Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành quy chế quản lý, sử dụng và khai thác Nền tảng số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
30/2024/QĐ-UBND
Right document
Ban hành Quy định quản lý nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
54/2024/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành quy chế quản lý, sử dụng và khai thác Nền tảng số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy định quản lý nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Ban hành quy chế quản lý, sử dụng và khai thác Nền tảng số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Right: Ban hành Quy định quản lý nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quản lý, sử dụng và khai thác Nền tảng số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quản lý, sử dụng và khai thác Nền tảng số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2024.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2024. 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định quản lý nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Quyết định số 48/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2018 của Uỷ...
Open sectionThe right-side section adds 5 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- Điều 2. Hiệu lực thi hành
- 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định quản lý nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
- Quyết định số 48/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2018 c...
- Left: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2024. Right: 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2024.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Chính phủ (B/cáo); - Các Bộ: Tài chính, Tư pháp; - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp; - Thườn...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Chính phủ (B/cáo); - Các Bộ: Tài chính, Tư pháp; - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp; - T...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- - Báo Lạng Sơn, Đài PTTH tỉnh;
- - Các sở, ban, ngành;
- Left: Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi h... Right: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành...
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác Nền tảng số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. 2. Những nội dung không được quy định tại Quy chế này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 142/2015/TT-BTC ngày 04 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về Cơ sở dữ liệu quốc g...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định phân công nhiệm vụ thực hiện quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn bao gồm: bình ổn giá; định giá; hiệp thương giá; kê khai giá; kiểm tra yếu tố hình thành giá; tổng hợp phân tích, dự báo thị trường cơ sở dữ liệu về giá; thẩm định giá của Nhà nước; thanh tra, kiểm tra việ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- hiệp thương giá
- kiểm tra yếu tố hình thành giá
- tổng hợp phân tích, dự báo thị trường cơ sở dữ liệu về giá
- Những nội dung không được quy định tại Quy chế này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 142/2015/TT-BTC ngày 04 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gi...
- Left: 1. Quy chế này quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác Nền tảng số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Right: 1. Quy định này quy định phân công nhiệm vụ thực hiện quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn bao gồm: bình ổn giá
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với các sở, ban, ngành tỉnh và các đơn vị trực thuộc; các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp huyện) và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý, sử dụng và khai thác phần...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan nhà nước, đơn vị, Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh. 2. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; người tiêu dùng; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực giá trên địa bàn tỉnh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Các cơ quan nhà nước, đơn vị, Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh.
- 2. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; người tiêu dùng; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực giá trên địa bàn tỉnh.
- Quy chế này áp dụng đối với các sở, ban, ngành tỉnh và các đơn vị trực thuộc
- các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp huyện) và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý, sử dụng và khai thác phần mềm Nền tảng...
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Các từ ngữ được sử dụng trong Quy chế này được thực hiện theo nội dung giải thích Luật Giá. 2. Ngoài các từ ngữ tại khoản 1 Điều này, những từ ngữ trong Quy chế này được hiểu như sau: a) Tài sản công được áp dụng tại Quy chế này bao gồm các tài sản là đất, trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nội dung quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh 1. Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giá tại tỉnh Lạng Sơn theo quy định của pháp luật; Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, phân công nhiệm vụ cho Sở Tài chính, các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh (sau đây gọi là sở quản lý ngành, lĩnh vực) và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nội dung quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh
- 1. Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giá tại tỉnh Lạng Sơn theo quy định của pháp luật
- Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, phân công nhiệm vụ cho Sở Tài chính, các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh (sau đây gọi là sở quản lý ngành, lĩnh vực) và phân công cho Uỷ ban nhân dân các huyện, thà...
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- 1. Các từ ngữ được sử dụng trong Quy chế này được thực hiện theo nội dung giải thích Luật Giá.
- 2. Ngoài các từ ngữ tại khoản 1 Điều này, những từ ngữ trong Quy chế này được hiểu như sau:
Left
Điều 4.
Điều 4. Nền tảng số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 1. Hỗ trợ các sở, ban, ngành liên quan truy cập vào phần mềm để thực hiện cập nhật giá hàng hóa thuộc báo cáo giá thị trường, giá hàng hóa dịch vụ do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quy định. Cho phép gửi báo cáo giá bằng điện tử ngay trên phần mềm đến Sở Tài chính. 2. Lấy...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Danh mục hàng hoá bình ổn giá và phân công tổ chức thực hiện bình ổn giá 1. Danh mục hàng hoá dịch vụ bình ổn giá theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Luật Giá. 2. Trên cơ sở chủ trương bình ổn giá của Chính phủ và nội dung triển khai, hướng dẫn của các Bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Uỷ ban nhân dân tỉnh giao sở...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Danh mục hàng hoá bình ổn giá và phân công tổ chức thực hiện bình ổn giá
- 1. Danh mục hàng hoá dịch vụ bình ổn giá theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Luật Giá.
- Trên cơ sở chủ trương bình ổn giá của Chính phủ và nội dung triển khai, hướng dẫn của các Bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Uỷ ban nhân dân tỉnh giao sở quản lý ngành, lĩnh vực về hàng...
- Điều 4. Nền tảng số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- Hỗ trợ các sở, ban, ngành liên quan truy cập vào phần mềm để thực hiện cập nhật giá hàng hóa thuộc báo cáo giá thị trường, giá hàng hóa dịch vụ do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quy định.
- Cho phép gửi báo cáo giá bằng điện tử ngay trên phần mềm đến Sở Tài chính.
Left
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc chung trong quản lý, sử dụng, khai thác Nền tảng số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 1. Hoạt động của hệ thống Nền tảng số phải đảm bảo tuân thủ theo các quy định của Luật Công nghệ thông tin, Luật Giao dịch điện tử, Luật An toàn thông tin mạng, Luật Giá và các quy định pháp luật liên quan về an toàn bảo mật th...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Điều chỉnh danh mục hàng hoá, dịch vụ bình ổn giá 1. Sở quản lý ngành, lĩnh vực đề xuất với Sở Tài chính để tham mưu, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh đề nghị điều chỉnh danh mục hàng hoá, dịch vụ bình ổn giá gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình Chính phủ. 2. Trình tự, thủ tục đề nghị điều chỉnh danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá thự...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Điều chỉnh danh mục hàng hoá, dịch vụ bình ổn giá
- 1. Sở quản lý ngành, lĩnh vực đề xuất với Sở Tài chính để tham mưu, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh đề nghị điều chỉnh danh mục hàng hoá, dịch vụ bình ổn giá gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình Chính phủ.
- 2. Trình tự, thủ tục đề nghị điều chỉnh danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
- Điều 5. Nguyên tắc chung trong quản lý, sử dụng, khai thác Nền tảng số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- Hoạt động của hệ thống Nền tảng số phải đảm bảo tuân thủ theo các quy định của Luật Công nghệ thông tin, Luật Giao dịch điện tử, Luật An toàn thông tin mạng, Luật Giá và các quy định pháp luật liên...
- Việc trao đổi, gửi văn bản mật và các thông tin được quy định không trao đổi qua môi trường mạng phải tuân thủ theo các quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định khác về quản lý...
Left
Chương II
Chương II QUẢN LÝ HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ GIÁ TẠI ĐỊA PHƯƠNG
Open sectionRight
Chương II
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
- QUẢN LÝ HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ GIÁ TẠI ĐỊA PHƯƠNG
Left
Điều 6
Điều 6 . Quản lý Nền tảng số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 1. Sở Tài chính quản lý Nền tảng số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn: giữ tài khoản quản trị hệ thống, quản lý tài khoản được cấp của hệ thống, theo dõi quá trình cập nhật giá của các cơ quan, đơn vị, kê khai giá của các tổ chức, doanh nghiệp, quản lý nhật ký hoạ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Trách nhiệm lập phương án giá thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục hàng hoá, dịch vụ do nhà nước định giá thuộc cấp tỉnh quản lý có trách nhiệm lập phương án giá hàng hoá, dịch vụ theo phương pháp định giá chung đối với hàng hoá, dịch vụ do...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Trách nhiệm lập phương án giá thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh
- 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục hàng hoá, dịch vụ do nhà nước định giá thuộc cấp tỉnh quản lý có trách nhiệm lập phương án giá hàng hoá, dịch vụ theo phương...
- giải trình về phương án giá trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu giải trình, cung cấp hồ sơ tài liệu liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Điều 6 . Quản lý Nền tảng số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- Sở Tài chính quản lý Nền tảng số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn:
- giữ tài khoản quản trị hệ thống, quản lý tài khoản được cấp của hệ thống, theo dõi quá trình cập nhật giá của các cơ quan, đơn vị, kê khai giá của các tổ chức, doanh nghiệp, quản lý nhật ký hoạt độ...
Left
Điều 7
Điều 7 . Quy định về cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khai thác Nền tảng số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 1. Sở Tài chính là cơ quan sử dụng Nền tảng số tổng hợp quản lý giá và khai thác Cơ sở dữ liệu về giá trong phạm vi toàn tỉnh. 2. Các sở, ban, ngành là cơ quan sử dụng hệ thống Nền tảng số tổng hợp quản lý giá và khai thá...
Open sectionRight
Điều 7
Điều 7 . Phân công thẩm định phương án giá hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh định giá hàng hoá, dịch vụ theo thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý của tỉnh được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này; Tổ chức lựa chọn, yêu cầu cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh do...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7 . Phân công thẩm định phương án giá hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh
- 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh định giá hàng hoá, dịch vụ theo thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý của tỉnh được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này
- Tổ chức lựa chọn, yêu cầu cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ lập phương án giá theo quy định tại điểm đ khoản 1, điểm d khoản 2 và khoản 3 Điều 9 Nghị định số 85/2024/NĐ...
- Điều 7 . Quy định về cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khai thác Nền tảng số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 1. Sở Tài chính là cơ quan sử dụng Nền tảng số tổng hợp quản lý giá và khai thác Cơ sở dữ liệu về giá trong phạm vi toàn tỉnh.
- 2. Các sở, ban, ngành là cơ quan sử dụng hệ thống Nền tảng số tổng hợp quản lý giá và khai thác Cơ sở dữ liệu về giá trong phạm vi ngành, lĩnh vực mình quản lý.
Left
Điều 8
Điều 8 . Quản lý danh mục hàng hóa, dịch vụ, tài khoản trên Nền tảng số q uản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ cập nhật vào Nền tảng số a) Giá hàng hóa, dịch vụ do các Bộ, ngành Trung ương định giá: - Điện (bán lẻ, bán buôn); các dịch vụ về điện theo quy định của Luật Điện lực bao gồm: dịch vụ phát điện,...
Open sectionRight
Điều 8
Điều 8 . Điều chỉnh danh mục hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá 1. Sở quản lý ngành, lĩnh vực đề xuất với Sở Tài chính để tham mưu, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh đề nghị điều chỉnh danh mục hàng hoá, dịch vụ định giá gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình Chính phủ. 2. Trình tự, thủ tục đề nghị điều chỉnh Danh mục hàng hoá, dịch vụ do Nhà n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Sở quản lý ngành, lĩnh vực đề xuất với Sở Tài chính để tham mưu, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh đề nghị điều chỉnh danh mục hàng hoá, dịch vụ định giá gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình Chính phủ.
- 2. Trình tự, thủ tục đề nghị điều chỉnh Danh mục hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
- Điều 8 . Quản lý danh mục hàng hóa, dịch vụ, tài khoản trên Nền tảng số q uản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- a) Giá hàng hóa, dịch vụ do các Bộ, ngành Trung ương định giá:
- Điện (bán lẻ, bán buôn)
- Left: 1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ cập nhật vào Nền tảng số Right: Điều 8 . Điều chỉnh danh mục hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá
Left
Điều 9
Điều 9 . Khắc phục khi Nền tảng số quản lý giá gặp sự cố 1. Khi không truy cập được vào Nền tảng số quản lý giá hoặc gặp sự cố khác: các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên hệ với Sở Tài chính (qua Văn phòng Sở, số điện thoại 02053 874 295) để được hướng dẫn, xử lý. 2. Ngay sau khi nhận được thông tin về sự cố, Sở Tài chính tiếp nhận, hướng...
Open sectionRight
Điều 9
Điều 9 . Trách nhiệm hiệp thương giá 1. Tổ chức kinh doanh hàng hoá, dịch vụ đề nghị hiệp thương giá đối với mua bán hàng hoá, dịch vụ đáp ứng tiêu chí quy định tại Điều 25 Luật Giá; Trước khi hiệp thương giá, tổ chức kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có trách nhiệm gửi 01 bản chính văn bản đề nghị hiệp thương giá trực tiếp hoặc qua đường b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9 . Trách nhiệm hiệp thương giá
- 1. Tổ chức kinh doanh hàng hoá, dịch vụ đề nghị hiệp thương giá đối với mua bán hàng hoá, dịch vụ đáp ứng tiêu chí quy định tại Điều 25 Luật Giá
- Trước khi hiệp thương giá, tổ chức kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có trách nhiệm gửi 01 bản chính văn bản đề nghị hiệp thương giá trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc dịch vụ công trực tuyến (nếu...
- Điều 9 . Khắc phục khi Nền tảng số quản lý giá gặp sự cố
- 1. Khi không truy cập được vào Nền tảng số quản lý giá hoặc gặp sự cố khác: các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên hệ với Sở Tài chính (qua Văn phòng Sở, số điện thoại 02053 874 295) để được hướng dẫn,...
- 2. Ngay sau khi nhận được thông tin về sự cố, Sở Tài chính tiếp nhận, hướng dẫn người sử dụng khắc phục sự cố hoặc lỗi truy cập Nền tảng số quản lý giá hoặc liên hệ với đơn vị cung cấp để phối hợp...
Left
Điều 10.
Điều 10. Thông tin phục vụ xây dựng Cơ sở dữ liệu về giá 1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân sử dụng nguồn thông tin phục vụ xây dựng Cơ sở dữ liệu về giá từ các văn bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc các nguồn thông tin khác theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 142/2015/TT-BTC ngày 4 tháng 9 năm 2015 của...
Open sectionRight
Điều 10
Điều 10 . Tổ chức hiệp thương giá Sở quản lý ngành, lĩnh vực tổ chức hiệp thương giá đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 27 Luật Giá và Điều 13 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10 . Tổ chức hiệp thương giá
- Sở quản lý ngành, lĩnh vực tổ chức hiệp thương giá đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 27 Luật Giá và Điều 13 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
- Điều 10. Thông tin phục vụ xây dựng Cơ sở dữ liệu về giá
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân sử dụng nguồn thông tin phục vụ xây dựng Cơ sở dữ liệu về giá từ các văn bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc các nguồn thông tin khác t...
- Việc xây dựng Cơ sở dữ liệu về giá thực hiện theo nguyên tắc phối hợp, chia sẻ thông tin hoặc mua tin theo hợp đồng mua tin, hợp đồng cung cấp thông tin, hợp đồng cộng tác viên cung cấp thông tin v...
Left
Điều 1
Điều 1 1 . Quy định về cập nhật, sử dụng phần mềm Nền tảng số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 1. Sở Tài chính a) Tổng hợp, cập nhật thông tin cơ sở dữ liệu về giá của các sở, ngành; Uỷ ban nhân dân cấp huyện và doanh nghiệp cung cấp; danh mục hàng hoá dịch vụ kê khai giá, danh sách tổ chức thực hiện kê khai giá. b) Cập nhật về g...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 5 . Đối tượng thực hiện tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường 1. Đối tượng thực hiện tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường: a) Sở Tài chính. b) Các cơ quan được giao nhiệm vụ tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường tại Điều 16, Điều 17 Quy định này. c) Các tổ chức, cá nhân được cơ quan có t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1 5 . Đối tượng thực hiện tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường
- 1. Đối tượng thực hiện tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường:
- b) Các cơ quan được giao nhiệm vụ tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường tại Điều 16, Điều 17 Quy định này.
- Điều 1 1 . Quy định về cập nhật, sử dụng phần mềm Nền tảng số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- a) Tổng hợp, cập nhật thông tin cơ sở dữ liệu về giá của các sở, ngành; Uỷ ban nhân dân cấp huyện và doanh nghiệp cung cấp; danh mục hàng hoá dịch vụ kê khai giá, danh sách tổ chức thực hiện kê kha...
- b) Cập nhật về giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định chế độ báo cáo thị trường.
- Left: 1. Sở Tài chính Right: a) Sở Tài chính.
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm các sở, ban, ngành Uỷ ban nhân dân tỉnh giao các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quy chế, với một số nội dung như sau: 1. Sở Tài chính a) Quản lý, duy trì và đảm bảo kỹ thuật cho hoạt động thông suốt, liên tục của phần mềm. b) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, đơn vị cung cấp phầ...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Quy định hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh 1. Hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá tại địa phương gồm: a) Dịch vụ lưu trú. b) Dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước. c) Dịch vụ tham quan tại khu du lịch trên địa bàn tỉnh. d) Dịch vụ vận tải hành khách...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Quy định hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh
- 1. Hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá tại địa phương gồm:
- a) Dịch vụ lưu trú.
- Điều 12. Trách nhiệm các sở, ban, ngành
- Uỷ ban nhân dân tỉnh giao các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quy chế, với một số nội dung như sau:
- 1. Sở Tài chính
Left
Điều 13.
Điều 13. Kinh phí bảo đảm cho việc duy trì, nâng cấp, quản lý, vận hành Nền tảng số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 1. Kinh phí duy trì, nâng cấp, quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Sở Tài chính theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Điều chỉnh danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện kê khai giá 1. Sở quản lý ngành, lĩnh vực đề xuất với Sở Tài chính để tham mưu, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh đề nghị điều chỉnh Danh mục hàng hoá, dịch vụ thiết yếu kê khai giá gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình Chính phủ xem xét. 2. Trình tự, thủ tục đề nghị điều chỉnh Danh mục hàng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Điều chỉnh danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện kê khai giá
- 1. Sở quản lý ngành, lĩnh vực đề xuất với Sở Tài chính để tham mưu, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh đề nghị điều chỉnh Danh mục hàng hoá, dịch vụ thiết yếu kê khai giá gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình C...
- 2. Trình tự, thủ tục đề nghị điều chỉnh Danh mục hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
- Điều 13. Kinh phí bảo đảm cho việc duy trì, nâng cấp, quản lý, vận hành Nền tảng số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- Kinh phí duy trì, nâng cấp, quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Sở Tài chính theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nh...
- 2. Hằng năm, Sở Tài chính có trách nhiệm lập dự toán ngân sách phục vụ cho việc duy trì, nâng cấp, quản lý, vận hành phần mềm Cơ sở dữ liệu về giá để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định...
Left
Điều 14.
Điều 14. Tổ chức thực hiện 1. Các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các tổ chức cá nhân sử dụng Hệ thống phần mềm Cơ sở dữ liệu về giá có trách nhiệm thực hiện Quy chế này. 2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát...
Open sectionRight
Điều 14
Điều 14 . Kiểm tra yếu tố hình thành giá 1. Các sở quản lý ngành, lĩnh vực căn cứ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Giá thực hiện kiểm tra yếu tố hình thành giá hàng hoá, dịch vụ theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 33 Luật Giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý để kịp thời rà soát, đánh giá tính hợ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14 . Kiểm tra yếu tố hình thành giá
- Các sở quản lý ngành, lĩnh vực căn cứ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Giá thực hiện kiểm tra yếu tố hình thành giá hàng hoá, dịch vụ theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 33 Luật Giá...
- 2. Trong quá trình kiểm tra, trường hợp phát hiện hành vi vi phạm, cơ quan kiểm tra có trách nhiệm xử lý hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật.
- Điều 14. Tổ chức thực hiện
- 1. Các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các tổ chức cá nhân sử dụng Hệ thống phần mềm Cơ sở dữ liệu về giá có trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
- 2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
Unmatched right-side sections