Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 6
Explicit citation matches 6
Instruction matches 6
Left-only sections 26
Right-only sections 53

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
left-only unmatched

Tiêu đề

Về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 1.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng".

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 2.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Vụ trưởng Vụ Tài chính đối ngoại, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, Giám đốc Sở Tài chính và Cục trưởng Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm thi hành và tổ chức triển khai t...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương I

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này áp dụng đối với các hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng; 2. Các cơ sở kinh doanh hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng chịu sự điều chỉnh của Quy chế này và chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 2.

Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 1. "Trò chơi có thưởng" là việc người chơi dùng tiền hoặc đồng tiền quy ước để đặt chơi thông qua máy chơi trò chơi có thưởng nhằm thu được một số tiền thưởng với những tỷ lệ nhất định. a) "Trò chơi điện tử có thưởng" là trò chơi có thưởng, nhưng trong s...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương II

Chương II DOANH THU, CHI PHÍ VÀ THU NHẬP CỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRÒ CHƠI CÓ THƯỞNG

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 3.

Điều 3. Doanh thu Doanh thu của hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng là số tiền thu được (chưa có thuế giá trị gia tăng) do đổi cho khách trước khi chơi tại quầy đổi tiền hoặc máy chơi trừ số tiền đổi trả lại cho khách và được xác định như sau: 1. Đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng a) Đối với máy chơi trò chơi đ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 4.

Điều 4. Chi phí Chi phí hợp lý của hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng là toàn bộ chi phí phục vụ cho hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng được xác định theo quy định của pháp luật thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.83 targeted reference

Điều 5.

Điều 5. Thu nhập Thu nhập của hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng bằng doanh thu theo quy định tại Điều 3 Quy chế này trừ (-) các khoản chi phí hợp lý phục vụ cho hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng được xác định theo quy định tại Điều 4 Quy chế này.

Open section

Điều 3.

Điều 3. Căn cứ tính thuế là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Open section

This section explicitly points to `Điều 3.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 5. Thu nhập
  • Thu nhập của hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng bằng doanh thu theo quy định tại Điều 3 Quy chế này trừ (-) các khoản chi phí hợp lý phục vụ cho hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng được xá...
Added / right-side focus
  • Điều 3. Căn cứ tính thuế là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất
  • Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính.
Removed / left-side focus
  • Điều 5. Thu nhập
  • Thu nhập của hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng bằng doanh thu theo quy định tại Điều 3 Quy chế này trừ (-) các khoản chi phí hợp lý phục vụ cho hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng được xá...
Target excerpt

Điều 3. Căn cứ tính thuế là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính.

referenced-article Similarity 0.83 targeted reference

Điều 6.

Điều 6. Hạch toán đối với các cơ sở kinh doanh thực hiện nộp thuế theo phương thức khoán. Các cơ sở kinh doanh được phép hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương thức khoán quy định tại Điều 8 Quy chế này thì phải thực hiện hạch toán ri...

Open section

Điều 8.

Điều 8. Thu nhập chịu thuế được xác định bao gồm : thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác trong kỳ tính thuế, kể cả thu nhập thu được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ ở nước ngoài. 1. Thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằng doanh thu để tính t...

Open section

This section explicitly points to `Điều 8.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 6. Hạch toán đối với các cơ sở kinh doanh thực hiện nộp thuế theo phương thức khoán.
  • Các cơ sở kinh doanh được phép hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương thức khoán quy định tại...
Added / right-side focus
  • Thu nhập chịu thuế được xác định bao gồm :
  • thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác trong kỳ tính thuế, kể cả thu nhập thu được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ ở nước ngoài.
  • Thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằng doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trừ (-) các khoản chi phí hợp lý liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng h...
Removed / left-side focus
  • Điều 6. Hạch toán đối với các cơ sở kinh doanh thực hiện nộp thuế theo phương thức khoán.
  • Các cơ sở kinh doanh được phép hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương thức khoán quy định tại...
Target excerpt

Điều 8. Thu nhập chịu thuế được xác định bao gồm : thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác trong kỳ tính thuế, kể cả thu nhập thu được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa,...

left-only unmatched

Chương III

Chương III VỀ THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRÒ CHƠI CÓ THƯỞNG

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 7.

Điều 7. Thuế 1. Thuế thu nhập doanh nghiệp: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với cơ sở kinh doanh trò chơi có thưởng là 28%, không miễn giảm. Trường hợp, các cơ sở kinh doanh đã được cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng trước ngày Quy chế này có hiệu lực thì thực hiện...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 8.

Điều 8. Phương thức nộp thuế 1. Cơ sở kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương thức khoán. a) Mức thuế khoán được xác định trên cơ sở số máy và loại máy đang được cơ sở kinh doanh sử dụng hoạt động kinh doanh theo quy định tại Phụ lục đín...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương IV

Chương IV TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 9.

Điều 9. Chế độ kế toán Các cơ sở kinh doanh hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng tổ chức thực hiện công tác kế toán, kiểm toán theo quy định của pháp luật kế toán của Việt Nam.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 10.

Điều 10. Tổ chức thực hiện công tác kế toán Cơ sở kinh doanh hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng phải tổ chức thực hiện công tác kế toán theo chế độ kế toán hiện hành. Lập và kiểm tra hệ thống chứng từ kế toán, xây dựng hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại đơn vị đảm bảo tuân thủ qui định hiện hành và đáp ứng yêu cầu quản lý và c...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 11.

Điều 11. Nội dung và yêu cầu thực hiện công tác kế toán Cơ sở kinh hoạt động doanh kinh doanh trò chơi có thưởng phải thực hiện công tác kế toán theo các nội dung và yêu cầu của pháp luật kế toán hiện hành.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương V

Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 12.

Điều 12. Đăng ký đồng tiền quy ước Cơ sở kinh doanh kinh doanh trò chơi có thưởng phải đăng ký mẫu đồng tiền quy ước với Sở Tài chính và Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.86 targeted reference

Điều 13.

Điều 13. Quản lý tiền và/hoặc đồng tiền quy ước Cơ sở kinh doanh hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng phải bố trí các hòm (túi) chuyên dụng để đựng tiền và/hoặc đồng tiền quy ước thu được. Các hòm (túi) này phải được niêm phong trước khi mang ra khỏi kho chíp, xèng và ngay sau khi mang ra khỏi máy trò chơi có thưởng. Việc mở niêm ph...

Open section

Điều 14.

Điều 14. Thuế suất thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất. 1. Thuế suất đối với thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất là 28%. 2. Sau khi tính thuế thu nhập theo mức thuế suất quy định tại khoản 1 Điều này, thu nhập còn lại phải nộp thuế thu nhập bổ sung theo biểu thuế luỹ tiến từng phần d...

Open section

This section explicitly points to `Điều 14.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 13. Quản lý tiền và/hoặc đồng tiền quy ước
  • Cơ sở kinh doanh hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng phải bố trí các hòm (túi) chuyên dụng để đựng tiền và/hoặc đồng tiền quy ước thu được.
  • Các hòm (túi) này phải được niêm phong trước khi mang ra khỏi kho chíp, xèng và ngay sau khi mang ra khỏi máy trò chơi có thưởng.
Added / right-side focus
  • Điều 14. Thuế suất thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất.
  • 1. Thuế suất đối với thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất là 28%.
  • 2. Sau khi tính thuế thu nhập theo mức thuế suất quy định tại khoản 1 Điều này, thu nhập còn lại phải nộp thuế thu nhập bổ sung theo biểu thuế luỹ tiến từng phần dưới đây:
Removed / left-side focus
  • Điều 13. Quản lý tiền và/hoặc đồng tiền quy ước
  • Cơ sở kinh doanh hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng phải bố trí các hòm (túi) chuyên dụng để đựng tiền và/hoặc đồng tiền quy ước thu được.
  • Các hòm (túi) này phải được niêm phong trước khi mang ra khỏi kho chíp, xèng và ngay sau khi mang ra khỏi máy trò chơi có thưởng.
Target excerpt

Điều 14. Thuế suất thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất. 1. Thuế suất đối với thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất là 28%. 2. Sau khi tính thuế thu nhập theo mức thuế...

left-only unmatched

Điều 14.

Điều 14. Giám sát hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng 1. Toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng được giám sát bởi Ban Giám sát Điểm vui chơi giải trí có thưởng (sau đây gọi tắt là Ban Giám sát). Các Điểm vui chơi giải trí có thưởng phải được bố trí các thiết bị theo dõi, ghi hình thường xuyên (24/24h) các hoạt độ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương VI

Chương VI ĐIỀU KIỆN KINH DOANH TRÒ CHƠI CÓ THƯỞNG

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.86 targeted reference

Điều 15.

Điều 15. Xác nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi có thưởng Chỉ các cơ sở kinh doanh đã được Bộ Tài chính xác nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi có thưởng theo quy định tại Điều 17 Quy chế này mới được phép hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng.

Open section

Điều 17.

Điều 17. Thủ tục kê khai, nộp thuế đối với tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất được quy định như sau : Căn cứ vào hồ sơ, tài liệu về chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất do cơ quan quản lý đất đai chuyển đến, cơ quan Thuế yêu cầ...

Open section

This section explicitly points to `Điều 17.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 15. Xác nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi có thưởng
  • Chỉ các cơ sở kinh doanh đã được Bộ Tài chính xác nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi có thưởng theo quy định tại Điều 17 Quy chế này mới được phép hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng.
Added / right-side focus
  • Điều 17. Thủ tục kê khai, nộp thuế đối với tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất được quy định như sau :
  • Căn cứ vào hồ sơ, tài liệu về chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất do cơ quan quản lý đất đai chuyển đến, cơ quan Thuế yêu cầu tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ phải kê khai...
  • Cơ quan Thuế kiểm tra xác định tính chính xác của tờ khai thuế căn cứ vào hoá đơn, chứng từ phản ánh trên sổ sách kế toán của cơ sở kinh doanh và ra thông báo số thuế, thời gian nộp thuế chuyển quy...
Removed / left-side focus
  • Điều 15. Xác nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi có thưởng
  • Chỉ các cơ sở kinh doanh đã được Bộ Tài chính xác nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi có thưởng theo quy định tại Điều 17 Quy chế này mới được phép hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng.
Target excerpt

Điều 17. Thủ tục kê khai, nộp thuế đối với tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất được quy định như sau : Căn cứ vào hồ sơ...

left-only unmatched

Điều 16.

Điều 16. Hồ sơ xin xác nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi có thưởng - Đơn xin xác nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi có thưởng; - Giấy phép đầu tư hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng; - Tài liệu chứng minh về sự hoàn thành của các hạng mục đầu tư chính được quy định tại Giấy phép đầu tư hoặc Giấy...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.86 targeted reference

Điều 17.

Điều 17. Xác nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi có thưởng 1. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được đủ hồ sơ xin xác nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi có thưởng của cơ sở kinh doanh quy định tại Điều 16 Quy chế này, Bộ Tài chính sẽ tiến hành xem xét xác nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi có thưởng cho cơ sở kinh doan...

Open section

Điều 16.

Điều 16. Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chuyển quyền sở hữu công trình kiến trúc trên đất, chuyển quyền sở hữu kết cấu hạ tầng trên đất phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất cùng với kết cấu hạ tầng, vật kiến trúc trên đất.

Open section

This section explicitly points to `Điều 16.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 17. Xác nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi có thưởng
  • Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được đủ hồ sơ xin xác nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi có thưởng của cơ sở kinh doanh quy định tại Điều 16 Quy chế này, Bộ Tài chính sẽ tiến hành xem...
  • Xác nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi có thưởng của Bộ Tài chính sẽ là căn cứ để cơ sở kinh doanh bố trí số lượng, chủng loại máy chơi trò chơi có thưởng, tổ chức hoạt động kinh doanh và thực h...
Added / right-side focus
  • Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chuyển quyền sở hữu công trình kiến trúc trên đất, chuyển quyền sở hữu kết cấu hạ tầng trên đất phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyề...
Removed / left-side focus
  • Điều 17. Xác nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi có thưởng
  • Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được đủ hồ sơ xin xác nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi có thưởng của cơ sở kinh doanh quy định tại Điều 16 Quy chế này, Bộ Tài chính sẽ tiến hành xem...
  • Xác nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi có thưởng của Bộ Tài chính sẽ là căn cứ để cơ sở kinh doanh bố trí số lượng, chủng loại máy chơi trò chơi có thưởng, tổ chức hoạt động kinh doanh và thực h...
Target excerpt

Điều 16. Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chuyển quyền sở hữu công trình kiến trúc trên đất, chuyển quyền sở hữu kết cấu hạ tầng trên đất phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất...

left-only unmatched

Chương VII

Chương VII KIỂM TRA - XỬ LÝ VI PHẠM

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 18.

Điều 18. Kiểm tra tài chính Bộ Tài chính thực hiện việc kiểm tra tài chính đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng của cơ sở kinh doanh. Việc kiểm tra tài chính được thực hiện định kỳ không quá một lần trong một năm, trừ trường hợp kiểm tra đột xuất. Thời gian kiểm tra và thành phần tham gia cụ thể do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 19.

Điều 19. Các hành vi vi phạm của cơ sở kinh doanh hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng. 1. Vi phạm Quy chế này và Thể lệ trò chơi có thưởng đã được Bộ Tài chính phê duyệt. 2. Vi phạm các quy định về thuế và tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.71 targeted reference

Điều 20.

Điều 20. Xử lý vi phạm Cơ sở kinh doanh trò chơi có thưởng vi phạm các quy định tại Điều 19 Quy chế này, ngoài việc bị xử lý theo các quy định của pháp luật hiện hành, cơ sở kinh doanh hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng sẽ bị xử lý như sau: 1. Đình chỉ có thời hạn từ 03 tháng đến 01 năm đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thư...

Open section

Điều 19.

Điều 19. Cơ quan Thuế có quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với cơ sở kinh doanh chậm nộp tờ khai thuế, quyết toán thuế thu nhập chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất; phạt chậm nộp thuế theo quy định của pháp luật. Trong quá trình kiểm tra, thanh tra việc kê khai thuế, quyết toán thuế chuyển quyền sử dụng đất, chuy...

Open section

This section explicitly points to `Điều 19.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 20. Xử lý vi phạm
  • Cơ sở kinh doanh trò chơi có thưởng vi phạm các quy định tại Điều 19 Quy chế này, ngoài việc bị xử lý theo các quy định của pháp luật hiện hành, cơ sở kinh doanh hoạt động kinh doanh trò chơi có th...
  • 1. Đình chỉ có thời hạn từ 03 tháng đến 01 năm đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng của cơ sở kinh doanh và thông báo với cơ quan cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh d...
Added / right-side focus
  • Điều 19. Cơ quan Thuế có quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với cơ sở kinh doanh chậm nộp tờ khai thuế, quyết toán thuế thu nhập chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất
  • phạt chậm nộp thuế theo quy định của pháp luật. Trong quá trình kiểm tra, thanh tra việc kê khai thuế, quyết toán thuế chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất, nếu phát hiện giá chuyển nhượ...
  • đồng thời xử phạt cơ sở kinh doanh về hành vi khai man, trốn thuế theo quy định của pháp luật.
Removed / left-side focus
  • Điều 20. Xử lý vi phạm
  • Cơ sở kinh doanh trò chơi có thưởng vi phạm các quy định tại Điều 19 Quy chế này, ngoài việc bị xử lý theo các quy định của pháp luật hiện hành, cơ sở kinh doanh hoạt động kinh doanh trò chơi có th...
  • 1. Đình chỉ có thời hạn từ 03 tháng đến 01 năm đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng của cơ sở kinh doanh và thông báo với cơ quan cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh d...
Target excerpt

Điều 19. Cơ quan Thuế có quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với cơ sở kinh doanh chậm nộp tờ khai thuế, quyết toán thuế thu nhập chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất; phạt chậm nộp thuế theo quy đ...

left-only unmatched

Chương VIII

Chương VIII TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 21.

Điều 21. Tổ chức thực hiện Cơ sở kinh doanh được phép hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng phải thực hiện đầy đủ các quy định của Quy chế này. Các vướng mắc trong quá trình thực hiện đề nghị gửi về Bộ Tài chính để được hướng dẫn và xử lý./.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Tiêu đề Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chương I Chương I PHẠM VI ÁP DỤNG THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Điều 1. Điều 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (gọi chung là cơ sở kinh doanh) có thu nhập phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này. 1. Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bao gồm: Doanh nghiệp nhà nước; công ty trách nhiệm hữu hạn; công ty cổ phần; công ty hợp danh; doanh nghiệp c...
Điều 2. Điều 2. Đối tượng không thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; trừ hộ gia đình và cá nhân nông dân sản xuất hàng hoá lớn, có thu nhập cao. Việc nộp thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với h...
Chương II Chương II CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ THUẾ SUẤT
Điều 4. Điều 4. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau: 1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với cơ sở kinh doa...
Điều 5. Điều 5. Các khoản chi phí hợp lý được trừ để tính thu nhập chịu thuế bao gồm: 1. Chi phí khấu hao của tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ. Mức trích khấu hao tài sản cố định được xác định căn cứ vào giá trị tài sản cố định và thời gian trích khấu hao. Cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ...
Điều 6. Điều 6. Không tính vào chi phí hợp lý các khoản sau: 1. Tiền lương, tiền công do cơ sở kinh doanh không thực hiện đúng chế độ hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động, trừ trường hợp thuê mướn lao động theo vụ việc. Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh, chủ hộ cá...