Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu
149/2005/NĐ-CP
Right document
Về một số chính sách và cơ chế tài chính khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ
119/1999/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu
Open sectionRight
Tiêu đề
Về một số chính sách và cơ chế tài chính khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về một số chính sách và cơ chế tài chính khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ
- Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng chịu thuế Hàng hoá trong các trường hợp sau đây là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, trừ hàng hoá quy định tại Điều 2 của Nghị định này: 1. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam bao gồm: hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu đường bộ, đường sông, cảng biển, cảng hàng không, đ...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định một số chính sách và cơ chế tài chính khuyến khích các doanhnghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ. Hoạt động khoa học và công nghệ được khuyến khích theo quy định của Nghị định nàybao gồm: 1.Hoạt động nghiên cứu - triển khai (bao gồm: nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứngdụng, t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nghị định này quy định một số chính sách và cơ chế tài chính khuyến khích các doanhnghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ.
- Hoạt động khoa học và công nghệ được khuyến khích theo quy định của Nghị định nàybao gồm:
- 1.Hoạt động nghiên cứu - triển khai (bao gồm: nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứngdụng, triển khai thực nghiệm) do doanh nghiệp tự thực hiện hoặc ký kết hợp đồngvới các tổ chức, cá nhân trong và ngoài...
- Hàng hoá trong các trường hợp sau đây là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, trừ hàng hoá quy định tại Điều 2 của Nghị định này:
- Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam bao gồm:
- hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu đường bộ, đường sông, cảng biển, cảng hàng không, đường sắt liên vận quốc tế, bưu điện quốc tế và địa điểm làm thủ tục hải quan khác được thành lập theo q...
- Left: Điều 1. Đối tượng chịu thuế Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng không chịu thuế Hàng hoá trong các trường hợp sau đây là đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: 1. Hàng hoá vận chuyển quá cảnh qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam theo quy định của pháp luật. 2. Hàng hoá viện trợ nhân đạo, hàng hoá viện trợ không hoàn lại của các Chính phủ, các tổ chức thuộc Liên hợp quốc,...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghịđịnh này áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt độngtheo pháp luật Việt Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nghịđịnh này áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt độngtheo pháp luật Việt Nam.
- Hàng hoá trong các trường hợp sau đây là đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
- 1. Hàng hoá vận chuyển quá cảnh qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam theo quy định của pháp luật.
- 2. Hàng hoá viện trợ nhân đạo, hàng hoá viện trợ không hoàn lại của các Chính phủ, các tổ chức thuộc Liên hợp quốc, các tổ chức liên chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ nước n...
- Left: Điều 2. Đối tượng không chịu thuế Right: Điều 2. Đối tượng áp dụng
Left
Điều 3.
Điều 3. Đối tượng nộp thuế; đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế 1. Đối tượng nộp thuế theo quy định tại Điều 4 của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu, bao gồm: a) Chủ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; b) Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá; c) Cá nhân có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 1.Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) cócác hoạt động ứng dụng công nghệ cao, dịch vụ khoa học và công nghệ được ápdụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập thu được từ cáchoạt động này như sau: a)Thuế suất 25%; b)Thuế suất 20% đối...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
- 1.Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) cócác hoạt động ứng dụng công nghệ cao, dịch vụ khoa học và công nghệ được ápdụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đố...
- a)Thuế suất 25%;
- Điều 3. Đối tượng nộp thuế; đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế
- 1. Đối tượng nộp thuế theo quy định tại Điều 4 của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu, bao gồm:
- a) Chủ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;
Left
Điều 4.
Điều 4. Áp dụng điều ước quốc tế Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp 1.Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các trường hợp sau: a)Thu nhập từ việc thực hiện các hợp đồng nghiên cứu - triển khai; b)Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuấtnông nghiệp; c)Thu nhập từ việc góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ, bí quyết kỹ th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- 1.Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các trường hợp sau:
- a)Thu nhập từ việc thực hiện các hợp đồng nghiên cứu - triển khai;
- Điều 4. Áp dụng điều ước quốc tế
- Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của Điều ước q...
Left
Điều 5.
Điều 5. Thuế đối với hàng hoá mua bán, trao đổi của cư dân biên giới Hàng hoá mua bán, trao đổi của cư dân biên giới được miễn thuế trong định mức, nếu vượt quá định mức thì phải nộp thuế theo quy định của Nghị định này. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có biên giới và các cơ...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Ưu đãi về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất 1.Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) cóđầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ, nếu sử dụng đất được giao hoặc đấtthuê để xây dựng cơ sở nghiên cứu khoa học và công nghệ; phòng, trạm, trại, xưởngthí nghiệm, thực nghiệm thì đối...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Ưu đãi về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất
- 1.Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) cóđầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ, nếu sử dụng đất được giao hoặc đấtthuê để xây dựng cơ sở nghiên cứu khoa họ...
- phòng, trạm, trại, xưởngthí nghiệm, thực nghiệm thì đối với phần diện tích đất này doanh nghiệp được hưởngcác ưu đãi về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và thuế sử dụng đất như sau:
- Điều 5. Thuế đối với hàng hoá mua bán, trao đổi của cư dân biên giới
- Hàng hoá mua bán, trao đổi của cư dân biên giới được miễn thuế trong định mức, nếu vượt quá định mức thì phải nộp thuế theo quy định của Nghị định này.
- Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có biên giới và các cơ quan liên quan trình Thủ tướng Chính phủ ban hành định mức được miễn thuế đối với...
Left
Chương II
Chương II CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ
Open sectionRight
Chương II
Chương II CHÍNH SÁCH VÀ CƠ CHẾ KHUYẾN KHÍCH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CHÍNH SÁCH VÀ CƠ CHẾ KHUYẾN KHÍCH
- CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ
Left
Điều 6.
Điều 6. Căn cứ tính thuế 1. Đối với mặt hàng áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%), căn cứ tính thuế là: a) Số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong Tờ khai hải quan; b) Giá tính thuế từng mặt hàng; c) Thuế suất từng mặt hàng. 2. Đối với mặt hàng áp dụng thuế tuyệt đối, căn cứ tính thuế là: a) Số lượng từng mặ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Ưu đãi về thuế nhập khẩu Hànghóa nhập khẩu là máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, thiết bị khoa học kỹ thuậtcó bộ phận điều khiển tự động, mẫu thí nghiệm, dụng cụ đo lường và thí nghiệmphục vụ trực tiếp cho các dự án, hợp đồng nghiên cứu - triển khai mà trong nướcchưa sản xuất được hoặc sản xuất chưa đáp ứng yêu cầu được miễn t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hànghóa nhập khẩu là máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, thiết bị khoa học kỹ thuậtcó bộ phận điều khiển tự động, mẫu thí nghiệm, dụng cụ đo lường và thí nghiệmphục vụ trực tiếp cho các dự án, hợp...
- triển khai mà trong nướcchưa sản xuất được hoặc sản xuất chưa đáp ứng yêu cầu được miễn thuế nhập khẩu.
- 1. Đối với mặt hàng áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%), căn cứ tính thuế là:
- a) Số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong Tờ khai hải quan;
- b) Giá tính thuế từng mặt hàng;
- Left: Điều 6. Căn cứ tính thuế Right: Điều 6. Ưu đãi về thuế nhập khẩu
Left
Điều 7.
Điều 7. Giá tính thuế và tỷ giá tính thuế 1. Giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu là giá bán tại cửa khẩu xuất theo hợp đồng (giá FOB), không bao gồm phí vận tải (F) và phí bảo hiểm (I), được xác định theo quy định của pháp luật về trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu. 2. Giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu là giá thực...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Ưu đãi về tín dụng Doanhnghiệp hoạt động theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) có các hoạtđộng quy định tại Điều 1 của Nghị định này được vay vốn trung hạn và dài hạnvới lãi suất ưu đãi, mức vốn vay được đáp ứng đến 70% số vốn đầu tư tại Quỹ hỗtrợ phát triển, Quỹ hỗ trợ xuất khẩu, Quỹ hỗ trợ phát triển khoa học và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Ưu đãi về tín dụng
- Doanhnghiệp hoạt động theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) có các hoạtđộng quy định tại Điều 1 của Nghị định này được vay vốn trung hạn và dài hạnvới lãi suất ưu đãi, mức vốn vay được...
- Trongtrường hợp doanh nghiệp được Quỹ hỗ trợ phát triển bảo lãnh vay vốn trung hạnvà dài hạn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển, doanh nghiệp sẽ được Quỹ hỗ trợphát triển cấp bù khoản chênh lệch gi...
- Điều 7. Giá tính thuế và tỷ giá tính thuế
- Giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu là giá bán tại cửa khẩu xuất theo hợp đồng (giá FOB), không bao gồm phí vận tải (F) và phí bảo hiểm (I), được xác định theo quy định của pháp luật về trị gi...
- 2. Giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên theo hợp đồng, được xác định theo quy định của pháp luật về trị giá hải quan đối với hàng hoá nhậ...
Left
Điều 8.
Điều 8. Đồng tiền nộp thuế Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được nộp bằng đồng Việt Nam. Trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ thì đối tượng nộp thuế phải nộp bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Việc quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam được tính theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt N...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Các chính sách khuyến khích khác 1.Doanh nghiệp khi sử dụng công nghệ là kết quả của đề tài nghiên cứu khoa học vàcông nghệ do ngân sách Nhà nước đầu tư kinh phí (trừ các công nghệ thuộc bí mậtvề an ninh, quốc phòng và các đối tượng sở hữu công nghiệp khác đang được bảohộ) chỉ phải trả tiền thù lao cho tác giả đã nghiên cứu ra...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Các chính sách khuyến khích khác
- 1.Doanh nghiệp khi sử dụng công nghệ là kết quả của đề tài nghiên cứu khoa học vàcông nghệ do ngân sách Nhà nước đầu tư kinh phí (trừ các công nghệ thuộc bí mậtvề an ninh, quốc phòng và các đối tượ...
- Mứctiền phải trả thù lao cho tác giả bằng 30% giá chuyển giao công nghệ theo quyđịnh tại Điều 23 Nghị định số 45/1998/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 1998 của Chínhphủ quy định chi tiết về chuyển giao cô...
- Điều 8. Đồng tiền nộp thuế
- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được nộp bằng đồng Việt Nam.
- Trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ thì đối tượng nộp thuế phải nộp bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.
Left
Điều 9.
Điều 9. Thuế suất 1. Thuế suất đối với hàng hoá xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế xuất khẩu. 2. Thuế suất đối với hàng hoá nhập khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng, gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt và thuế suất thông thường: a) Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu có xu...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Thủ tục xét ưu đãi Thủtục xét ưu đãi về thuế, tín dụng của các dự án được điều chỉnh bởi Nghị địnhnày thực hiện theo quy định tại các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Khuyếnkhích đầu tư trong nước (sửa đổi). Trườnghợp dự án có nhiều mức ưu đãi được quy định ở các văn bản pháp luật khác nhauthì chỉ được hưởng một mức ưu đãi cao n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thủtục xét ưu đãi về thuế, tín dụng của các dự án được điều chỉnh bởi Nghị địnhnày thực hiện theo quy định tại các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Khuyếnkhích đầu tư trong nước (sửa đổi).
- Trườnghợp dự án có nhiều mức ưu đãi được quy định ở các văn bản pháp luật khác nhauthì chỉ được hưởng một mức ưu đãi cao nhất.
- 1. Thuế suất đối với hàng hoá xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế xuất khẩu.
- 2. Thuế suất đối với hàng hoá nhập khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng, gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt và thuế suất thông thường:
- a) Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam.
- Left: Điều 9. Thuế suất Right: Điều 9. Thủ tục xét ưu đãi
Left
Điều 10.
Điều 10. Biện pháp về thuế để tự vệ, chống bán phá giá, chống trợ cấp, chống phân biệt đối xử trong nhập khẩu hàng hoá Ngoài việc chịu thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Nghị định này, nếu hàng hoá nhập khẩu quá mức vào Việt Nam, có sự trợ cấp, được bán phá giá hoặc có sự phân biệt đối xử đối với hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Xử lý vi phạm Tổchức, cá nhân vi phạm các quy định của Nghị định này tùy theo tính chất, mức độvi phạm và hậu quả gây ra sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính theo quy địnhcủa pháp luật; cá nhân có hành vi vi phạm nghiêm trọng sẽ bị truy cứu tráchnhiệm hình sự, trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định củaph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Xử lý vi phạm
- Tổchức, cá nhân vi phạm các quy định của Nghị định này tùy theo tính chất, mức độvi phạm và hậu quả gây ra sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính theo quy địnhcủa pháp luật
- cá nhân có hành vi vi phạm nghiêm trọng sẽ bị truy cứu tráchnhiệm hình sự, trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định củapháp luật hiện hành.
- Điều 10. Biện pháp về thuế để tự vệ, chống bán phá giá, chống trợ cấp, chống phân biệt đối xử trong nhập khẩu hàng hoá
- Ngoài việc chịu thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Nghị định này, nếu hàng hoá nhập khẩu quá mức vào Việt Nam, có sự trợ cấp, được bán phá giá hoặc có sự phân biệt đối xử đối với hàng hoá xu...
- 1. Tăng mức thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu quá mức vào Việt Nam theo quy định của pháp lệnh về tự vệ trong nhập khẩu hàng hoá nước ngoài vào Việt Nam.
Left
Điều 11.
Điều 11. Thẩm quyền, thủ tục quy định mức thuế suất thuế xuất khẩu, thuế suất thuế nhập khẩu, thuế tuyệt đối và biện pháp về thuế để chống phân biệt đối xử trong nhập khẩu hàng hoá. 1. Bộ Tài chính quy định các mức thuế suất sau đây: a) Mức thuế suất thuế xuất khẩu, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của từng mặt hàng thực hiện theo nguyê...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Hướng dẫn thi hành Bộtrưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Tài chính có tráchnhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Hướng dẫn thi hành
- Bộtrưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Tài chính có tráchnhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
- Điều 11. Thẩm quyền, thủ tục quy định mức thuế suất thuế xuất khẩu, thuế suất thuế nhập khẩu, thuế tuyệt đối và biện pháp về thuế để chống phân biệt đối xử trong nhập khẩu hàng hoá.
- 1. Bộ Tài chính quy định các mức thuế suất sau đây:
- a) Mức thuế suất thuế xuất khẩu, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của từng mặt hàng thực hiện theo nguyên tắc và thủ tục sau đây:
Left
Chương III
Chương III KÊ KHAI THUẾ, NỘP THUẾ
Open sectionRight
Chương III
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: KÊ KHAI THUẾ, NỘP THUẾ Right: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm của đối tượng nộp thuế Đối tượng nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có trách nhiệm kê khai thuế đầy đủ, chính xác, minh bạch và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai; nộp Tờ khai hải quan cho cơ quan Hải quan; tính thuế và nộp thuế theo quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật về thủ tục...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Hiệu lực thi hành Nghịđịnh này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trướcđây trái với quy định của Nghị định này đều bãi bỏ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Hiệu lực thi hành
- Nghịđịnh này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trướcđây trái với quy định của Nghị định này đều bãi bỏ.
- Điều 12. Trách nhiệm của đối tượng nộp thuế
- Đối tượng nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có trách nhiệm kê khai thuế đầy đủ, chính xác, minh bạch và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai
- nộp Tờ khai hải quan cho cơ quan Hải quan
Left
Điều 13.
Điều 13. Thời điểm tính thuế Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đối tượng nộp thuế đăng ký Tờ khai hải quan với cơ quan Hải quan. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được tính theo thuế suất, giá tính thuế và tỷ giá tính thuế tại thời điểm tính thuế.
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm thi hành Bộtrưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốccác doanh nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Bộtrưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đ...
- Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đối tượng nộp thuế đăng ký Tờ khai hải quan với cơ quan Hải quan.
- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được tính theo thuế suất, giá tính thuế và tỷ giá tính thuế tại thời điểm tính thuế.
- Left: Điều 13. Thời điểm tính thuế Right: Điều 13. Trách nhiệm thi hành
Left
Điều 14.
Điều 14. Thời hạn nộp thuế 1. Thời hạn nộp thuế xuất khẩu là 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế đăng ký Tờ khai hải quan. 2. Thời hạn nộp thuế nhập khẩu áp dụng đối với đối tượng nộp thuế chấp hành tốt pháp luật về thuế. Đối tượng nộp thuế chấp hành tốt pháp luật về thuế là đối tượng có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu tron...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Kê khai, nộp thuế theo Tờ khai hải quan một lần Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký Tờ khai hải quan một lần để xuất khẩu, nhập khẩu nhiều lần thì thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được tính theo thuế suất, giá tính thuế và tỷ giá dùng để xác định giá tính thuế cho từng lần xuất khẩu, nhập khẩu trên cơ sở số lượng từng mặt hàng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV MIỄN THUẾ, XÉT MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ, HOÀN THUẾ VÀ TRUY THU THUẾ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Miễn thuế Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: 1. Hàng hoá tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc trong t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Xét miễn thuế Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây được xét miễn thuế: 1. Hàng hoá nhập khẩu là hàng chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho quốc phòng, an ninh, giáo dục và đào tạo, nghiên cứu khoa học (trừ trường hợp quy định tại khoản 14 Điều 16 của Nghị định này) được xét miễn thuế nhập khẩu theo Danh mục h...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Xét giảm thuế Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan Hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định, chứng nhận thì được xét giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hoá. Cơ quan Hải quan căn cứ vào số lượng hàng hoá bị mất mát và tỷ lệ tổn thất th...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong các trường hợp sau đây: 1. Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan, được tái xuất ra nước ngoài. 2. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng không xuất khẩu, nhập khẩ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Trách nhiệm và thời hạn hoàn thuế 1. Chậm nhất trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày đăng ký Tờ khai hải quan hàng hoá thực tế xuất khẩu, nhập khẩu, đối tượng được xét hoàn thuế phải hoàn thành hồ sơ theo quy định gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xem xét, giải quyết hoàn lại tiền thuế đã nộp. Trường hợp thời hạn t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Truy thu thuế 1. Các trường hợp phải truy thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: a) Các trường hợp đã được miễn thuế, xét miễn thuế quy định tại Điều 16, Điều 17 Nghị định này, nhưng sau đó hàng hoá sử dụng vào mục đích khác với mục đích đã được miễn, xét miễn thuế thì phải nộp đủ thuế; trừ trường hợp chuyển nhượng cho đối tượng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V KHIẾU NẠI VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại Quyền hạn và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế trong việc khiếu nại về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan Hải quan trong việc giải quyết khiếu nại về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thực hiện theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu và pháp luật v...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Xử lý vi phạm về thuế đối với đối tượng nộp thuế Đối tượng nộp thuế vi phạm quy định của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu và của Nghị định này thì bị xử lý như sau: 1. Nộp chậm tiền thuế, tiền phạt so với ngày cuối cùng trong thời hạn quy định phải nộp hoặc ngày cuối cùng trong thời hạn được ghi trong quyết định xử lý về th...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Xử lý vi phạm đối với công chức hải quan hoặc cá nhân khác có liên quan: 1. Công chức hải quan hoặc cá nhân khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm dụng, tham ô tiền thuế thì phải bồi thường cho nhà nước toàn bộ số tiền thuế đã chiếm dụng, tham ô và tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính h...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Trách nhiệm của Bộ Tài chính: 1. Tổ chức, chỉ đạo việc thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; quy định thẩm quyền, thủ tục miễn thuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế, xét hoàn thuế, truy thu thuế và xử lý vi phạm theo quy định của Nghị định này. 2. Chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành quy định và hướng dẫn các...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo việc phối hợp, tổ chức, quản lý việc thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trên địa bàn địa phương.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VII
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006. 2. Bãi bỏ Nghị định số 54/CP ngày 28 tháng 08 năm 1993, Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu; Điều 26 của Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Ưu đãi về thuế nhập khẩu Hànghóa nhập khẩu là máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, thiết bị khoa học kỹ thuậtcó bộ phận điều khiển tự động, mẫu thí nghiệm, dụng cụ đo lường và thí nghiệmphục vụ trực tiếp cho các dự án, hợp đồng nghiên cứu - triển khai mà trong nướcchưa sản xuất được hoặc sản xuất chưa đáp ứng yêu cầu được miễn t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Ưu đãi về thuế nhập khẩu
- Hànghóa nhập khẩu là máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, thiết bị khoa học kỹ thuậtcó bộ phận điều khiển tự động, mẫu thí nghiệm, dụng cụ đo lường và thí nghiệmphục vụ trực tiếp cho các dự án, hợp...
- triển khai mà trong nướcchưa sản xuất được hoặc sản xuất chưa đáp ứng yêu cầu được miễn thuế nhập khẩu.
- Điều 27. Hiệu lực thi hành
- 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006.
- 2. Bãi bỏ Nghị định số 54/CP ngày 28 tháng 08 năm 1993, Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu
Left
Điều 28.
Điều 28. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chớnh phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trỏch nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.