Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác và cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Yên
49/2024/QĐ-UBND
Right document
Ban hành Quy định quy trình bảo trì mẫu để quản lý vận hành và bảo trì công trình thủy lợi (kênh mương nội đồng) đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025trên địa bàn tỉnh Phú Yên
46/2025/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác và cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy định quy trình bảo trì mẫu để quản lý vận hành và bảo trì công trình thủy lợi (kênh mương nội đồng) đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy định quy trình bảo trì mẫu để quản lý vận hành và bảo trì công trình thủy lợi (kênh mương nội đồng) đầu tư xây dựng theo cơ chế
- đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- Ban hành Quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác và cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác và cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quy trình bảo trì mẫu để quản lý vận hành và bảo trì công trình thủy lợi (kênh mương nội đồng) đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quy trình bảo trì mẫu để quản lý vận hành và bảo trì công trình thủy lợi (kênh mương nội đồng) đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương...
- 2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác và cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 28 tháng 10 năm 2024 và thay thế Quyết định số 65/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2018 cua Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu từ ngày 06 tháng 6 năm 2025.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu từ ngày 06 tháng 6 năm 2025.
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 28 tháng 10 năm 2024 và thay thế Quyết định số 65/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2018 cua Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định phạm vi vùng phụ cận đ...
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Công ty TNHH một thành viên thủy nông Đồng Cam; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY ĐỊNH Phạm vi vùng phụ cận đối với công trình t...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY ĐỊNH Quy trình bảo trì mẫu để quản lý vận hành và bảo trì công trình thủy lợi (kênh mương nội đồng) đầu tư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy trình bảo trì mẫu để quản lý vận hành và bảo trì công trình thủy lợi
- (kênh mương nội đồng) đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc
- các Chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2021-2025
- Giám đốc các sở, ban, ngành có liên quan
- Chủ tịch Công ty TNHH một thành viên thủy nông Đồng Cam
- Phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác và cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- Left: Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Right: Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành có liên quan
- Left: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Right: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
- Left: ngày 17 th á ng 10 năm 20 24 của Ủ y ban nh â n dân t ỉ nh Phú Yên ) Right: ( Ban hành k èm theo Quyết định s ố : 46/2025 /QĐ- U BND ngày 27 th á ng 5 năm 20 25 của Ủ y ban nh â n dân t ỉ nh Phú Yên )
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định cụ thể phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác theo quy định tại khoản 7 Điều 40 Luật Thủy lợi năm 2017; các trường hợp phải cắm mốc chỉ giới và khoảng cách giữa các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Yên theo quy định tại khoản 5 Điều 19...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về việc quản lý vận hành và bảo trì công trình thủy lợi (kênh mương nội đồng) đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định này quy định về việc quản lý vận hành và bảo trì công trình thủy lợi (kênh mương nội đồng) đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021
- 2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
- Quy định này quy định cụ thể phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác theo quy định tại khoản 7 Điều 40 Luật Thủy lợi năm 2017
- các trường hợp phải cắm mốc chỉ giới và khoảng cách giữa các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Yên theo quy định tại khoản 5 Điều 19 và khoản 5 Điều 20 Thông tư...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có các hoạt động liên quan đến phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc bảo trì đối với công trình thủy lợi (kênh mương nội đồng) quy định tại Điều 1 Quy định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có các hoạt động liên quan đến phạm vi bảo vệ công trình thủy... Right: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc bảo trì đối với công trình thủy lợi (kênh mương nội đồng) quy định tại Điều 1 Quy định này.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Công trình thủy lợi khác tại quy định này bao gồm: Đập dâng, trạm bơm, kênh có lưu lượng nhỏ hơn 2 m 3 /s và công trình trên kênh, đường ống dẫn nước, kè, bờ bao thủy lợi và nhà quản lý công trình thủy lợi chưa được quy định tại các khoản 3, 4, 5 Điều 40 Luật Thủy lợi năm 2017. 2. Vùng phụ cận: Là vùng khôn...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Bảo trì công trình là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong quá trình khai thác sử dụng. Nội dung bảo trì công trình xây dựng có thể bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau: Kiểm tra, quan trắc, kiểm định chấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Bảo trì công trình là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong quá trình khai thác sử dụng.
- Nội dung bảo trì công trình xây dựng có thể bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau:
- Kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng và sửa chữa công trình, để việc khai thác sử dụng công trình đảm bảo an toàn nhưng không làm thay đổi công năng, quy mô công trình.
- Công trình thủy lợi khác tại quy định này bao gồm:
- Đập dâng, trạm bơm, kênh có lưu lượng nhỏ hơn 2 m 3 /s và công trình trên kênh, đường ống dẫn nước, kè, bờ bao thủy lợi và nhà quản lý công trình thủy lợi chưa được quy định tại các khoản 3, 4, 5 Đ...
- Vùng phụ cận:
Left
Chương I I
Chương I I QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
Chương I I
Chương I I NỘI DUNG QUY TRÌNH BẢO TRÌ MẪU
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NỘI DUNG QUY TRÌNH BẢO TRÌ MẪU
- QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Left
Điều 4.
Điều 4. Phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác 1. Đối với đập dâng: Vùng phụ cận được tính từ phần xây đúc cuối cùng của đập trở ra về phía thượng lưu và hạ lưu. Đối với đập cấp đặc biệt tối thiểu là 300 m; đập cấp I tối thiểu là 200 m; đập cấp II tối thiểu là 100 m; đập cấp III tối thiểu là 50 m; đập cấp IV tối thiểu là...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Yêu cầu chung 1. Nắm được tính năng làm việc của công trình, điều kiện sử dụng và các yếu tố có thể gây hư hỏng công trình. 2. Phát hiện kịp thời các sai sót trong công tác quản lý, vận hành khai thác công trình. 3. Phát hiện kịp thời các dấu hiệu công trình bị xuống cấp và hư hỏng do quá trình quản lý vận hành khai thác gây ra...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Yêu cầu chung
- 1. Nắm được tính năng làm việc của công trình, điều kiện sử dụng và các yếu tố có thể gây hư hỏng công trình.
- 2. Phát hiện kịp thời các sai sót trong công tác quản lý, vận hành khai thác công trình.
- Điều 4. Phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác
- 1. Đối với đập dâng: Vùng phụ cận được tính từ phần xây đúc cuối cùng của đập trở ra về phía thượng lưu và hạ lưu. Đối với đập cấp đặc biệt tối thiểu là 300 m
- đập cấp I tối thiểu là 200 m
Left
Điều 5.
Điều 5. Cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi Ngoài các trường hợp phải cắm mốc chỉ giới quy định tại Điều 19 và khoản 2 Điều 20 Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư số 03/2022/TT-BNNPTNT ngày 16 thán...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Phương pháp kiểm tra Tùy trường hợp cụ thể của công trình có thể lựa chọn một trong các phương pháp kiểm tra sau đây: 1. Quan sát trực quan bằng mắt thường. 2. Phân tích các số liệu thu thập từ các dụng cụ, thiết bị chuyên dùng cơ động hoặc lắp đặt cố định trên công trình.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Phương pháp kiểm tra
- Tùy trường hợp cụ thể của công trình có thể lựa chọn một trong các phương pháp kiểm tra sau đây:
- 1. Quan sát trực quan bằng mắt thường.
- Điều 5. Cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
- Ngoài các trường hợp phải cắm mốc chỉ giới quy định tại Điều 19 và khoản 2 Điều 20 Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được...
- 1. Đối với đập của hồ chứa nước có dung tích dưới 500.000 m 3 hoặc đập có chiều cao dưới 10 m: Căn cứ vào địa hình khu vực cắm mốc và yêu cầu quản lý, bảo vệ khoảng cách giữa hai mốc liền nhau là 50 m
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 6.
Điều 6. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương, đơn vị liên quan hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị quản lý các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện Quy định này. b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện g...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Tần suất kiểm tra thường xuyên Tần suất kiểm tra thường xuyên đối với kênh và công trình trên kênh được thực hiện như sau: 1. Kênh đang dẫn nước mỗi ngày kiểm tra 1 lần. 2. Kênh không dẫn nước mỗi tuần kiểm tra ít nhất 1 lần; đối với kênh đi qua vùng dân cư tập trung không quá 04 ngày kiểm tra 01 lần. 3. Trước và sau khi kênh l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Tần suất kiểm tra thường xuyên
- Tần suất kiểm tra thường xuyên đối với kênh và công trình trên kênh được thực hiện như sau:
- 1. Kênh đang dẫn nước mỗi ngày kiểm tra 1 lần.
- Điều 6. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành
- 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương, đơn vị liên quan hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị quản lý các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện Quy định này.
Left
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc thực hiện Quy định này. 2. Tuyên truyền, phổ biến, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy định này trên địa bàn; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý khai thác công trình thủy lợi, các...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Đối tượng, nội dung công tác kiểm tra thường xuyên Kiểm tra thường xuyên nhằm đảm bảo sự hoạt động bình thường của kênh, kể cả lúc kênh đang làm nhiệm vụ dẫn nước hoặc không dẫn nước, phát hiện, phòng ngừa các hành vi sai phạm đối với sự toàn vẹn của tuyến kênh như vi phạm hành lang bảo vệ kênh; xâm lấn kênh, đào bới bờ kênh, x...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Đối tượng, nội dung công tác kiểm tra thường xuyên
- Kiểm tra thường xuyên nhằm đảm bảo sự hoạt động bình thường của kênh, kể cả lúc kênh đang làm nhiệm vụ dẫn nước hoặc không dẫn nước, phát hiện, phòng ngừa các hành vi sai phạm đối với sự toàn vẹn c...
- xâm lấn kênh, đào bới bờ kênh, xây công trình trái phép trên kênh, bờ kênh. Nội dung công tác kiểm tra thường xuyên bao gồm:
- Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
- 1. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc thực hiện Quy định này.
- 2. Tuyên truyền, phổ biến, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy định này trên địa bàn
Left
Điều 8.
Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Tuyên truyền, phổ biến Quy định này tại địa phương. 2. Phối hợp với Công ty TNHH một thành viên thủy nông Đồng Cam và các tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, khai thác công trình thủy lợi rà soát hiện trạng sử dụng đất trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi để đề xuất kiến nghị với cơ...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Tần suất kiểm tra định kỳ công trình Công tác kiểm tra định kỳ công trình được tiến hành mỗi năm hai đợt vào thời điểm trước mùa lũ và sau mùa lũ: 1. Kiểm tra trước mùa mưa lũ: Chậm nhất một tháng trước khi bắt đầu vào mùa lũ phải hoàn thành công tác kiểm tra nhằm phát hiện những hư hỏng, thực hiện sửa chữa, duy tu bảo dưỡng kị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Tần suất kiểm tra định kỳ công trình
- Công tác kiểm tra định kỳ công trình được tiến hành mỗi năm hai đợt vào thời điểm trước mùa lũ và sau mùa lũ:
- Kiểm tra trước mùa mưa lũ:
- Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
- 1. Tuyên truyền, phổ biến Quy định này tại địa phương.
- Phối hợp với Công ty TNHH một thành viên thủy nông Đồng Cam và các tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, khai thác công trình thủy lợi rà soát hiện trạng sử dụng đất trong phạm vi bảo vệ công trình t...
Left
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, khai thác công trình thủy lợi 1. Lập, trình thẩm định, phê duyệt phương án bảo vệ công trình. 2. Tổ chức cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình; trực tiếp quản lý các mốc chỉ giới. 3. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có c...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Đối tượng, nội dung công tác kiểm tra định kỳ 1. Đối với kênh: Nội dung kiểm tra định kỳ được thực hiện tương tự như kiểm tra thường xuyên quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy định này. 2. Đối với công trình trên kênh: Ngoài thực hiện theo các quy định như kiểm tra thường xuyên quy định tại khoản 2 Điều 7 Quy định này, một số công t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Đối tượng, nội dung công tác kiểm tra định kỳ
- 1. Đối với kênh: Nội dung kiểm tra định kỳ được thực hiện tương tự như kiểm tra thường xuyên quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy định này.
- 2. Đối với công trình trên kênh: Ngoài thực hiện theo các quy định như kiểm tra thường xuyên quy định tại khoản 2 Điều 7 Quy định này, một số công trình trên kênh còn phải thực hiện thêm các nội du...
- Điều 9. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, khai thác công trình thủy lợi
- 1. Lập, trình thẩm định, phê duyệt phương án bảo vệ công trình.
- 2. Tổ chức cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình; trực tiếp quản lý các mốc chỉ giới.
Left
Điều 10.
Điều 10. Điều khoản thi hành 1. Các nội dung khác có liên quan không được quy định trong Quy định này thì thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành. 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các đơn vị có liên quan hướng dẫn tổ chức triển khai việc thực...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Kiểm tra đột xuất công trình 1. Việc kiểm tra đột xuất công trình được thực hiện khi bộ phận công trình, công trình bị hư hỏng do chịu tác động đột xuất của thiên tai như gió, bão, lũ lụt, động đất, va đập và những tác động đột xuất khác hoặc khi bộ phận công trình, công trình có biểu hiện xuống cấp ảnh hưởng đến an toàn sử dụ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Kiểm tra đột xuất công trình
- Việc kiểm tra đột xuất công trình được thực hiện khi bộ phận công trình, công trình bị hư hỏng do chịu tác động đột xuất của thiên tai như gió, bão, lũ lụt, động đất, va đập và những tác động đột x...
- 2. Nội dung kiểm tra đột xuất tương tự như nội dung kiểm tra thường xuyên được quy định tại Điều 7 Quy trình này.
- Điều 10. Điều khoản thi hành
- 1. Các nội dung khác có liên quan không được quy định trong Quy định này thì thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.
- 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các đơn vị có liên quan hướng dẫn tổ chức triển khai việc thực hiện Quy định này.
Unmatched right-side sections