Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Thông qua danh mục các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia công cộng phải thu hồi đất; danh mục các dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh chấp thuận; danh mục các dự án chuyển tiếp tại Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 12/8/2021 của HĐND tỉnh; danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sung tại các Nghị quyết của HĐND tỉnh đang còn hiệu lực
06/2024/NQ-HĐND
Right document
Thông qua danh mục các dự án thu hồi đất; danh mục các dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh chấp thuận; danh mục các dự án chuyển tiếp tại Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 19/4/2021 của HĐND tỉnh; danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sung tại các Nghị quyết của HĐND tỉnh đang còn hiệu lực
01/2024/NQ-HĐND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Thông qua danh mục các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia công cộng phải thu hồi đất; danh mục các dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh chấp thuận; danh mục các dự án chuyển tiếp tại Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 12/8/2021 của HĐND tỉnh; danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sun...
Open sectionRight
Tiêu đề
Thông qua danh mục các dự án thu hồi đất; danh mục các dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh chấp thuận; danh mục các dự án chuyển tiếp tại Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 19/4/2021 của HĐND tỉnh; danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sung tại các Nghị quyết của HĐND tỉnh đang còn hiệu lực
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- xã hội vì lợi ích quốc gia công cộng phải thu hồi đất
- Left: Thông qua danh mục các dự án phát triển kinh tế Right: Thông qua danh mục các dự án thu hồi đất
Left
Điều 1.
Điều 1. Thông qua danh mục các dự án đăng ký mới là 40 dự án , với tổng diện tích 71,39 héc ta (trong đó: Diện tích đất trồng lúa 16,44 héc ta và diện tích các loại đất khác 54,95 héc ta), chi tiết từng huyện, thành, thị như sau: - Thành phố Việt Trì 04 dự án với diện tích 0,80 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 0,16 héc ta và các loại đấ...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Thông qua danh mục các dự án đăng ký mới là 65 dự án , với tổng diện tích 204,03 héc ta (trong đó: Diện tích đất trồng lúa 65,49 héc ta và diện tích các loại đất khác 138,54 héc ta), chi tiết từng huyện, thành, thị như sau: - Thành phố Việt Trì 06 dự án với diện tích 6,43 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 1,64 héc ta và các loại...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Thông qua danh mục các dự án đăng ký mới là 40 dự án , với tổng diện tích 71,39 héc ta (trong đó: Right: Thông qua danh mục các dự án đăng ký mới là 65 dự án , với tổng diện tích 204,03 héc ta (trong đó:
- Left: - Thành phố Việt Trì 04 dự án với diện tích 0,80 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 0,16 héc ta và các loại đất khác 0,64 héc ta. Right: - Thành phố Việt Trì 06 dự án với diện tích 6,43 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 1,64 héc ta và các loại đất khác 4,79 héc ta.
- Left: - Thị xã Phú Thọ 01 dự án với diện tích 1,20 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 0,30 héc ta và các loại đất khác 0,90 héc ta. Right: - Thị xã Phú Thọ 07 dự án với diện tích 7,18 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 5,08 héc ta và các loại đất khác 2,1 héc ta.
Left
Điều 2.
Điều 2. Thông qua danh mục các dự án chuyển tiếp từ Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 12/8/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tổng số 152 dự án với tổng diện tích 1.170,156 héc ta (trong đó: Đất trồng lúa 253,469 héc ta; đất rừng sản xuất 274,210 héc ta; đất rừng phòng hộ 0,025 ha và các loại đất khác là 642,452 héc ta) để tiếp tục thực...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Thông qua danh mục các dự án chuyển tiếp từ Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 19/4/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tổng số 42 dự án với tổng diện tích 200,739 héc ta (trong đó: Đất trồng lúa 110,42 héc ta; đất rừng sản xuất 8,973 héc ta; đất rừng phòng hộ 3,01ha và các loại đất khác là 78,336 héc ta) để tiếp tục thực hiện. (Ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Tổng số 152 dự án với tổng diện tích 1.170,156 héc ta (trong đó: Đất trồng lúa 253,469 héc ta; đất rừng sản xuất 274,210 héc ta; đất rừng phòng hộ 0,025 ha và các loại đất khác là 642,452 héc ta) đ... Right: Tổng số 42 dự án với tổng diện tích 200,739 héc ta (trong đó: Đất trồng lúa 110,42 héc ta; đất rừng sản xuất 8,973 héc ta; đất rừng phòng hộ 3,01ha và các loại đất khác là 78,336 héc ta) để tiếp tụ...
Left
Điều 3.
Điều 3. Thông qua danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sung tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đang còn hiệu lực Tổng số có 79 dự án phải điều chỉnh bổ sung với diện tích 204,27 héc ta (trong đó: Đất trồng lúa 31,41 héc ta; đất rừng sản xuất 47,67 héc ta và các loại đất khác 125,19 héc ta), gồm: - Nghị quyết số 16/2022/NQ-HĐND...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Thông qua danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sung diện tích thực hiện tại các Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua đang còn hiệu lực Tổng số có 38 dự án phải điều chỉnh bổ sung với diện tích 333,15 héc ta (trong đó: đất trồng lúa 60,26 héc ta; đất rừng sản xuất 8,29 héc ta; đất rừng phòng hộ 37,5 héc ta và các loạ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- - Nghị quyết số 16/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022: 08 dự án với diện tích 1,75 héc ta (đất trồng lúa 0,7 héc ta; đất rừng sản xuất 1,05 héc ta).
- - Nghị quyết số 08/2023/NQ-HĐND ngày 14/7/2023: 32 dự án với diện tích 3,07 héc ta (đất rừng sản xuất 3,07 héc ta).
- - Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND ngày 12/12/2023: 32 dự án với diện tích 7,58 héc ta (đất trồng lúa 2,82 héc ta; đất rừng sản xuất 3,15 héc ta; các loại đất khác 1,61 héc ta).
- Left: Điều 3. Thông qua danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sung tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đang còn hiệu lực Right: Điều 3. Thông qua danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sung diện tích thực hiện tại các Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua đang còn hiệu lực
- Left: Tổng số có 79 dự án phải điều chỉnh bổ sung với diện tích 204,27 héc ta (trong đó: Đất trồng lúa 31,41 héc ta; đất rừng sản xuất 47,67 héc ta và các loại đất khác 125,19 héc ta), gồm: Right: Tổng số có 38 dự án phải điều chỉnh bổ sung với diện tích 333,15 héc ta (trong đó: đất trồng lúa 60,26 héc ta; đất rừng sản xuất 8,29 héc ta; đất rừng phòng hộ 37,5 héc ta và các loại đất khác 227,...
- Left: (Chi tiết tại B iểu số 0 3 kèm theo) Right: (Chi tiết có b iểu số 0 3 kèm theo)
Left
Điều 4.
Điều 4. Hội đồng nhân dân tỉnh giao 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết bảo đảm đúng các quy định của pháp luật. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dâ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Hội đồng nhân dân tỉnh giao 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết đảm bảo đúng các quy định của pháp luật. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết bảo đảm đúng các quy định của pháp luật. Right: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết đảm bảo đúng các quy định của pháp luật.
- Left: Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Khóa XIX, Kỳ họp thứ Tám thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2024, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 7 năm 2024 và thay thế Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngà... Right: Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Khóa XIX, Kỳ họp chuyên đề thứ Tư thông qua ngày 31 tháng 5 năm 2024, có hiệu lực từ ngày 10 tháng 6 năm 2024 và thay thế Nghị quyết số 02/2021/NQ...