Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định việc xây dựng, phê duyệt Định hướng chương trình thanh tra và ban hành kế hoạch thanh tra
04/2024/TT-TTCP
Right document
Quy định việc xây dựng, phê duyệt định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra
01/2014/TT-TTCP
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Quy định việc xây dựng, phê duyệt Định hướng chương trình thanh tra và ban hành kế hoạch thanh tra
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định việc xây dựng, phê duyệt Định hướng chương trình thanh tra; xây dựng, ban hành kế hoạch thanh tra hằng năm của các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra theo quy định tại Điều 9 Luật Thanh tra; xử lý chồng chéo, trùng lặp, điều chỉnh kế hoạch thanh tra; theo dõi, đô...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Xây dựng kế hoạch thanh tra của Thanh tra Chính phủ 1. Căn cứ để xây dựng kế hoạch thanh tra: a) Định hướng chương trình thanh tra đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; b) Yêu cầu công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tổng Thanh tra Chính...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 9.` in the comparison document.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
- 1. Thông tư này quy định việc xây dựng, phê duyệt Định hướng chương trình thanh tra
- xây dựng, ban hành kế hoạch thanh tra hằng năm của các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra theo quy định tại Điều 9 Luật Thanh tra
- Điều 9. Xây dựng kế hoạch thanh tra của Thanh tra Chính phủ
- a) Định hướng chương trình thanh tra đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
- b) Yêu cầu công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tổng Thanh tra Chính phủ;
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
- xây dựng, ban hành kế hoạch thanh tra hằng năm của các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra theo quy định tại Điều 9 Luật Thanh tra
- 2. Thông tư này áp dụng đối với Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, Thủ trưởng cơ quan thực hiện chức năng thanh tra trong việc xây dựng, phê duyệt Định hướng chương trình thanh tra, ban hành kế h...
- Left: 1. Thông tư này quy định việc xây dựng, phê duyệt Định hướng chương trình thanh tra Right: 1. Căn cứ để xây dựng kế hoạch thanh tra:
- Left: xử lý chồng chéo, trùng lặp, điều chỉnh kế hoạch thanh tra Right: 2. Nội dung kế hoạch thanh tra:
- Left: theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra. Right: 3. Trách nhiệm xây dựng kế hoạch thanh tra:
Điều 9. Xây dựng kế hoạch thanh tra của Thanh tra Chính phủ 1. Căn cứ để xây dựng kế hoạch thanh tra: a) Định hướng chương trình thanh tra đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; b) Yêu cầu công tác thanh tra, tiếp côn...
Left
Điều 2.
Điều 2. Nguyên tắc xây dựng Định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra 1. Phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chỉ đạo của các cơ quan nhà nước cấp trên; yêu cầu nhiệm vụ chính trị của đất nước, địa phương, ngành, lĩnh vực. 2. Bảo đảm phân công nhiệm vụ rõ ràng, không chồng chéo, tr...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương II
Chương II XÂY DỰNG ĐỊNH HƯỚNG CHƯƠNG TRÌNH THANH TRA
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Căn cứ để xây dựng Định hướng chương trình thanh tra 1. Nghị quyết, chỉ thị, kết luận, văn bản lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; Nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, đố...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Thu thập thông tin, tài liệu để xây dựng Định hướng chương trình thanh tra 1. Việc thu thập thông tin, tài liệu để xây dựng Định hướng chương trình thanh tra được tiến hành hằng năm, do đơn vị được Tổng Thanh tra Chính phủ giao chủ trì (sau đây gọi tắt là đơn vị chủ trì) thực hiện. 2. Thông tin, tài liệu thu thập bao gồm: a) Cá...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc xây dựng định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra Việc xây dựng định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra phải đảm bảo những nguyên tắc sau đây: 1. Phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chỉ đạo của các cơ quan nhà nước cấp trên; yêu cầu nhiệm vụ chính...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 3.` in the comparison document.
- Điều 4. Thu thập thông tin, tài liệu để xây dựng Định hướng chương trình thanh tra
- 1. Việc thu thập thông tin, tài liệu để xây dựng Định hướng chương trình thanh tra được tiến hành hằng năm, do đơn vị được Tổng Thanh tra Chính phủ giao chủ trì (sau đây gọi tắt là đơn vị chủ trì)...
- 2. Thông tin, tài liệu thu thập bao gồm:
- 1. Phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chỉ đạo của các cơ quan nhà nước cấp trên; yêu cầu nhiệm vụ chính trị của địa phương, ngành, lĩnh vực.
- 2. Bảo đảm phân công nhiệm vụ rõ ràng, không chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra; khả thi, tiết kiệm nguồn lực thực hiện.
- 3. Định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra phải được xây dựng đúng quy định của pháp luật về thanh tra và hướng dẫn tại Thông tư này.
- 2. Thông tin, tài liệu thu thập bao gồm:
- a) Các thông tin, tài liệu quy định tại Điều 3 của Thông tư này;
- b) Quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý ngành, lĩnh vực; văn bản quản lý, chỉ đạo, điều hành và các thông tin, tài liệu liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của bộ, ngành,...
- Left: Điều 4. Thu thập thông tin, tài liệu để xây dựng Định hướng chương trình thanh tra Right: Điều 3. Nguyên tắc xây dựng định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra
- Left: 1. Việc thu thập thông tin, tài liệu để xây dựng Định hướng chương trình thanh tra được tiến hành hằng năm, do đơn vị được Tổng Thanh tra Chính phủ giao chủ trì (sau đây gọi tắt là đơn vị chủ trì)... Right: Việc xây dựng định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra phải đảm bảo những nguyên tắc sau đây:
Điều 3. Nguyên tắc xây dựng định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra Việc xây dựng định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra phải đảm bảo những nguyên tắc sau đây: 1. Phù hợp với chủ trương, đ...
Left
Điều 5.
Điều 5. Nội dung Định hướng chương trình thanh tra 1. Định hướng chương trình thanh tra bao gồm các nội dung sau đây: a) Mục đích, yêu cầu; b) Nhiệm vụ chủ yếu; c) Tổ chức thực hiện. 2. Định hướng chương trình thanh tra xác định phương hướng và trọng tâm hoạt động thanh tra trong một năm của các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra nh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Trình tự, thủ tục xây dựng Định hướng chương trình thanh tra 1. Hằng năm, đơn vị chủ trì thu thập thông tin, tài liệu nêu tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư này; yêu cầu các vụ, cục, đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ và Thanh tra Bộ, cơ quan ngang Bộ (sau đây gọi chung là Thanh tra Bộ), Thanh tra Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Thanh tra...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Căn cứ để xây dựng định hướng chương trình thanh tra Việc xây dựng định hướng chương trình thanh tra dựa trên các căn cứ sau đây: 1. Nghị quyết của Quốc hội về kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại. 2. Nghị quyết, đề án, chương trình, mục tiêu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về triển khai, thực hiện các hoạt động v...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 4.` in the comparison document.
- Điều 6. Trình tự, thủ tục xây dựng Định hướng chương trình thanh tra
- 1. Hằng năm, đơn vị chủ trì thu thập thông tin, tài liệu nêu tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư này
- yêu cầu các vụ, cục, đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ và Thanh tra Bộ, cơ quan ngang Bộ (sau đây gọi chung là Thanh tra Bộ), Thanh tra Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc...
- 1. Nghị quyết của Quốc hội về kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại.
- 2. Nghị quyết, đề án, chương trình, mục tiêu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về triển khai, thực hiện các hoạt động về kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại.
- 3. Quyết định, chỉ thị, văn bản chỉ đạo, điều hành của Thủ tướng Chính phủ.
- 1. Hằng năm, đơn vị chủ trì thu thập thông tin, tài liệu nêu tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư này
- yêu cầu các vụ, cục, đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ và Thanh tra Bộ, cơ quan ngang Bộ (sau đây gọi chung là Thanh tra Bộ), Thanh tra Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc...
- 2. Căn cứ vào thông tin, tài liệu thu thập và báo cáo đề xuất xây dựng Định hướng chương trình thanh tra được nêu tại khoản 1 Điều này, đơn vị chủ trì xây dựng dự thảo Định hướng chương trình thanh...
- Left: Điều 6. Trình tự, thủ tục xây dựng Định hướng chương trình thanh tra Right: Điều 4. Căn cứ để xây dựng định hướng chương trình thanh tra
- Left: tiếp thu, hoàn thiện dự thảo Định hướng chương trình thanh tra báo cáo Tổng Thanh tra Chính phủ. Right: Việc xây dựng định hướng chương trình thanh tra dựa trên các căn cứ sau đây:
Điều 4. Căn cứ để xây dựng định hướng chương trình thanh tra Việc xây dựng định hướng chương trình thanh tra dựa trên các căn cứ sau đây: 1. Nghị quyết của Quốc hội về kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại....
Left
Điều 7.
Điều 7. Trình phê duyệt Định hướng chương trình thanh tra 1. Chậm nhất vào ngày 30 tháng 9 hằng năm, Tổng Thanh tra Chính phủ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Định hướng chương trình thanh tra. 2. Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Định hướng chương trình thanh tra bao gồm: a) Tờ trình của Tổng Thanh tra Chính phủ về dự thảo...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III
Chương III XÂY DỰNG KẾ HOẠCH THANH TRA
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Nội dung của kế hoạch thanh tra 1. Nội dung kế hoạch thanh tra bao gồm: a) Nội dung thanh tra; b) Đối tượng thanh tra; c) Cơ quan, đơn vị tiến hành thanh tra (cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp); d) Các nội dung khác có liên quan (nếu có). 2. Tờ trình ban hành kế hoạch thanh tra, Quyết định ban hành kế hoạch thanh tra và kế hoạc...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Xây dựng kế hoạch thanh tra của Thanh tra Chính phủ 1. Căn cứ xây dựng kế hoạch thanh tra: a) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Chính phủ, Tổng Thanh tra Chính phủ; b) Định hướng chương trình thanh tra đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; c) Yêu cầu công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Xây dựng kế hoạch thanh tra của Bộ 1. Kế hoạch thanh tra của Bộ bao gồm kế hoạch thanh tra của Thanh tra Bộ, kế hoạch thanh tra của Thanh tra Tổng cục, Cục thuộc Bộ và kế hoạch thanh tra của các cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc Bộ, thuộc Tổng cục và tương đương. 2. Căn cứ xây dựng kế hoạch tha...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Xây dựng kế hoạch thanh tra của Bảo hiểm xã hội Việt Nam 1. Kế hoạch thanh tra của Bảo hiểm xã hội Việt Nam bao gồm kế hoạch thanh tra của Thanh tra Bảo hiểm xã hội Việt Nam và kế hoạch thanh tra của Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Bảo hiểm xã hội tỉnh). 2. Căn cứ xây dựng kế hoạch t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Xây dựng kế hoạch thanh tra của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 1. Việc xây dựng kế hoạch thanh tra của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được thực hiện theo quy định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Quốc phòng và Thanh tra Công an nhân dân. 2. Việc xây dựng kế hoạch thanh tra của Ngân hàng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Xây dựng kế hoạch thanh tra của tỉnh 1. Kế hoạch thanh tra của tỉnh bao gồm các kế hoạch thanh tra của Thanh tra tỉnh, Thanh tra sở và Thanh tra huyện. 2. Căn cứ xây dựng kế hoạch thanh tra: a) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh, Thanh tra sở, Thanh tra huyện; b) Định hướng chương trình thanh tra đã được Thủ tướ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV XỬ LÝ CHỒNG CHÉO, TRÙNG LẶP TRONG XÂY DỰNG, BAN HÀNH KẾ HOẠCH THANH TRA VÀ ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH THANH TRA
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Việc phối hợp giữa các cơ quan thanh tra trong xây dựng, ban hành kế hoạch thanh tra 1. Trong quá trình xây dựng, ban hành kế hoạch thanh tra, Thủ trưởng các cơ quan quản lý nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra có trách nhiệm phối hợp với nhau nhằm tránh chồng chéo, trùng lặp về phạm vi và thời gian t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Căn cứ điều chỉnh kế hoạch thanh tra 1. Có chồng chéo, trùng lặp về phạm vi, thời gian thanh tra giữa các cơ quan thanh tra. 2. Khi thấy cần thiết để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ thanh tra đột xuất theo yêu cầu của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng, tiêu cực cấp tỉnh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Trình tự, thủ tục điều chỉnh kế hoạch thanh tra 1. Trình tự, thủ tục điều chỉnh kế hoạch thanh tra của Thanh tra Chính phủ: a) Đơn vị chủ trì có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các vụ, cục, đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ tham mưu việc điều chỉnh kế hoạch thanh tra; b) Các vụ, cục, đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ căn cứ ch...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VIỆC XÂY DỰNG, THỰC HIỆN KẾ HOẠCH THANH TRA
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Theo dõi, đôn đốc việc xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra 1. Việc theo dõi, đôn đốc việc xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra được tiến hành bằng hình thức yêu cầu gửi báo cáo. 2. Việc theo dõi, đôn đốc do các cơ quan thanh tra cấp trên tiến hành đối với cơ quan thanh tra cấp dưới để bảo đảm việc xây dựng và thực hiệ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Kiểm tra việc xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra 1. Cơ quan thanh tra cấp trên có trách nhiệm kiểm tra việc xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra của cấp dưới và được thực hiện như thẩm quyền theo dõi, đôn đốc được quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư này. Việc kiểm tra được thực hiện không quá 01 lần/năm hoặc kiểm t...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2014. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Thanh tra Chính phủ để được hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung.
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 17.` in the comparison document.
- Điều 18. Kiểm tra việc xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra
- Cơ quan thanh tra cấp trên có trách nhiệm kiểm tra việc xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra của cấp dưới và được thực hiện như thẩm quyền theo dõi, đôn đốc được quy định tại khoản 3 Điều 17 Th...
- Việc kiểm tra được thực hiện không quá 01 lần/năm hoặc kiểm tra đột xuất khi xét thấy cần thiết.
- Điều 17. Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2014.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Thanh tra Chính phủ để được hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung.
- Điều 18. Kiểm tra việc xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra
- Cơ quan thanh tra cấp trên có trách nhiệm kiểm tra việc xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra của cấp dưới và được thực hiện như thẩm quyền theo dõi, đôn đốc được quy định tại khoản 3 Điều 17 Th...
- Việc kiểm tra được thực hiện không quá 01 lần/năm hoặc kiểm tra đột xuất khi xét thấy cần thiết.
Điều 17. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2014. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Thanh t...
Left
Chương VI
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Tổ chức thực hiện Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan được giao chức năng thanh tra chuyên ngành; Chánh Thanh tra Bộ, Chánh Thanh tra Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Khen thưởng, xử lý vi phạm 1. Việc xây dựng, thực hiện Định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra được đưa vào bộ tiêu chí xét thi đua, khen thưởng hằng năm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm trong việc xây dựng, ban hành, thực hiện Định hướng chương trình thanh tra, kế...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 5 năm 2024, thay thế Thông tư số 01/2014/TT-TTCP ngày 23 tháng 4 năm 2014 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định việc xây dựng, phê duyệt Định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh,...
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định việc xây dựng, phê duyệt định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra
Open sectionThis section appears to repeal or replace part of `Tiêu đề` in the comparison document.
- Điều 21. Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 5 năm 2024, thay thế Thông tư số 01/2014/TT-TTCP ngày 23 tháng 4 năm 2014 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định việc xây dựng, phê duyệt Định hướng chươ...
- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Thanh tra Chính phủ để được hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
- Quy định việc xây dựng, phê duyệt định hướng
- chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra
- Điều 21. Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 5 năm 2024, thay thế Thông tư số 01/2014/TT-TTCP ngày 23 tháng 4 năm 2014 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định việc xây dựng, phê duyệt Định hướng chươ...
- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Thanh tra Chính phủ để được hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Quy định việc xây dựng, phê duyệt định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra
Unmatched right-side sections