Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng; hạn mức nhận quyền sử dụng đất nông nhiệp và hạn mức giao đất tôn giáo trên địa bàn tỉnh Long An
46/2024/QĐ-UBND
Right document
Quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai
101/2024/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng; hạn mức nhận quyền sử dụng đất nông nhiệp và hạn mức giao đất tôn giáo trên địa bàn tỉnh Long An
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai
- Quy định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng; hạn mức nhận quyền sử dụng đất nông nhiệp và hạn mức giao đất tôn giáo trên địa bàn tỉnh Long An
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp và hạn mức giao đất tôn giáo trên địa bàn tỉnh Long An.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai, gồm: khoản 4 Điều 50, khoản 1 Điều 55, khoản 5 Điều 131, khoản 7 Điều 135, khoản 10...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai về điều tra cơ bản đất đai
- đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai, gồm: khoản 4 Điều 50, khoản 1 Điều 55, khoản 5 Điều 131, khoản 7 Điề...
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng
- hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp và hạn mức giao đất tôn giáo trên địa bàn tỉnh Long An.
Left
Điều 2.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Kiến tường và thành phố Tân An tổ chức triển khai, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 30 / 10 /2024 và thay thế Quyết định số 46/2014/QĐ-UB ngày 30/9/2014 của...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan nhà nước được giao thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai. 2. Người sử dụng đất, người được giao quản lý đất theo quy định của Luật Đất đai. 3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Cơ quan nhà nước được giao thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.
- 2. Người sử dụng đất, người được giao quản lý đất theo quy định của Luật Đất đai.
- Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Kiến tường và thành phố Tân An tổ chức triển khai, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc t...
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 30 / 10 /2024 và thay thế Quyết định số 46/2014/QĐ-UB ngày 30/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất đ...
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY ĐỊNH Về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất ở , đất nông...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc, mục đích đo đạc lập bản đồ địa chính 1. Việc đo đạc lập bản đồ địa chính phải đảm bảo các nguyên tắc sau: a) Đảm bảo thống nhất trong hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000; b) Phản ánh trung thực, khách quan hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng quản lý đất và ghi nhận tình trạng pháp lý của thửa đất tại thời điểm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nguyên tắc, mục đích đo đạc lập bản đồ địa chính
- 1. Việc đo đạc lập bản đồ địa chính phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- a) Đảm bảo thống nhất trong hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000;
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định cụ thể: 1. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị, tại nông thôn. 2. Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản. 3. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đối với trường hợ...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá đất đai 1. Xây dựng và phê duyệt nhiệm vụ điều tra, đánh giá đất đai a) Thu thập và xử lý thông tin, tài liệu phục vụ xây dựng nhiệm vụ điều tra, đánh giá đất đai; b) Xác định mục tiêu, nội dung, khối lượng điều tra, đánh giá đất đai; c) Xây dựng dự toán kinh phí theo nội dung khối lượng cô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá đất đai
- 1. Xây dựng và phê duyệt nhiệm vụ điều tra, đánh giá đất đai
- a) Thu thập và xử lý thông tin, tài liệu phục vụ xây dựng nhiệm vụ điều tra, đánh giá đất đai;
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quyết định này quy định cụ thể:
- 1. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị, tại nông thôn.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan quản lý đất đai. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (UBND cấp huyện); Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã) trên địa bàn tỉnh. 3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh. 4. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Tổ chức thực hiện bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất 1. Xây dựng và phê duyệt nhiệm vụ bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất a) Thu thập và xử lý thông tin, tài liệu phục vụ xây dựng nhiệm vụ bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; b) Xác định mục tiêu, nội dung, khối lượng của việc bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; c) Xây dựng dự toán kinh phí theo n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Tổ chức thực hiện bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
- 1. Xây dựng và phê duyệt nhiệm vụ bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
- a) Thu thập và xử lý thông tin, tài liệu phục vụ xây dựng nhiệm vụ bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Cơ quan quản lý đất đai.
- 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (UBND cấp huyện); Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã) trên địa bàn tỉnh.
Left
Chương II
Chương II HẠN MỨC GIAO ĐẤT, CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở, ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG; HẠN MỨC NHẬN CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ HẠN MỨC GIAO ĐẤT TÔN GIÁO
Open sectionRight
Chương II
Chương II ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ ĐẤT ĐAI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ ĐẤT ĐAI
- HẠN MỨC GIAO ĐẤT, CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở, ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG; HẠN MỨC NHẬN CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ HẠN MỨC GIAO ĐẤT TÔN GIÁO
Left
Điều 3.
Điều 3. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị và nông thôn 1. Hạn mức giao đất ở tại đô thị cho mỗi cá nhân tại các phường thuộc thị xã, thành phố và thị trấn thuộc huyện là không quá 200 m 2 . 2. Hạn mức giao đất ở tại nông thôn cho mỗi cá nhân tại các xã thuộc thành phố Tân An là không quá 250 m 2 . 3. Hạn mức giao đất ở tại nông...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt và công bố kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất 1. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt và công bố kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đối với các khu vực đất bị thoái hóa nặng liên vùng, liên tỉnh. a) Cơ quan được giao nhiệm vụ trình Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định kết quả bảo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt và công bố kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
- 1. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt và công bố kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đối với các khu vực đất bị thoái hóa nặng liên vùng, liên tỉnh.
- a) Cơ quan được giao nhiệm vụ trình Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đối với các khu vực đất bị thoái hóa nặng liên vùng, liên tỉnh
- Điều 3. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị và nông thôn
- 1. Hạn mức giao đất ở tại đô thị cho mỗi cá nhân tại các phường thuộc thị xã, thành phố và thị trấn thuộc huyện là không quá 200 m 2 .
- 2. Hạn mức giao đất ở tại nông thôn cho mỗi cá nhân tại các xã thuộc thành phố Tân An là không quá 250 m 2 .
Left
Điều 4.
Điều 4. Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản 1. Đối với các phường thuộc thị xã, thành phố và thị trấn thuộc huyện: a) Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản cho cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là không quá 01 ha ch...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nội dung và hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính 1. Nội dung chính của bản đồ địa chính gồm: a) Thửa đất: Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất; b) Các yếu tố khác liên quan đến nội dung bản đồ địa chính bao gồm: Khung bản đồ; điểm khống chế tọa độ, độ cao; mốc địa giới và đường địa giới đơn vị h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nội dung và hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính
- 1. Nội dung chính của bản đồ địa chính gồm:
- a) Thửa đất: Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất;
- Điều 4. Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản
- 1. Đối với các phường thuộc thị xã, thành phố và thị trấn thuộc huyện:
- a) Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản cho cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là không quá 01 ha cho mỗi loại đất.
Left
Điều 5.
Điều 5. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đối với trường hợp thửa đất được hình thành trước ngày 18/12/1980 và từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993 1. Tại các phường thuộc thị xã, thành phố và thị trấn thuộc huyện là không quá 200 m 2 . 2. Tại các xã thuộc thành phố Tân An là không quá 250 m 2 . 3....
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính Đối với các hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính mà phải lập thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ thì thực hiện như sau: 1. Rà soát, xác định khu vực cần lập bản đồ địa chính: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh tổ chức rà soát sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính trên...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính
- Đối với các hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính mà phải lập thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ thì thực hiện như sau:
- Rà soát, xác định khu vực cần lập bản đồ địa chính:
- Điều 5. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đối với trường hợp thửa đất được hình thành trước ngày 18/12/1980 và từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993
- 1. Tại các phường thuộc thị xã, thành phố và thị trấn thuộc huyện là không quá 200 m 2 .
- 2. Tại các xã thuộc thành phố Tân An là không quá 250 m 2 .
Left
Điều 6.
Điều 6. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất đối với đất nông nghiệp do tự khai hoang 1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang, không có tranh chấp thì được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 4 Quy định này...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Chỉnh lý bản đồ địa chính 1. Bản đồ địa chính được chỉnh lý khi thửa đất và các yếu tố khác liên quan đến nội dung bản đồ địa chính quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này có thay đổi. 2. Bản đồ địa chính được chỉnh lý dựa trên một trong các căn cứ sau: a) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Chỉnh lý bản đồ địa chính
- 1. Bản đồ địa chính được chỉnh lý khi thửa đất và các yếu tố khác liên quan đến nội dung bản đồ địa chính quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này có thay đổi.
- 2. Bản đồ địa chính được chỉnh lý dựa trên một trong các căn cứ sau:
- Điều 6. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất đối với đất nông nghiệp do tự khai hoang
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang, không có tranh chấp thì được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo hạn mức g...
- 2. Trường hợp diện tích đang sử dụng vượt hạn mức công nhận quyền sử dụng đất đối với đất nông nghiệp do tự khai hoang theo quy định tại khoản 1 Điều này thì diện tích vượt hạn mức phải chuyển sang...
Left
Điều 7.
Điều 7. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp cho cá nhân 1. Đối với các phường thuộc thị xã, thành phố và thị trấn thuộc huyện: Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân không quá 5 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân đối với mỗi loại đất, cụ thể như sau: a) Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đấ...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Trình tự, thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất 1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 21của Nghị định này, hồ sơ bao gồm: a) Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 01/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này; b) Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất lập theo Mẫu số 02/ĐK ba...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Trình tự, thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất
- 1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 21của Nghị định này, hồ sơ bao gồm:
- a) Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 01/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này;
- Điều 7. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp cho cá nhân
- 1. Đối với các phường thuộc thị xã, thành phố và thị trấn thuộc huyện:
- Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân không quá 5 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân đối với mỗi loại đất, cụ thể như sau:
Left
Điều 8.
Điều 8. Hạn mức giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh 1. Hạn mức giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc không vượt quá 10.000 m 2 . 2. Trường hợp tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc cơ sở tôn giáo được xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh nếu c...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Quản lý, sử dụng, khai thác sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính 1. Quản lý bản đồ địa chính như sau: a) Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý bản đồ địa chính số; b) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý bản đồ địa chính số và giấy. Cơ quan...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Quản lý, sử dụng, khai thác sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính
- 1. Quản lý bản đồ địa chính như sau:
- a) Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý bản đồ địa chính số;
- Điều 8. Hạn mức giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh
- 1. Hạn mức giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc không vượt quá 10.000 m 2 .
- 2. Trường hợp tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc cơ sở tôn giáo được xếp hạng di tích lịch sử
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm của các sở; ngành; UBND cấp huyện; UBND cấp xã 1. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy định này. b) Chủ trì và phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm thực hiện việc đo đạc lập bản đồ địa chính 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện các nội dung sau: a) Thống nhất quản lý nhà nước đối với các hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính trên phạm vi cả nước; b) Quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính; c) Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về hoạt độn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Trách nhiệm thực hiện việc đo đạc lập bản đồ địa chính
- a) Thống nhất quản lý nhà nước đối với các hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính trên phạm vi cả nước;
- b) Quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính;
- Điều 9. Trách nhiệm của các sở; ngành; UBND cấp huyện; UBND cấp xã
- a) Chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy định này.
- b) Chủ trì và phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện tại các địa phương.
- Left: 1. Sở Tài nguyên và Môi trường: Right: 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện các nội dung sau:
Left
Điều 10.
Điều 10. Điều khoản thi hành Trong quá trình thực hiện, nếu có thay đổi chính sách liên quan của Nhà nước hoặc có vướng mắc phát sinh, các địa phương, đơn vị báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi bổ sung cho phù hợp./.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt và công bố kết quả điều tra, đánh giá đất đai 1. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt và công bố kết quả điều tra, đánh giá đất đai cả nước, các vùng kinh tế - xã hội a) Cơ quan được giao nhiệm vụ thực hiện điều tra, đánh giá đất đai cả nước, các vùng kinh tế - xã hội trình Bộ Tài nguyê...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt và công bố kết quả điều tra, đánh giá đất đai
- 1. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt và công bố kết quả điều tra, đánh giá đất đai cả nước, các vùng kinh tế - xã hội
- a) Cơ quan được giao nhiệm vụ thực hiện điều tra, đánh giá đất đai cả nước, các vùng kinh tế
- Điều 10. Điều khoản thi hành
- Trong quá trình thực hiện, nếu có thay đổi chính sách liên quan của Nhà nước hoặc có vướng mắc phát sinh, các địa phương, đơn vị báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, phối hợp với c...
Unmatched right-side sections