Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu
149/2005/NĐ-CP
Right document
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước tại các Khu công nghiệp tỉnh Lâm Đồng.
49/2008/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước tại các Khu công nghiệp tỉnh Lâm Đồng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước tại các Khu công nghiệp tỉnh Lâm Đồng.
- Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng chịu thuế Hàng hoá trong các trường hợp sau đây là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, trừ hàng hoá quy định tại Điều 2 của Nghị định này: 1. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam bao gồm: hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu đường bộ, đường sông, cảng biển, cảng hàng không, đ...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước tại các Khu công nghiệp tỉnh Lâm Đồng”.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước tại các Khu công nghiệp tỉnh Lâm Đồng”.
- Điều 1. Đối tượng chịu thuế
- Hàng hoá trong các trường hợp sau đây là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, trừ hàng hoá quy định tại Điều 2 của Nghị định này:
- Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam bao gồm:
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng không chịu thuế Hàng hoá trong các trường hợp sau đây là đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: 1. Hàng hoá vận chuyển quá cảnh qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam theo quy định của pháp luật. 2. Hàng hoá viện trợ nhân đạo, hàng hoá viện trợ không hoàn lại của các Chính phủ, các tổ chức thuộc Liên hợp quốc,...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
- Điều 2. Đối tượng không chịu thuế
- Hàng hoá trong các trường hợp sau đây là đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
- 1. Hàng hoá vận chuyển quá cảnh qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 3.
Điều 3. Đối tượng nộp thuế; đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế 1. Đối tượng nộp thuế theo quy định tại Điều 4 của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu, bao gồm: a) Chủ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; b) Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá; c) Cá nhân có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Lâm Đồng, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Tài chính. Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Lao động Thương binh và Xã hội; Cục truởng Cục thuế, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Đà Lạt, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Bảo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh
- Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Lâm Đồng, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Tài chính. Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Lao động Thương binh và...
- Cục truởng Cục thuế, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Đà Lạt, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt, Giám đốc các doanh nghiệp hoạt động trong các Khu công nghiệp và Thủ trưởng c...
- Điều 3. Đối tượng nộp thuế; đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế
- 1. Đối tượng nộp thuế theo quy định tại Điều 4 của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu, bao gồm:
- a) Chủ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;
Left
Điều 4.
Điều 4. Áp dụng điều ước quốc tế Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Trong quá trình thẩm tra các dự án đầu tư vào các Khu công nghiệp, khi xét thấy cần thiết Ban QLKCN các Khu công nghiệp tỉnh Lâm Đồng có văn bản gửi đến các cơ quan để xin ý kiến thẩm tra các dự án về những nội dung liên quan, trong đó đề nghị thời hạn để cơ quan phối hợp thẩm tra trả lời Cơ quan được xin ý kiến thẩm tra dự án...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong quá trình thẩm tra các dự án đầu tư vào các Khu công nghiệp, khi xét thấy cần thiết Ban QLKCN các Khu công nghiệp tỉnh Lâm Đồng có văn bản gửi đến các cơ quan để xin ý kiến thẩm tra các dự án...
- Cơ quan được xin ý kiến thẩm tra dự án nếu không trả lời trong thời gian đề nghị, được xem như đồng ý và chịu trách nhiệm nếu có những sai sót về mặt quản lý Nhà nước đối với nội dung đã được Ban Q...
- Điều 4. Áp dụng điều ước quốc tế
- Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của Điều ước q...
Left
Điều 5.
Điều 5. Thuế đối với hàng hoá mua bán, trao đổi của cư dân biên giới Hàng hoá mua bán, trao đổi của cư dân biên giới được miễn thuế trong định mức, nếu vượt quá định mức thì phải nộp thuế theo quy định của Nghị định này. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có biên giới và các cơ...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Trong quá trình quản lý các hoạt động trong Khu công nghiệp, các cơ quan quản lý chức năng thuộc tỉnh có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Ban QLKCN, cụ thể như sau: 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư a) Phối hợp trong việc tổ chức thẩm tra các nội dung dự án đầu tư vào các Khu công nghiệp có vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng trở lên và không th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Trong quá trình quản lý các hoạt động trong Khu công nghiệp, các cơ quan quản lý chức năng thuộc tỉnh có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Ban QLKCN, cụ thể như sau:
- 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- a) Phối hợp trong việc tổ chức thẩm tra các nội dung dự án đầu tư vào các Khu công nghiệp có vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng trở lên và không thuộc lãnh vực đầu tư có điều kiện, hoặc thẩm tra đối với các...
- Điều 5. Thuế đối với hàng hoá mua bán, trao đổi của cư dân biên giới
- Hàng hoá mua bán, trao đổi của cư dân biên giới được miễn thuế trong định mức, nếu vượt quá định mức thì phải nộp thuế theo quy định của Nghị định này.
- Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có biên giới và các cơ quan liên quan trình Thủ tướng Chính phủ ban hành định mức được miễn thuế đối với...
Left
Chương II
Chương II CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ
Open sectionRight
Chương II
Chương II CÁC NỘI DUNG PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG KHU CÔNG NGHIỆP
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CÁC NỘI DUNG PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
- TRONG KHU CÔNG NGHIỆP
- CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ
Left
Điều 6.
Điều 6. Căn cứ tính thuế 1. Đối với mặt hàng áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%), căn cứ tính thuế là: a) Số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong Tờ khai hải quan; b) Giá tính thuế từng mặt hàng; c) Thuế suất từng mặt hàng. 2. Đối với mặt hàng áp dụng thuế tuyệt đối, căn cứ tính thuế là: a) Số lượng từng mặ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp Khu công nghiệp 1. Định kỳ Ban QLKCN có trách nhiệm thực hiện việc thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp Khu công nghiệp theo quy định tại điểm i, khoản 2, Điều 37 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ, theo nguyên tắc, thủ tục quy định tại Điều 81 và 84 Nghị định 108/2006/N...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp Khu công nghiệp
- Định kỳ Ban QLKCN có trách nhiệm thực hiện việc thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp Khu công nghiệp theo quy định tại điểm i, khoản 2, Điều 37 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính p...
- Trong trường hợp cần thiết, Ban QLKCN lập kế hoạch kiểm tra các doanh nghiệp tại các Khu công nghiệp, trình UBND tỉnh phê duyệt và quyết định thành lập đoàn kiểm tra liên ngành.
- Điều 6. Căn cứ tính thuế
- 1. Đối với mặt hàng áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%), căn cứ tính thuế là:
- a) Số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong Tờ khai hải quan;
Left
Điều 7.
Điều 7. Giá tính thuế và tỷ giá tính thuế 1. Giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu là giá bán tại cửa khẩu xuất theo hợp đồng (giá FOB), không bao gồm phí vận tải (F) và phí bảo hiểm (I), được xác định theo quy định của pháp luật về trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu. 2. Giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu là giá thực...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Kiểm tra bất thường các doanh nghiệp Khu công nghiệp Khi các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật, cơ quan chức năng quản lý Nhà nước chuyên ngành dược chủ động tiến hành các cuộc kiểm tra bất thường đối với doanh nghiệp. Ban QLKCN được cừ đại diện là thành viên để tham gia kiểm tra bất thường doanh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Kiểm tra bất thường các doanh nghiệp Khu công nghiệp
- Khi các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật, cơ quan chức năng quản lý Nhà nước chuyên ngành dược chủ động tiến hành các cuộc kiểm tra bất thường đối với doanh nghiệp.
- Ban QLKCN được cừ đại diện là thành viên để tham gia kiểm tra bất thường doanh nghiệp trong Khu công nghiệp và có quyền tham gia ý kiến xử lý.
- Điều 7. Giá tính thuế và tỷ giá tính thuế
- Giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu là giá bán tại cửa khẩu xuất theo hợp đồng (giá FOB), không bao gồm phí vận tải (F) và phí bảo hiểm (I), được xác định theo quy định của pháp luật về trị gi...
- 2. Giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên theo hợp đồng, được xác định theo quy định của pháp luật về trị giá hải quan đối với hàng hoá nhậ...
Left
Điều 8.
Điều 8. Đồng tiền nộp thuế Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được nộp bằng đồng Việt Nam. Trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ thì đối tượng nộp thuế phải nộp bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Việc quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam được tính theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt N...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Đối thoại giữa các cơ quan quản lý Nhà nước với doanh nghiệp Định kỳ hàng năm hoặc khi cần thiết, Ban QLKCN chủ trì, các ngành phối hợp tổ chức đối thoại với các doanh nghiệp Khu công nghiệp nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp Khu công nghiệp đồng thời tăng cường mối quan hệ phối hợp giữa các ngành trong việc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Đối thoại giữa các cơ quan quản lý Nhà nước với doanh nghiệp
- Định kỳ hàng năm hoặc khi cần thiết, Ban QLKCN chủ trì, các ngành phối hợp tổ chức đối thoại với các doanh nghiệp Khu công nghiệp nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp Khu công nghi...
- Điều 8. Đồng tiền nộp thuế
- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được nộp bằng đồng Việt Nam.
- Trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ thì đối tượng nộp thuế phải nộp bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.
Left
Điều 9.
Điều 9. Thuế suất 1. Thuế suất đối với hàng hoá xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế xuất khẩu. 2. Thuế suất đối với hàng hoá nhập khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng, gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt và thuế suất thông thường: a) Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu có xu...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Phối hợp trong báo cáo Định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng và hàng năm, Ban QLKCN báo cáo UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành liên quan về tình hình hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp trong các Khu công nghiệp theo quy định tại Điều 37, Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ đồng thời đánh giá những...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Phối hợp trong báo cáo
- Định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng và hàng năm, Ban QLKCN báo cáo UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành liên quan về tình hình hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp trong các Khu công ngh...
- Các báo cáo nêu trên đồng thời được gởi cho các sở, ngành chức năng liên quan thuộc tỉnh để theo dõi, phối hợp trong công tác quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp tại các Khu công nghiệp trên...
- Điều 9. Thuế suất
- 1. Thuế suất đối với hàng hoá xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế xuất khẩu.
- 2. Thuế suất đối với hàng hoá nhập khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng, gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt và thuế suất thông thường:
Left
Điều 10.
Điều 10. Biện pháp về thuế để tự vệ, chống bán phá giá, chống trợ cấp, chống phân biệt đối xử trong nhập khẩu hàng hoá Ngoài việc chịu thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Nghị định này, nếu hàng hoá nhập khẩu quá mức vào Việt Nam, có sự trợ cấp, được bán phá giá hoặc có sự phân biệt đối xử đối với hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Điều khoản thi hành Ban Quản lý các Khu công nghiệp Lâm Đồng, các sở, ngành chức năng có liên quan thuộc tỉnh, UBND các huyện, thị xã có Khu công nghiệp và các doanh nghiệp hoạt động trong Khu công nghiệp chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này./-
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Điều khoản thi hành
- Ban Quản lý các Khu công nghiệp Lâm Đồng, các sở, ngành chức năng có liên quan thuộc tỉnh, UBND các huyện, thị xã có Khu công nghiệp và các doanh nghiệp hoạt động trong Khu công nghiệp chịu trách n...
- Điều 10. Biện pháp về thuế để tự vệ, chống bán phá giá, chống trợ cấp, chống phân biệt đối xử trong nhập khẩu hàng hoá
- Ngoài việc chịu thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Nghị định này, nếu hàng hoá nhập khẩu quá mức vào Việt Nam, có sự trợ cấp, được bán phá giá hoặc có sự phân biệt đối xử đối với hàng hoá xu...
- 1. Tăng mức thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu quá mức vào Việt Nam theo quy định của pháp lệnh về tự vệ trong nhập khẩu hàng hoá nước ngoài vào Việt Nam.
Left
Điều 11.
Điều 11. Thẩm quyền, thủ tục quy định mức thuế suất thuế xuất khẩu, thuế suất thuế nhập khẩu, thuế tuyệt đối và biện pháp về thuế để chống phân biệt đối xử trong nhập khẩu hàng hoá. 1. Bộ Tài chính quy định các mức thuế suất sau đây: a) Mức thuế suất thuế xuất khẩu, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của từng mặt hàng thực hiện theo nguyê...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Quy chế này quy định một số nội dung phối hợp quản lý Nhà nước trong các Khu công nghiệp giữa Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Lâm Đồng (viết tắt là Ban QLKCN) với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và các cơ quan có liên quan của tỉnh Lâm Đồng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy chế này quy định một số nội dung phối hợp quản lý Nhà nước trong các Khu công nghiệp giữa Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Lâm Đồng (viết tắt là Ban QLKCN) với các cơ quan chuyên môn thuộc...
- Điều 11. Thẩm quyền, thủ tục quy định mức thuế suất thuế xuất khẩu, thuế suất thuế nhập khẩu, thuế tuyệt đối và biện pháp về thuế để chống phân biệt đối xử trong nhập khẩu hàng hoá.
- 1. Bộ Tài chính quy định các mức thuế suất sau đây:
- a) Mức thuế suất thuế xuất khẩu, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của từng mặt hàng thực hiện theo nguyên tắc và thủ tục sau đây:
Left
Chương III
Chương III KÊ KHAI THUẾ, NỘP THUẾ
Open sectionRight
Chương III
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: KÊ KHAI THUẾ, NỘP THUẾ Right: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm của đối tượng nộp thuế Đối tượng nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có trách nhiệm kê khai thuế đầy đủ, chính xác, minh bạch và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai; nộp Tờ khai hải quan cho cơ quan Hải quan; tính thuế và nộp thuế theo quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật về thủ tục...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quy chế này được xây dựng nhằm mục đích: 1. Xác định cụ thể nội dung phối hợp và trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước thuộc tỉnh trong các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. 2. Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước tại các khu công nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ có hiệu quả cho các hoạt động sản xuất, k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quy chế này được xây dựng nhằm mục đích:
- 1. Xác định cụ thể nội dung phối hợp và trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước thuộc tỉnh trong các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- 2. Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước tại các khu công nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ có hiệu quả cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp tại các Khu công nghiệp trên địa...
- Điều 12. Trách nhiệm của đối tượng nộp thuế
- Đối tượng nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có trách nhiệm kê khai thuế đầy đủ, chính xác, minh bạch và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai
- nộp Tờ khai hải quan cho cơ quan Hải quan
Left
Điều 13.
Điều 13. Thời điểm tính thuế Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đối tượng nộp thuế đăng ký Tờ khai hải quan với cơ quan Hải quan. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được tính theo thuế suất, giá tính thuế và tỷ giá tính thuế tại thời điểm tính thuế.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Ban QLKCN là cơ quan chức năng thực hiện quản lý Nhà nước trực tiếp đối với các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh, quản lý và tổ chức thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ hành chính công và các dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh cho các nhà đầu tư trong Khu công nghiệp. Ban QLKCN trực t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban QLKCN là cơ quan chức năng thực hiện quản lý Nhà nước trực tiếp đối với các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh, quản lý và tổ chức thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ hành chính công và các dịc...
- Ban QLKCN trực tiếp thực hiện các chức năng hỗ trợ, xúc tiến đầu tư, tiếp nhận, hướng dẫn, thẩm định hồ sơ dự án đầu tư của các doanh nghiệp đăng ký đầu tư vào các khu công nghiệp.
- Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư vào các Khu công nghiệp của tỉnh Lâm Đồng theo thầm quyền.
- Điều 13. Thời điểm tính thuế
- Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đối tượng nộp thuế đăng ký Tờ khai hải quan với cơ quan Hải quan.
- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được tính theo thuế suất, giá tính thuế và tỷ giá tính thuế tại thời điểm tính thuế.
Left
Điều 14.
Điều 14. Thời hạn nộp thuế 1. Thời hạn nộp thuế xuất khẩu là 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế đăng ký Tờ khai hải quan. 2. Thời hạn nộp thuế nhập khẩu áp dụng đối với đối tượng nộp thuế chấp hành tốt pháp luật về thuế. Đối tượng nộp thuế chấp hành tốt pháp luật về thuế là đối tượng có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu tron...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Kê khai, nộp thuế theo Tờ khai hải quan một lần Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký Tờ khai hải quan một lần để xuất khẩu, nhập khẩu nhiều lần thì thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được tính theo thuế suất, giá tính thuế và tỷ giá dùng để xác định giá tính thuế cho từng lần xuất khẩu, nhập khẩu trên cơ sở số lượng từng mặt hàng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV MIỄN THUẾ, XÉT MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ, HOÀN THUẾ VÀ TRUY THU THUẾ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Miễn thuế Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: 1. Hàng hoá tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc trong t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Xét miễn thuế Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây được xét miễn thuế: 1. Hàng hoá nhập khẩu là hàng chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho quốc phòng, an ninh, giáo dục và đào tạo, nghiên cứu khoa học (trừ trường hợp quy định tại khoản 14 Điều 16 của Nghị định này) được xét miễn thuế nhập khẩu theo Danh mục h...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Xét giảm thuế Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan Hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định, chứng nhận thì được xét giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hoá. Cơ quan Hải quan căn cứ vào số lượng hàng hoá bị mất mát và tỷ lệ tổn thất th...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong các trường hợp sau đây: 1. Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan, được tái xuất ra nước ngoài. 2. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng không xuất khẩu, nhập khẩ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Trách nhiệm và thời hạn hoàn thuế 1. Chậm nhất trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày đăng ký Tờ khai hải quan hàng hoá thực tế xuất khẩu, nhập khẩu, đối tượng được xét hoàn thuế phải hoàn thành hồ sơ theo quy định gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xem xét, giải quyết hoàn lại tiền thuế đã nộp. Trường hợp thời hạn t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Truy thu thuế 1. Các trường hợp phải truy thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: a) Các trường hợp đã được miễn thuế, xét miễn thuế quy định tại Điều 16, Điều 17 Nghị định này, nhưng sau đó hàng hoá sử dụng vào mục đích khác với mục đích đã được miễn, xét miễn thuế thì phải nộp đủ thuế; trừ trường hợp chuyển nhượng cho đối tượng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V KHIẾU NẠI VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại Quyền hạn và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế trong việc khiếu nại về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan Hải quan trong việc giải quyết khiếu nại về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thực hiện theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu và pháp luật v...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Xử lý vi phạm về thuế đối với đối tượng nộp thuế Đối tượng nộp thuế vi phạm quy định của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu và của Nghị định này thì bị xử lý như sau: 1. Nộp chậm tiền thuế, tiền phạt so với ngày cuối cùng trong thời hạn quy định phải nộp hoặc ngày cuối cùng trong thời hạn được ghi trong quyết định xử lý về th...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Xử lý vi phạm đối với công chức hải quan hoặc cá nhân khác có liên quan: 1. Công chức hải quan hoặc cá nhân khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm dụng, tham ô tiền thuế thì phải bồi thường cho nhà nước toàn bộ số tiền thuế đã chiếm dụng, tham ô và tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính h...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Trách nhiệm của Bộ Tài chính: 1. Tổ chức, chỉ đạo việc thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; quy định thẩm quyền, thủ tục miễn thuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế, xét hoàn thuế, truy thu thuế và xử lý vi phạm theo quy định của Nghị định này. 2. Chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành quy định và hướng dẫn các...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo việc phối hợp, tổ chức, quản lý việc thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trên địa bàn địa phương.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VII
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006. 2. Bãi bỏ Nghị định số 54/CP ngày 28 tháng 08 năm 1993, Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu; Điều 26 của Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chớnh phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trỏch nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.