toán ròng theo Mẫu số TTLNH-36 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này qua mạng máy tính hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực t...
- Điều 23. Thực hiện quyết toán bù trừ
- Trung tâm Xử lý Quốc gia thực hiện quyết toán bù trừ như sau:
- 1. Ngừng tiếp nhận các Lệnh thanh toán giá trị thấp trên toàn hệ thống;
- Điều 37. Ngừng, tạm ngừng sử dụng dịch vụ gửi lệnh thanh toán trên Hệ thống TTLNH Quốc gia
- 1. Khi có nhu cầu ngừng sử dụng một hoặc một số dịch vụ gửi lệnh thanh toán, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước gửi văn bản đăng ký ngừng dịch vụ gửi lệnh thanh toán theo M...
- Thành viên chủ trì BTĐT gửi văn bản đề nghị ngừng sử dụng dịch vụ quyết toán ròng theo Mẫu số TTLNH-36 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này qua mạng máy tính hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực t...
- Left: 4. Thành viên, đơn vị thành viên bị xem xét tạm ngừng dịch vụ thanh toán giá trị thấp trong các trường hợp sau: Right: 3. Loại bỏ và trả lại thành viên, đơn vị thành viên Lệnh thanh toán giá trị thấp với tình trạng thiếu hạn mức nợ ròng hiện thời;
Điều 23. Thực hiện quyết toán bù trừ Trung tâm Xử lý Quốc gia thực hiện quyết toán bù trừ như sau: 1. Ngừng tiếp nhận các Lệnh thanh toán giá trị thấp trên toàn hệ thống; 2. Kiểm tra và thực hiện tính toán hạn mức nợ...
Left
Điều 38.
Điều 38. Chấm dứt tư cách thành viên, đơn vị thành viên Hệ thống TTLNH Quốc gia 1. Thành viên, đơn vị thành viên chấm dứt tư cách thành viên, đơn vị thành viên khi: a) Thành viên hoàn thành nghĩa vụ trả nợ đối với các khoản nợ thanh toán (nếu có) phát sinh trong việc tham gia Hệ thống TTLNH Quốc gia, các khoản phí thường niên và phí th...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VIII
Chương VIII QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH HỆ THỐNG TTLNH QUỐC GIA
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 39.
Điều 39. Ban Điều hành Hệ thống TTLNH Quốc gia 1. Ban Điều hành Hệ thống TTLNH Quốc gia được thành lập theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, thành phần bao gồm: Trưởng ban là Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, thành viên là đại diện lãnh đạo Cục Công nghệ thông tin, Vụ Thanh toán, Sở Giao dịch, lãnh đạo của một số đơn vị khá...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia (sau đây viết tắt là Hệ thống TTLNH) để thực hiện việc thanh toán và quyết toán giữa các đơn vị tham gia hệ thống thanh toán này bằng Đồng Việt Nam (VND), Đô...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 1.` in the comparison document.
- Điều 39. Ban Điều hành Hệ thống TTLNH Quốc gia
- Ban Điều hành Hệ thống TTLNH Quốc gia được thành lập theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, thành phần bao gồm:
- Trưởng ban là Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, thành viên là đại diện lãnh đạo Cục Công nghệ thông tin, Vụ Thanh toán, Sở Giao dịch, lãnh đạo của một số đơn vị khác.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 1. Phạm vi điều chỉnh:
- Thông tư này quy định việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia (sau đây viết tắt là Hệ thống TTLNH) để thực hiện việc thanh toán và quyết toán giữa các...
- Điều 39. Ban Điều hành Hệ thống TTLNH Quốc gia
- Ban Điều hành Hệ thống TTLNH Quốc gia được thành lập theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, thành phần bao gồm:
- Trưởng ban là Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, thành viên là đại diện lãnh đạo Cục Công nghệ thông tin, Vụ Thanh toán, Sở Giao dịch, lãnh đạo của một số đơn vị khác.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia (sau đây viết tắt là Hệ thống TTLNH) đ...
Left
Điều 40.
Điều 40. Đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH Quốc gia 1. Trực tiếp vận hành Hệ thống TTLNH Quốc gia. 2. Đầu mối tiếp nhận, xử lý, hướng dẫn thực hiện các quy định tại Điều 35, 36, 37, 38 Thông tư này. 3. Thực hiện các quy định và các khuyến nghị về giám sát của Ngân hàng Nhà nước (Vụ Thanh toán); đồng thời ban hành và thực hiện các q...
Open sectionRight
Điều 35.
Điều 35. Xử lý lỗi kỹ thuật trong Hệ thống TTLNH 1. Lỗi thông thường a) Trong các trường hợp phát sinh lỗi về phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, chữ ký điện tử, đường truyền thông, giao dịch không thực hiện được do lỗi thiết bị đầu cuối, thực hiện thông báo tình trạng lỗi như sau: - Lỗi xảy ra tại các thành viên và đơn vị thành viên:...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 35.` in the comparison document.
- Điều 40. Đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH Quốc gia
- 1. Trực tiếp vận hành Hệ thống TTLNH Quốc gia.
- 2. Đầu mối tiếp nhận, xử lý, hướng dẫn thực hiện các quy định tại Điều 35, 36, 37, 38 Thông tư này.
- Điều 35. Xử lý lỗi kỹ thuật trong Hệ thống TTLNH
- 1. Lỗi thông thường
- a) Trong các trường hợp phát sinh lỗi về phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, chữ ký điện tử, đường truyền thông, giao dịch không thực hiện được do lỗi thiết bị đầu cuối, thực hiện thông báo tình tr...
- Điều 40. Đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH Quốc gia
- 1. Trực tiếp vận hành Hệ thống TTLNH Quốc gia.
- 2. Đầu mối tiếp nhận, xử lý, hướng dẫn thực hiện các quy định tại Điều 35, 36, 37, 38 Thông tư này.
Điều 35. Xử lý lỗi kỹ thuật trong Hệ thống TTLNH 1. Lỗi thông thường a) Trong các trường hợp phát sinh lỗi về phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, chữ ký điện tử, đường truyền thông, giao dịch không thực hiện được do l...
Left
Chương IX
Chương IX QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 41.
Điều 41. Quyền và trách nhiệm của các thành viên, đơn vị thành viên 1. Các thành viên và đơn vị thành viên có quyền a) Sử dụng các dịch vụ thanh toán được phép thực hiện do Hệ thống TTLNH Quốc gia cung cấp; b) Yêu cầu Trung tâm Xử lý Quốc gia xác nhận đã nhận được lệnh thanh toán do mình gửi và cung cấp các thông tin liên quan đến việc...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Ghi nhật ký và lưu trữ dữ liệu điện tử các giao dịch 1 Quá trình xử lý các giao dịch được Hệ thống TTLNH tự động ghi dưới dạng dữ liệu điện tử. 2. Hàng ngày, dữ liệu điện tử phải được lưu trữ ra các thiết bị mang tin (băng từ, đĩa cứng). Dữ liệu điện tử phải lưu trữ bao gồm: a) Đối với mỗi thành viên, đơn vị thành viên, lưu tr...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 11.` in the comparison document.
- Điều 41. Quyền và trách nhiệm của các thành viên, đơn vị thành viên
- 1. Các thành viên và đơn vị thành viên có quyền
- a) Sử dụng các dịch vụ thanh toán được phép thực hiện do Hệ thống TTLNH Quốc gia cung cấp;
- Điều 11. Ghi nhật ký và lưu trữ dữ liệu điện tử các giao dịch
- 1 Quá trình xử lý các giao dịch được Hệ thống TTLNH tự động ghi dưới dạng dữ liệu điện tử.
- 2. Hàng ngày, dữ liệu điện tử phải được lưu trữ ra các thiết bị mang tin (băng từ, đĩa cứng). Dữ liệu điện tử phải lưu trữ bao gồm:
- Điều 41. Quyền và trách nhiệm của các thành viên, đơn vị thành viên
- 1. Các thành viên và đơn vị thành viên có quyền
- a) Sử dụng các dịch vụ thanh toán được phép thực hiện do Hệ thống TTLNH Quốc gia cung cấp;
Điều 11. Ghi nhật ký và lưu trữ dữ liệu điện tử các giao dịch 1 Quá trình xử lý các giao dịch được Hệ thống TTLNH tự động ghi dưới dạng dữ liệu điện tử. 2. Hàng ngày, dữ liệu điện tử phải được lưu trữ ra các thiết bị...
Left
Điều 42.
Điều 42. Sở Giao dịch 1. Kết nối với Trung tâm Xử lý Quốc gia để thực hiện các trách nhiệm của Sở Giao dịch quy định tại Thông tư này. 2. Hàng ngày, vào đầu giờ làm việc, Sở Giao dịch theo dõi việc cập nhật của hệ thống đối với số dư tài khoản thanh toán và hạn mức thấu chi (nếu có) của các thành viên. 3. Cập nhật thông tin về tình trạ...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Hoạt động của hệ thống dự phòng 1. Trung tâm Xử lý Quốc gia dự phòng hoạt động thay thế cho Trung tâm Xử lý Quốc gia khi Trung tâm Xử lý Quốc gia bị sự cố không thể vận hành bình thường. 2. Trong thời gian Trung tâm Xử lý Quốc gia dự phòng hoạt động thay thế Trung tâm Xử lý Quốc gia, Trung tâm Xử lý Quốc gia dự phòng có chức n...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 15.` in the comparison document.
- Điều 42. Sở Giao dịch
- 1. Kết nối với Trung tâm Xử lý Quốc gia để thực hiện các trách nhiệm của Sở Giao dịch quy định tại Thông tư này.
- 2. Hàng ngày, vào đầu giờ làm việc, Sở Giao dịch theo dõi việc cập nhật của hệ thống đối với số dư tài khoản thanh toán và hạn mức thấu chi (nếu có) của các thành viên.
- Điều 15. Hoạt động của hệ thống dự phòng
- 1. Trung tâm Xử lý Quốc gia dự phòng hoạt động thay thế cho Trung tâm Xử lý Quốc gia khi Trung tâm Xử lý Quốc gia bị sự cố không thể vận hành bình thường.
- 2. Trong thời gian Trung tâm Xử lý Quốc gia dự phòng hoạt động thay thế Trung tâm Xử lý Quốc gia, Trung tâm Xử lý Quốc gia dự phòng có chức năng hoạt động như quy định tại Điều 14 Thông tư này.
- Điều 42. Sở Giao dịch
- 1. Kết nối với Trung tâm Xử lý Quốc gia để thực hiện các trách nhiệm của Sở Giao dịch quy định tại Thông tư này.
- 2. Hàng ngày, vào đầu giờ làm việc, Sở Giao dịch theo dõi việc cập nhật của hệ thống đối với số dư tài khoản thanh toán và hạn mức thấu chi (nếu có) của các thành viên.
Điều 15. Hoạt động của hệ thống dự phòng 1. Trung tâm Xử lý Quốc gia dự phòng hoạt động thay thế cho Trung tâm Xử lý Quốc gia khi Trung tâm Xử lý Quốc gia bị sự cố không thể vận hành bình thường. 2. Trong thời gian Tr...
Left
Điều 43.
Điều 43. Vụ Tài chính - Kế toán Hướng dẫn về nghiệp vụ kế toán đối với các đơn vị thành viên thuộc Ngân hàng Nhà nước tham gia Hệ thống TTLNH Quốc gia.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 44.
Điều 44. Vụ Thanh toán 1. Hướng dẫn về nghiệp vụ thanh toán đối với Hệ thống TTLNH Quốc gia. 2. Xây dựng và ban hành các quy định về giám sát Hệ thống TTLNH Quốc gia để đảm bảo sự hoạt động ổn định, an toàn và hiệu quả của Hệ thống TTLNH Quốc gia. 3. Thực hiện giám sát hoạt động Hệ thống TTLNH Quốc gia, truy cập dữ liệu lưu trữ điện...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 45.
Điều 45. Cục Công nghệ thông tin 1. Thực hiện các nhiệm vụ của Đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH Quốc gia quy định tại Thông tư này. 2. Trực tiếp quản lý và chịu trách nhiệm về hạ tầng kỹ thuật Hệ thống TTLNH Quốc gia. 3. Nghiên cứu, xây dựng và đề xuất các giải pháp kỹ thuật để đáp ứng nhu cầu phát triển và mở rộng Hệ thống TTLNH Quốc gi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 46.
Điều 46. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố 1. Yêu cầu Trung tâm Xử lý Quốc gia xác nhận đã nhận được các lệnh thanh toán do mình chuyển tới và các thông tin liên quan đến lệnh thanh toán đó. 2. Đảm bảo điều kiện kỹ thuật trong phạm vi phụ trách để Hệ thống TTLNH Quốc gia hoạt động thông suốt. 3. Phối hợp với Đơn vị vận hành...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương X
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 47.
Điều 47. Quy định chuyển tiếp 1. Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước và các đơn vị phụ thuộc của các đối tượng này là thành viên, đơn vị thành viên Hệ thống TTLNH Quốc gia trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục là thành viên, đơn vị thành viên của Hệ thống TTLNH Quốc gia v...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 48.
Điều 48. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2024. 2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các văn bản sau hết hiệu lực: a) Thông tư số 37/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Thanh toán điện t...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia (sau đây viết tắt là Hệ thống TTLNH) để thực hiện việc thanh toán và quyết toán giữa các đơn vị tham gia hệ thống thanh toán này bằng Đồng Việt Nam (VND), Đô...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 1.` in the comparison document.
- Điều 48. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2024.
- 2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các văn bản sau hết hiệu lực:
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 1. Phạm vi điều chỉnh:
- 2. Đối tượng áp dụng:
- Điều 48. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2024.
- 2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các văn bản sau hết hiệu lực:
- Left: a) Thông tư số 37/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia; Right: Thông tư này quy định việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia (sau đây viết tắt là Hệ thống TTLNH) để thực hiện việc thanh toán và quyết toán giữa các...
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia (sau đây viết tắt là Hệ thống TTLNH) đ...
Left
Điều 49.
Điều 49. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng giám đốc (Giám đốc) các thành viên chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections