Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
206/2003/QĐ-BTC
Right document
Về việc ban hành Quy định quản lý tài sản cố định trong hệ thống Ngân hàng Phát triển Việt Nam
106/QĐ-NHPT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy định quản lý tài sản cố định trong hệ thống Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành Quy định quản lý tài sản cố định trong hệ thống Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản: "Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định". Chế độ này áp dụng cho công ty nhà nước; công ty cổ phần nhà nước; công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên; công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước có 2 thành viên trở lên; doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của nh...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý tài sản cố định trong hệ thống Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
Open sectionThe right-side section removes or condenses 6 clause(s) from the left-side text.
- Chế độ này áp dụng cho công ty nhà nước
- công ty cổ phần nhà nước
- công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản: "Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định". Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý tài sản cố định trong hệ thống Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và áp dụng từ năm tài chính 2004, thay thế Quyết định số 166/TC-QĐ-CSTC ngày 30 tháng 12 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các văn bản trước đây trái với nội dung Quyết định này bị bãi bỏ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các văn bản trước đây trái với nội dung Quyết định này bị bãi bỏ.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và áp dụng từ năm tài chính 2004, thay thế Quyết định số 166/TC-QĐ-CSTC ngày 30 tháng 12 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính...
Left
Điều 3.
Điều 3. Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc thi hành Quyết định này./. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Ngân hàng Phát triển Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Quy định Quản lý tài sản cố định trong hệ thống Ngân hàng Phát triển Việt nam (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-NHPT ngày tháng năm 2008 của Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam)
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Ngân hàng Phát triển Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
- Quản lý tài sản cố định trong hệ thống
- Ngân hàng Phát triển Việt nam
- Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính trong phạm vi chức năng, quyề...
- QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
- của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
- Left: (Ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 Right: (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-NHPT ngày tháng năm 2008
Left
Mục I. QUY ĐỊNH CHUNG
Mục I. QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng: 1. Chế độ này áp dụng cho công ty nhà nước; công ty cổ phần nhà nước; công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên; công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước có 2 thành viên trở lên; doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của nhà nước. Các doanh nghiệp khác chỉ bắt buộc áp dụng các quy định có l...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi và đ ối tượng áp dụng 1. Phạm vi áp dụng: a) Quy định này quy định việc đầu tư, mua sắm, quản lý sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) thuộc quyền sở hữu, sử dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (NHPT). b) Trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa công trình xây dựng và đầu tư mua sắm TSCĐ gắn với dự...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Phạm vi áp dụng:
- a) Quy định này quy định việc đầu tư, mua sắm, quản lý sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) thuộc quyền sở hữu, sử dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (NHPT).
- b) Trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa công trình xây dựng và đầu tư mua sắm TSCĐ gắn với dự án đầu tư xây dựng công trình của các đơn vị thuộc và trực thuộc NHPT thự...
- 1. Chế độ này áp dụng cho công ty nhà nước
- công ty cổ phần nhà nước
- công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên
- Left: Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng: Right: Điều 1. Phạm vi và đ ối tượng áp dụng
Left
Điều 2.
Điều 2. Các từ ngữ sử dụng trong Chế độ này được hiểu như sau: 1. Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định) thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. TSCĐ của NHPT: là TSCĐ được quy định tại Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 2. Nguyên giá TSCĐ: - Nguyên giá TSCĐ hữu hình: là toàn bộ các chi phí mà NHPT phải bỏ ra để có TSCĐ tính đến thời điểm đưa tài...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- 1. TSCĐ của NHPT: là TSCĐ được quy định tại Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- - Nguyên giá TSCĐ hữu hình: là toàn bộ các chi phí mà NHPT phải bỏ ra để có TSCĐ tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
- Điều 2. Các từ ngữ sử dụng trong Chế độ này được hiểu như sau:
- Tài sản cố định hữu hình:
- là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năn...
- Left: 5. Nguyên giá tài sản cố định: Right: 2. Nguyên giá TSCĐ:
Left
Mục II. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Mục II. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định: 1. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định hữu hình: Tư liệu lao động là từng tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó t...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. TSCĐ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam 1. Đất, nhà cửa, vật kiến trúc. 2. Máy móc, trang thiết bị phục vụ công tác chuyên môn. 3. Các sản phẩm công nghệ thông tin gồm máy móc, thiết bị, phụ kiện, phần mềm và các sản phẩm khác. 4. Phương tiện vận tải. 5. Các loại TSCĐ khác.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. TSCĐ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- 1. Đất, nhà cửa, vật kiến trúc.
- 2. Máy móc, trang thiết bị phục vụ công tác chuyên môn.
- Điều 3. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định:
- 1. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định hữu hình:
- Tư liệu lao động là từng tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu t...
Left
Điều 4.
Điều 4. Xác định nguyên giá của tài sản cố định: 1. Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình: a) Tài sản cố định hữu hình mua sắm: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua sắm (kể cả mua mới và cũ) là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải c...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc NHPT 1. Ban Quản lý tài sản và Xây dựng cơ bản nội ngành (QLXD): a) Tham mưu, giúp Tổng giám đốc trong công tác quản lý tài sản của hệ thống NHPT. b) Tổng hợp, xây dựng kế hoạch đầu tư mua sắm, nâng cấp, sửa chữa lớn tài sản hàng năm của toàn hệ thống; tổng hợp và lập báo cáo tình hình thực hiện...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc NHPT
- 1. Ban Quản lý tài sản và Xây dựng cơ bản nội ngành (QLXD):
- a) Tham mưu, giúp Tổng giám đốc trong công tác quản lý tài sản của hệ thống NHPT.
- Điều 4. Xác định nguyên giá của tài sản cố định:
- 1. Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình:
- a) Tài sản cố định hữu hình mua sắm:
Left
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc quản lý tài sản cố định: Mọi tài sản cố định trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (bộ hồ sơ gồm có biên bản giao nhận tài sản cố định, hợp đồng, hoá đơn mua tài sản cố định và các chứng từ khác có liên quan). Tài sản cố định phải được phân loại, thống kê, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc cơ bản 1. Việc đầu tư mua sắm TSCĐ phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và quy định của NHPT; phải thực hiện theo đúng trình tự, kế hoạch và tiêu chuẩn, định mức của nhà nước. 2. TSCĐ được trang bị phải phù hợp với quy mô hoạt động của các đơn vị trên nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, chống lãng phí. 3....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Việc đầu tư mua sắm TSCĐ phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và quy định của NHPT; phải thực hiện theo đúng trình tự, kế hoạch và tiêu chuẩn, định mức của nhà nước.
- 2. TSCĐ được trang bị phải phù hợp với quy mô hoạt động của các đơn vị trên nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, chống lãng phí.
- 3. Những vấn đề không đề cập tại Quy định này thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
- Mọi tài sản cố định trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (bộ hồ sơ gồm có biên bản giao nhận tài sản cố định, hợp đồng, hoá đơn mua tài sản cố định và các chứng từ khác có liên quan).
- Tài sản cố định phải được phân loại, thống kê, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi tài sản cố định và được phản ánh trong sổ theo dõi tài sản cố định.
- Mỗi tài sản cố định phải được quản lý theo nguyên giá, số khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán:
- Left: Điều 5. Nguyên tắc quản lý tài sản cố định: Right: Điều 5. Nguyên tắc cơ bản
Left
Điều 6.
Điều 6. Phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp: Căn cứ vào tính chất của tài sản cố định trong doanh nghiệp, doanh nghiệp tiến hành phân loại tài sản cố định theo các chỉ tiêu sau: 1. Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh là những tài sản cố định do doanh nghiệp sử dụng cho các mục đích kinh doanh của doanh nghiệp. a) Đối...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Các phương thức mua sắm TSCĐ 1. Phương thức mua sắm tập trung tại Hội sở chính: được áp dụng đối với các loại TSCĐ có số lượng mua sắm nhiều, tổng giá trị mua sắm lớn và có yêu cầu trang bị đồng bộ, bao gồm: trang thiết bị, phần mềm tin học, phương tiện vận tải, máy phát điện. 2. Phương thức mua sắm trực tiếp tại đơn vị: được á...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Các phương thức mua sắm TSCĐ
- Phương thức mua sắm tập trung tại Hội sở chính:
- được áp dụng đối với các loại TSCĐ có số lượng mua sắm nhiều, tổng giá trị mua sắm lớn và có yêu cầu trang bị đồng bộ, bao gồm:
- Điều 6. Phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp:
- Căn cứ vào tính chất của tài sản cố định trong doanh nghiệp, doanh nghiệp tiến hành phân loại tài sản cố định theo các chỉ tiêu sau:
- 1. Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh là những tài sản cố định do doanh nghiệp sử dụng cho các mục đích kinh doanh của doanh nghiệp.
Left
Điều 7.
Điều 7. Nâng cấp, sửa chữa tài sản cố định: 1. Các chi phí doanh nghiệp chi ra để nâng cấp tài sản cố định được phản ánh tăng nguyên giá của tài sản cố định đó, không được hạch toán các chi phí này vào chi phí kinh doanh trong kỳ. 2. Các chi phí sửa chữa tài sản cố định được coi như khoản phí tổn và được hạch toán trực tiếp hoặc phân b...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Nguồn vốn đầu tư mua sắm, sửa chữa, nâng cấp TSCĐ 1. Kinh phí đầu tư mua sắm, nâng cấp TSCĐ: a) Vốn ngân sách Nhà nước cấp. b) Quỹ Đầu tư phát triển của NHPT. c) Khấu hao TSCĐ. d) Các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của nhà nước. 2. Kinh phí sửa chữa TSCĐ: a) Đối với công tác sửa chữa TSCĐ: sử dụng từ chi phí quản lý của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Nguồn vốn đầu tư mua sắm, sửa chữa, nâng cấp TSCĐ
- 1. Kinh phí đầu tư mua sắm, nâng cấp TSCĐ:
- a) Vốn ngân sách Nhà nước cấp.
- Điều 7. Nâng cấp, sửa chữa tài sản cố định:
- 1. Các chi phí doanh nghiệp chi ra để nâng cấp tài sản cố định được phản ánh tăng nguyên giá của tài sản cố định đó, không được hạch toán các chi phí này vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
- 2. Các chi phí sửa chữa tài sản cố định được coi như khoản phí tổn và được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ, nhưng tối đa không quá 3 năm.
Left
Điều 8.
Điều 8. Cho thuê, cầm cố, thế chấp, nhượng bán, thanh lý tài sản cố định: 1. Mọi hoạt động cho thuê, cầm cố, thế chấp, nhượng bán, thanh lý... tài sản cố định phải tuân theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành 2. Đối với thuê tài sản cố định hoạt động: - Doanh nghiệp đi thuê phải có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản cố định th...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Tiêu chuẩn, định mức, chế độ sử dụng TSCĐ 1. Đối với TSCĐ đã có quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và của NHPT thì thực hiện trang bị, mua sắm theo tiêu chuẩn, định mức đó. 2. Trường hợp TSCĐ chưa có quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng, Tổng giám đốc sẽ căn cứ vào nhu cầu sử dụng tà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Tiêu chuẩn, định mức, chế độ sử dụng TSCĐ
- 1. Đối với TSCĐ đã có quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và của NHPT thì thực hiện trang bị, mua sắm theo tiêu chuẩn, định mức đó.
- 2. Trường hợp TSCĐ chưa có quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng, Tổng giám đốc sẽ căn cứ vào nhu cầu sử dụng tài sản phục vụ hoạt động chuyên môn của từng đơn vị để xem xét quyết định.
- Điều 8. Cho thuê, cầm cố, thế chấp, nhượng bán, thanh lý tài sản cố định:
- 1. Mọi hoạt động cho thuê, cầm cố, thế chấp, nhượng bán, thanh lý... tài sản cố định phải tuân theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành
- 2. Đối với thuê tài sản cố định hoạt động:
Left
Mục III. QUY ĐỊNH VỀ TRÍCH KHẤU HAO VÀ SỬ DỤNG
Mục III. QUY ĐỊNH VỀ TRÍCH KHẤU HAO VÀ SỬ DỤNG TIỀN TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định: 1. Mọi tài sản cố định của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải trích khấu hao. Mức trích khấu hao tài sản cố định được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ. Doanh nghiệp không được tính và trích khấu hao đối với những tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng v...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Kế hoạch vốn đầu tư hàng năm 1. Giai đoạn xây dựng và đăng ký kế hoạch: a) Hàng năm, các đơn vị thuộc và trực thuộc NHPT có nhu cầu mua sắm, nâng cấp, sửa chữa TSCĐ lập kế hoạch vốn đầu tư của năm sau gửi về Hội sở chính NHPT. Thời hạn đăng ký kế hoạch vốn đầu tư của năm sau chậm nhất là ngày 01 tháng 10 hàng năm. b) Nội dung đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Kế hoạch vốn đầu tư hàng năm
- 1. Giai đoạn xây dựng và đăng ký kế hoạch:
- a) Hàng năm, các đơn vị thuộc và trực thuộc NHPT có nhu cầu mua sắm, nâng cấp, sửa chữa TSCĐ lập kế hoạch vốn đầu tư của năm sau gửi về Hội sở chính NHPT.
- Điều 9. Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định:
- 1. Mọi tài sản cố định của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải trích khấu hao. Mức trích khấu hao tài sản cố định được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
- Doanh nghiệp không được tính và trích khấu hao đối với những tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh.
Left
Điều 10.
Điều 10. Xác định thời gian sử dụng tài sản cố định hữu hình: 1. Đối với tài sản cố định còn mới (chưa qua sử dụng), doanh nghiệp phải căn cứ vào khung thời gian sử dụng tài sản cố định quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính để xác định thời gian sử dụng của tài sản cố địn...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Thẩm quyền quyết định đầu tư mua sắm, nâng cấp, sửa chữa TSCĐ: 1. Việc đầu tư mua sắm, nâng cấp TSCĐ thuộc hệ thống NHPT đều phải được Tổng giám đốc phê duyệt chủ trương đầu tư. 2. Tổng giám đốc phê duyệt (hoặc uỷ quyền cho Phó Tổng giám đốc phụ trách lĩnh vực quản lý tài sản) quyết định đầu tư và các bước tiếp theo đối với cá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Thẩm quyền quyết định đầu tư mua sắm, nâng cấp, sửa chữa TSCĐ:
- 1. Việc đầu tư mua sắm, nâng cấp TSCĐ thuộc hệ thống NHPT đều phải được Tổng giám đốc phê duyệt chủ trương đầu tư.
- Tổng giám đốc phê duyệt (hoặc uỷ quyền cho Phó Tổng giám đốc phụ trách lĩnh vực quản lý tài sản) quyết định đầu tư và các bước tiếp theo đối với các dự án, dự toán mua sắm, nâng cấp TSCĐ thực hiện...
- Điều 10. Xác định thời gian sử dụng tài sản cố định hữu hình:
- Đối với tài sản cố định còn mới (chưa qua sử dụng), doanh nghiệp phải căn cứ vào khung thời gian sử dụng tài sản cố định quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003...
- 2. Đối với tài sản cố định đã qua sử dụng, thời gian sử dụng của tài sản cố định được xác định như sau:
Left
Điều 11.
Điều 11. Xác định thời gian sử dụng tài sản cố định vô hình: Doanh nghiệp tự xác định thời gian sử dụng tài sản cố định vô hình nhưng tối đa không quá 20 năm. Riêng thời gian sử dụng của quyền sử dụng đất có thời hạn là thời hạn được phép sử dụng đất theo quy định.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Tổ chức thực hiện đầu tư, mua sắm, nâng cấp, sửa chữa TSCĐ Việc đầu tư mua sắm, nâng cấp, sửa chữa TSCĐ không phải là nhà, công trình xây dựng của NHPT thực hiện theo quy định hiện hành về đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan Nhà nước bằng vốn Nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Tổ chức thực hiện đầu tư, mua sắm, nâng cấp, sửa chữa TSCĐ
- Việc đầu tư mua sắm, nâng cấp, sửa chữa TSCĐ không phải là nhà, công trình xây dựng của NHPT thực hiện theo quy định hiện hành về đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ...
- (Trình tự, thủ tục trong việc đầu tư xây dựng công trình của NHPT thực hiện theo Quy định về quản lý đầu tư xây dựng công trình trong hệ thống Ngân hàng Phát triển Việt Nam ban hành kèm theo Quyết...
- Điều 11. Xác định thời gian sử dụng tài sản cố định vô hình:
- Doanh nghiệp tự xác định thời gian sử dụng tài sản cố định vô hình nhưng tối đa không quá 20 năm. Riêng thời gian sử dụng của quyền sử dụng đất có thời hạn là thời hạn được phép sử dụng đất theo qu...
Left
Điều 12.
Điều 12. Xác định thời gian sử dụng tài sản cố định trong một số trường hợp đặc biệt: - Đối với dự án đầu tư theo hình thức Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (B.O.T), thời gian sử dụng tài sản cố định được xác định từ thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng đến khi kết thúc dự án. - Đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh (B.C.C) có bê...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Quyết toán dự án hoàn thành Ngay sau khi hoàn thành công tác đầu tư mua sắm, nâng cấp, sửa chữa TSCĐ, Thủ trưởng đơn vị khẩn trương lập báo cáo quyết toán trình Tổng giám đốc phê duyệt (đối với dự án, dự toán thuộc thẩm quyền phê duyệt của Tổng giám đốc); phê duyệt quyết toán (đối với dự án, dự toán đươc phân cấp), hạch toán t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Quyết toán dự án hoàn thành
- Ngay sau khi hoàn thành công tác đầu tư mua sắm, nâng cấp, sửa chữa TSCĐ, Thủ trưởng đơn vị khẩn trương lập báo cáo quyết toán trình Tổng giám đốc phê duyệt (đối với dự án, dự toán thuộc thẩm quyền...
- phê duyệt quyết toán (đối với dự án, dự toán đươc phân cấp), hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ đồng thời gửi 02 bản quyết định (bản chính) về NHPT (Ban QLXD và Ban TCKT) để theo dõi, quản lý.
- Điều 12. Xác định thời gian sử dụng tài sản cố định trong một số trường hợp đặc biệt:
- - Đối với dự án đầu tư theo hình thức Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (B.O.T), thời gian sử dụng tài sản cố định được xác định từ thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng đến khi kết thúc dự án.
- - Đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh (B.C.C) có bên nước ngoài tham gia Hợp đồng, sau khi kết thúc thời hạn của hợp đồng bên nước ngoài thực hiện chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam,...
Left
Điều 13.
Điều 13. Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: 1. Nội dung của phương pháp khấu hao đường thẳng; phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh; phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính 2....
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Đăng ký tài sản Đối với đất, nhà và công trình xây dựng thuộc trụ sở làm việc phải thực hiện kê khai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai, kê khai đăng ký quyền quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước là nhà, công trình xây dựng khác theo quy định của Chính phủ và các quy định hiện hành khác có liên q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Đăng ký tài sản
- Đối với đất, nhà và công trình xây dựng thuộc trụ sở làm việc phải thực hiện kê khai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai, kê khai đăng ký quyền quản lý, sử dụng tài...
- Đối với phương tiện vận tải, máy móc và các trang thiết bị chuyên dùng khác mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu, quyền quản lý sử dụng thì đơn vị được giao quản lý sử dụng tài...
- Điều 13. Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định:
- 1. Nội dung của phương pháp khấu hao đường thẳng
- phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
Left
Điều 14.
Điều 14. Sử dụng số tiền khấu hao tài sản cố định: Doanh nghiệp phải sử dụng số khấu hao tài sản cố định theo các quy định của pháp luật hiện hành.
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Quản lý TSCĐ Các đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng TSCĐ phải thực hiện công tác quản lý TSCĐ theo đúng quy định. Mỗi tài sản phải có bộ hồ sơ riêng gồm: biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hoá đơn mua TSCĐ và các chứng từ khác có liên quan. TSCĐ phải được phân loại, thống kê, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Quản lý TSCĐ
- Các đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng TSCĐ phải thực hiện công tác quản lý TSCĐ theo đúng quy định.
- Mỗi tài sản phải có bộ hồ sơ riêng gồm:
- Điều 14. Sử dụng số tiền khấu hao tài sản cố định:
- Doanh nghiệp phải sử dụng số khấu hao tài sản cố định theo các quy định của pháp luật hiện hành.
Left
Mục IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Mục IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Chế độ này áp dụng từ năm tài chính 2004.
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Sử dụng tài sản 1. TSCĐ của NHPT phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích, tiêu chuẩn, chế độ; bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả để phục vụ công tác và các hoạt động chuyên môn của NHPT. Nghiêm cấm việc sử dụng tài sản của NHPT không đúng mục đích; làm thất thoát, hư hỏng gây thiệt hại về tài sản của NHPT. 2. Trong quá trình sử dụng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Sử dụng tài sản
- 1. TSCĐ của NHPT phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích, tiêu chuẩn, chế độ
- bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả để phục vụ công tác và các hoạt động chuyên môn của NHPT. Nghiêm cấm việc sử dụng tài sản của NHPT không đúng mục đích
- Điều 15. Chế độ này áp dụng từ năm tài chính 2004.
Left
Điều 16.
Điều 16. Đối với những tài sản cố định đưa vào sử dụng trước ngày 01/01/2004, doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi mức trích khấu hao theo chế độ mới quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Những tài sản cố định đang thực hiện trích khấu hao theo quy định tại Quyết...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Khấu hao TSCĐ 1. TSCĐ sử dụng cho hoạt động của NHPT được trích khấu hao TSCĐ theo chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ theo quy định áp dụng cho các doanh nghiệp Nhà nước. 2. Toàn bộ tiền trích khấu hao TSCĐ của NHPT được bổ sung vào quỹ đầu tư phát triển của NHPT để sử dụng tái tạo lại tài sản, đầu tư xây dựng cơ s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Khấu hao TSCĐ
- 1. TSCĐ sử dụng cho hoạt động của NHPT được trích khấu hao TSCĐ theo chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ theo quy định áp dụng cho các doanh nghiệp Nhà nước.
- 2. Toàn bộ tiền trích khấu hao TSCĐ của NHPT được bổ sung vào quỹ đầu tư phát triển của NHPT để sử dụng tái tạo lại tài sản, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, đổi mới trang thiết bị của NHPT.
- Đối với những tài sản cố định đưa vào sử dụng trước ngày 01/01/2004, doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi mức trích khấu hao theo chế độ mới quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định số 206/...
- Những tài sản cố định đang thực hiện trích khấu hao theo quy định tại Quyết định số 2000/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính về việc thực hiện thí điểm chế độ khấu hao theo phương pháp số dư gi...
- Tài sản cố định có nguyên giá dưới 10.000.000 đồng (mười triệu đồng), không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định theo quy định thì chuyển sang theo dõi, quản lý, sử dụng và phân bổ giá trị còn lại trên...
Left
Điều 17.
Điều 17. Các đơn vị trực thuộc và thuộc Bộ Tài chính, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm thực hiện, tổ chức và hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng Chế độ này./.
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Hạch toán, báo cáo tài sản 1. Đơn vị quản lý, sử dụng TSCĐ phải thực hiện việc hạch toán, thống kê, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng, xử lý TSCĐ định kỳ hàng quý/năm hoặc báo cáo đột xuất gửi NHPT. 2. Định kỳ hàng quý, Thủ trưởng đơn vị phải lập báo cáo tình hình tăng giảm TSCĐ và báo cáo đầu tư mua sắm, nâng cấp, xây dựng m...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Hạch toán, báo cáo tài sản
- 1. Đơn vị quản lý, sử dụng TSCĐ phải thực hiện việc hạch toán, thống kê, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng, xử lý TSCĐ định kỳ hàng quý/năm hoặc báo cáo đột xuất gửi NHPT.
- Định kỳ hàng quý, Thủ trưởng đơn vị phải lập báo cáo tình hình tăng giảm TSCĐ và báo cáo đầu tư mua sắm, nâng cấp, xây dựng mới TSCĐ gửi về NHPT (Ban QLXD và Ban TCKT) chậm nhất vào ngày 05 tháng đ...
- Điều 17. Các đơn vị trực thuộc và thuộc Bộ Tài chính, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm thực hiện, tổ chức và hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng Chế độ này./.
Unmatched right-side sections