Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành "Quy định về việc xây dựng, công bố công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng, biểu đồ chạy tầu trên đường sắt quốc gia"
69/2005/QĐ-BGTVT
Right document
Quy định về xây dựng, ban hành, công bố công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ, biểu đồ chạy tàu trên đường sắt quốc gia
78/2015/TT-BGTVT
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Ban hành "Quy định về việc xây dựng, công bố công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng, biểu đồ chạy tầu trên đường sắt quốc gia"
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về việc xây dựng, công bố công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng, biểu đồ chạy tầu trên đường sắt quốc gia".
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY ĐỊNH Về việc xây dựng, công bố công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng, biểu đồ chạy t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định việc xây dựng, công bố công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng, biểu đồ chạy tầu trên đường sắt quốc gia.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng, công bố công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng, biểu đồ chạy tầu trên đường sắt quốc gia. 2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với Quy định này thì áp dụng quy định của...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Năng lực của kết cấu hạ tầng đường sắt là khả năng thông qua của kết cấu hạ tầng, được xác định bởi các yếu tố tải trọng trục, tải trọng rải đều; tốc độ chạy tầu lớn nhất trên một đoạn tuyến đường sắt; năng lực thông qua của nhà ga, của hệ thống thô...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt 1. Giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt nhằm bảo đảm cho việc xây dựng và công bố công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng, biểu đồ chạy tầu được thực hiện đúng Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Cơ quan quản lý nhà n...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương II
Chương II XÂY DỰNG, CÔNG BỐ CÔNG LỆNH TỐC ĐỘ, CÔNG LỆNH TẢI TRỌNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt 1. Bảo đảm trạng thái kết cấu hạ tầng đường sắt ổn định, đáp ứng được các yêu cầu về bảo đảm an toàn chạy tầu trong phạm vi quản lý của doanh nghiệp. 2. Định kỳ hàng năm, lập báo cáo về năng lực của kết cấu hạ tầng đường sắt và kế hoạch sửa chữa, bảo trì kết cấu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt 1. Tổ chức chạy tầu theo đúng công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng đã công bố. 2. Cung cấp các thông tin về nhu cầu vận tải, năng lực phương tiện, thiết bị vận tải phục vụ cho việc xây dựng công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng, kế hoạch đầu tư nâng cấp, bảo trì hệ thốn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm của Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam 1. Bảo đảm trạng thái kết cấu hạ tầng đường sắt ổn định, đáp ứng được các yêu cầu về bảo đảm an toàn chạy tầu trên đường sắt quốc gia. 2. Xây dựng và công bố công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng trên đường sắt quốc gia. 3. Chịu trách nhiệm về tính chính xác và khả thi của công lệ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Yêu cầu của công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng 1. Bảo đảm an toàn giao thông vận tải, tốc độ chạy tầu tối đa, tải trọng trục, tải trọng rải đều ổn định trong kỳ công bố và phù hợp với năng lực của kết cấu hạ tầng đường sắt. 2. Hạn chế số lượng điểm biến đổi tốc độ trong một khu gian. 3. Chiều dài mỗi dải tốc độ trên tuyến ph...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Nội dung cơ bản trong công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng 1. Nội dung cơ bản trong công lệnh tốc độ gồm có: a) Bảng tốc độ chạy tầu: - Tốc độ chạy tầu lớn nhất tính từ lý trình này đến lý trình tiếp theo trên các tuyến đường sắt; - Điểm thay đổi tốc độ có ghi rõ lý trình, vị trí thay đổi tốc độ; - Điểm chạy chậm, tốc độ chạy...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Trình tự xây dựng công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng 1. Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam căn cứ vào báo cáo hàng năm của các doanh nghiệp kinh doanh đường sắt quy định tại Điều 5, Điều 6 của Quy định này, rà soát tính chính xác của các thông tin về năng lực của kết cấu hạ tầng đường sắt, đặc tính kỹ thuật của đầu máy, toa xe...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nội dung cơ bản của công lệnh tải trọng 1. Tải trọng trục. 2. Tải trọng rải đều. 3. Khu gian có độ dốc lớn nhất trên từng khu đoạn. 4. Các loại đầu máy được phép chạy đơn, chạy ghép trên từng cầu, đoạn, khu gian, khu đoạn, tuyến đường sắt. 5. Các thông tin khác có liên quan đến cầu, đường, đầu máy, toa xe, đoàn tàu để hướng dẫn...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 5.` in the comparison document.
- Điều 10. Trình tự xây dựng công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng
- Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam căn cứ vào báo cáo hàng năm của các doanh nghiệp kinh doanh đường sắt quy định tại Điều 5, Điều 6 của Quy định này, rà soát tính chính xác của các thông tin về năng...
- 2. Chậm nhất sau 15 ngày, kể từ ngày nhận được dự thảo công lệnh tốc độ, dự thảo công lệnh tải trọng, các tổ chức có ý kiến góp ý bằng văn bản đối với Dự thảo gửi Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam.
- 1. Tải trọng trục.
- 2. Tải trọng rải đều.
- 3. Khu gian có độ dốc lớn nhất trên từng khu đoạn.
- Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam căn cứ vào báo cáo hàng năm của các doanh nghiệp kinh doanh đường sắt quy định tại Điều 5, Điều 6 của Quy định này, rà soát tính chính xác của các thông tin về năng...
- 2. Chậm nhất sau 15 ngày, kể từ ngày nhận được dự thảo công lệnh tốc độ, dự thảo công lệnh tải trọng, các tổ chức có ý kiến góp ý bằng văn bản đối với Dự thảo gửi Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam.
- 3. Sau khi có ý kiến tham gia, Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu, hoàn chỉnh công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng và công bố.
- Left: Điều 10. Trình tự xây dựng công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng Right: Điều 5. Nội dung cơ bản của công lệnh tải trọng
Điều 5. Nội dung cơ bản của công lệnh tải trọng 1. Tải trọng trục. 2. Tải trọng rải đều. 3. Khu gian có độ dốc lớn nhất trên từng khu đoạn. 4. Các loại đầu máy được phép chạy đơn, chạy ghép trên từng cầu, đoạn, khu gi...
Left
Điều 11.
Điều 11. Điều chỉnh công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng 1. Trong quá trình hoạt động nếu có sự thay đổi về năng lực của kết cấu hạ tầng đường sắt, kế hoạch vận dụng phương tiện giao thông đường sắt mà có các nội dung quy định trong công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng không còn phù hợp thì các doanh nghiệp kinh doanh đường sắt phải...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Trình tự điều chỉnh công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ 1. Khi có sự thay đổi về năng lực của kết cấu hạ tầng đường sắt hoặc đề nghị bằng văn bản của các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt, doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị về các yếu tố không phù hợp với nội dung quy định trong công lệnh tải trọng, công lệnh tố...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 8.` in the comparison document.
- Điều 11. Điều chỉnh công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng
- Trong quá trình hoạt động nếu có sự thay đổi về năng lực của kết cấu hạ tầng đường sắt, kế hoạch vận dụng phương tiện giao thông đường sắt mà có các nội dung quy định trong công lệnh tốc độ, công l...
- Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam căn cứ vào tình hình quản lý, tổ chức khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt quyết định điều chỉnh hoặc xây dựng lại công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng.
- Khi có sự thay đổi về năng lực của kết cấu hạ tầng đường sắt hoặc đề nghị bằng văn bản của các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt, doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị về các yếu tố khôn...
- 3. Việc ban hành, công bố công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ điều chỉnh thực hiện theo đúng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 của Thông tư này.
- Trong quá trình hoạt động nếu có sự thay đổi về năng lực của kết cấu hạ tầng đường sắt, kế hoạch vận dụng phương tiện giao thông đường sắt mà có các nội dung quy định trong công lệnh tốc độ, công l...
- Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam căn cứ vào tình hình quản lý, tổ chức khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt quyết định điều chỉnh hoặc xây dựng lại công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng.
- Left: Điều 11. Điều chỉnh công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng Right: Điều 8. Trình tự điều chỉnh công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ
- Left: Việc điều chỉnh hoặc xây dựng lại công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng phải bảo đảm các quy định tại Điều 8 của Quy định này. Right: 2. Việc điều chỉnh công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ phải bảo đảm đúng các quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
Điều 8. Trình tự điều chỉnh công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ 1. Khi có sự thay đổi về năng lực của kết cấu hạ tầng đường sắt hoặc đề nghị bằng văn bản của các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt, doanh nghi...
Left
Chương III
Chương III XÂY DỰNG, CÔNG BỐ BIỂU ĐỒ CHẠY TầU
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt 1. Đề xuất nhu cầu vận chuyển và tổ chức chạy tầu trên các tuyến đường sắt gửi Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam. 2. Cung cấp kịp thời và đầy đủ các thông tin cần thiết phục vụ cho công tác xây dựng và điều chỉnh biểu đồ chạy tầu theo yêu cầu của Tổng Công ty Đường sắt Vi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Các loại tầu tổ chức chạy trên đường sắt quốc gia và thứ tự ưu tiên của các loại tầu 1. Các loại tầu chạy trên đường sắt quốc gia bao gồm: a) Tầu đặc biệt là tầu được tổ chức chạy đột xuất nhằm phục vụ các mục đích đặc biệt theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền, không có hành trình trong biểu đồ chạy tầu; b) Tầu khách liên vận qu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Yêu cầu khi xây dựng biểu đồ chạy tầu Khi xây dựng biểu đồ chạy tầu phải bảo đảm các yêu cầu cơ bản sau đây: 1. Bảo đảm tuyệt đối an toàn trong quá trình tổ chức chạy tầu; 2. Đáp ứng được yêu cầu vận chuyển hành khách, hàng hóa; 3. Mật độ chạy tầu, tốc độ chạy tầu tương ứng với năng lực của kết cấu hạ tầng đường sắt; 4. Sử dụn...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Trình tự xây dựng, ban hành, công bố biểu đồ chạy tàu 1. Xây dựng biểu đồ chạy tàu a) Trước 80 ngày so với ngày dự kiến công bố biểu đồ chạy tàu, doanh nghiệp quản lý, khai thác, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt có trách nhiệm thông báo cho các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt, doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 13.` in the comparison document.
- Điều 14. Yêu cầu khi xây dựng biểu đồ chạy tầu
- Khi xây dựng biểu đồ chạy tầu phải bảo đảm các yêu cầu cơ bản sau đây:
- 1. Bảo đảm tuyệt đối an toàn trong quá trình tổ chức chạy tầu;
- Điều 13. Trình tự xây dựng, ban hành, công bố biểu đồ chạy tàu
- a) Trước 80 ngày so với ngày dự kiến công bố biểu đồ chạy tàu, doanh nghiệp quản lý, khai thác, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt có trách nhiệm thông báo cho các doanh nghiệp kinh doanh vận tải...
- b) Trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của doanh nghiệp quản lý, khai thác, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt được quy định tại điểm a của khoản này, các doanh nghiệp kinh doanh vậ...
- Khi xây dựng biểu đồ chạy tầu phải bảo đảm các yêu cầu cơ bản sau đây:
- 1. Bảo đảm tuyệt đối an toàn trong quá trình tổ chức chạy tầu;
- 2. Đáp ứng được yêu cầu vận chuyển hành khách, hàng hóa;
- Left: Điều 14. Yêu cầu khi xây dựng biểu đồ chạy tầu Right: 1. Xây dựng biểu đồ chạy tàu
Điều 13. Trình tự xây dựng, ban hành, công bố biểu đồ chạy tàu 1. Xây dựng biểu đồ chạy tàu a) Trước 80 ngày so với ngày dự kiến công bố biểu đồ chạy tàu, doanh nghiệp quản lý, khai thác, kinh doanh kết cấu hạ tầng đư...
Left
Điều 15.
Điều 15. Nội dung cơ bản của biểu đồ chạy tầu Biểu đồ chạy tầu phải thể hiện được các nội dung cơ bản sau đây: 1. Tổng số đôi tầu khách, tầu hàng (gồm cả tầu chính thức và tầu dự bị) chạy trên các khu đoạn, các tuyến đường trong một ngày đêm; 2. Ga đỗ và thời gian đỗ làm tác nghiệp hàng hóa, hành khách, tác nghiệp kỹ thuật; 3. Thời gia...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Số hiệu các loại tầu 1. Các đoàn tầu chạy theo hành trình trong biểu đồ chạy tầu phải có số hiệu tầu. Số hiệu tầu được quy định theo hướng chạy của đoàn tầu và theo tính chất từng loại tầu trên từng tuyến đường cụ thể. 2. Nguyên tắc đánh số hiệu tầu: a) Các đoàn tầu chạy theo hướng từ Thủ đô Hà Nội đi các tuyến mang số hiệu lẻ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Trình tự xây dựng biểu đồ chạy tầu 1. Các yêu cầu về vận chuyển và tổ chức chạy tầu trên các tuyến đường sắt của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt được gửi tới Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam trước 60 ngày so với ngày dự kiến công bố biểu đồ chạy tầu. 2 . Căn cứ vào báo cáo của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đ...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Yêu cầu khi xây dựng, điều chỉnh biểu đồ chạy tàu Khi xây dựng, điều chỉnh biểu đồ chạy tàu phải bảo đảm các yêu cầu cơ bản đã được quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thác đường sắt.
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 12.` in the comparison document.
- Điều 17. Trình tự xây dựng biểu đồ chạy tầu
- Các yêu cầu về vận chuyển và tổ chức chạy tầu trên các tuyến đường sắt của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt được gửi tới Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam trước 60 ngày so với ngày dự kiến c...
- Căn cứ vào báo cáo của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt theo quy định tại Điều 5, yêu cầu của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt theo quy định tại Điều 12, nội dung của công...
- Khi xây dựng, điều chỉnh biểu đồ chạy tàu phải bảo đảm các yêu cầu cơ bản đã được quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thác đường sắt.
- Các yêu cầu về vận chuyển và tổ chức chạy tầu trên các tuyến đường sắt của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt được gửi tới Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam trước 60 ngày so với ngày dự kiến c...
- Căn cứ vào báo cáo của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt theo quy định tại Điều 5, yêu cầu của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt theo quy định tại Điều 12, nội dung của công...
- Chậm nhất sau 20 ngày, kể từ ngày nhận được dự thảo biểu đồ chạy tầu, các doanh nghiệp kinh doanh đường sắt, tổ chức có liên quan có ý kiến đóng góp bằng văn bản đối với dự thảo biểu đồ chạy tầu gử...
- Left: Điều 17. Trình tự xây dựng biểu đồ chạy tầu Right: Điều 12. Yêu cầu khi xây dựng, điều chỉnh biểu đồ chạy tàu
Điều 12. Yêu cầu khi xây dựng, điều chỉnh biểu đồ chạy tàu Khi xây dựng, điều chỉnh biểu đồ chạy tàu phải bảo đảm các yêu cầu cơ bản đã được quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thác đường sắt.
Left
Điều 18.
Điều 18. Điều chỉnh biểu đồ chạy tầu và chạy thêm tầu Trong quá trình thực hiện biểu đồ chạy tầu, nếu vì một lý do nào đó phải chạy thêm tầu, thay đổi hành trình chạy tầu, thay đổi ga đỗ tác nghiệp của các đoàn tầu mà bắt buộc phải điều chỉnh lại biểu đồ chạy tầu cho phù hợp thì Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam được phép điều chỉnh, như...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Điều chỉnh biểu đồ chạy tàu và chạy thêm tàu trên đường sắt 1. Trường hợp điều chỉnh biểu đồ chạy tàu có liên quan đến việc rút ngắn hành trình chạy tàu so với hành trình đã công bố thì doanh nghiệp quản lý, khai thác, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt tiến hành điều chỉnh và gửi báo cáo giải trình lý do rút ngắn hành trình...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 14.` in the comparison document.
- Điều 18. Điều chỉnh biểu đồ chạy tầu và chạy thêm tầu
- Trong quá trình thực hiện biểu đồ chạy tầu, nếu vì một lý do nào đó phải chạy thêm tầu, thay đổi hành trình chạy tầu, thay đổi ga đỗ tác nghiệp của các đoàn tầu mà bắt buộc phải điều chỉnh lại biểu...
- Trường hợp điều chỉnh biểu đồ chạy tàu có liên quan đến việc rút ngắn hành trình chạy tàu so với hành trình đã công bố thì doanh nghiệp quản lý, khai thác, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt tiến...
- Trường hợp đặc biệt do thiên tai, tai nạn, sự cố, trở ngại trên đường hoặc chạy thêm các đoàn tàu đặc biệt mà phải điều chỉnh ngay hành trình chạy tàu của các đoàn tàu đang chạy trên tuyến thì doan...
- Việc điều chỉnh biểu đồ chạy tàu không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 của Điều này (điều chỉnh cục bộ hành trình chạy tàu) thì doanh nghiệp quản lý, khai thác, kinh doanh kết...
- Trong quá trình thực hiện biểu đồ chạy tầu, nếu vì một lý do nào đó phải chạy thêm tầu, thay đổi hành trình chạy tầu, thay đổi ga đỗ tác nghiệp của các đoàn tầu mà bắt buộc phải điều chỉnh lại biểu...
- Left: Điều 18. Điều chỉnh biểu đồ chạy tầu và chạy thêm tầu Right: Điều 14. Điều chỉnh biểu đồ chạy tàu và chạy thêm tàu trên đường sắt
Điều 14. Điều chỉnh biểu đồ chạy tàu và chạy thêm tàu trên đường sắt 1. Trường hợp điều chỉnh biểu đồ chạy tàu có liên quan đến việc rút ngắn hành trình chạy tàu so với hành trình đã công bố thì doanh nghiệp quản lý,...
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Tổ chức thực hiện 1. Trách nhiệm của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam a) Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra đối với các doanh nghiệp kinh doanh đường sắt và các đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam trong việc thực hiện Quy định này. b) Hàng năm...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections