Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
188/2004/NĐ-CP
Right document
Về giá các loại đất năm 2007 thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế
2874/2006/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
Open sectionRight
Tiêu đề
Về giá các loại đất năm 2007 thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về giá các loại đất năm 2007 thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế
- Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng điều chỉnh Nghị định này quy định phương pháp xác định giá đất, khung giá các loại đất và định giá các loại đất cụ thể tại địa phương.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1.Đối tượng điều chỉnh . Quyết định này quy định giá các loại đất cụ thể tại tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về giá đất tại địa phương.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này quy định giá các loại đất cụ thể tại tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về giá đất tại địa phương.
- Nghị định này quy định phương pháp xác định giá đất, khung giá các loại đất và định giá các loại đất cụ thể tại địa phương.
Left
Điều 2.
Điều 2. Phạm vi áp dụng 1. Giá đất do Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định theo quy định tại Nghị định này sử dụng làm căn cứ để: a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; b) Tính tiền sử dụng đất và tiền t...
Open sectionRight
Điều 2.Ph
Điều 2.Phạm vi áp dụng. Giá các loại đất được quy định tại Quyết định này sử dụng làm căn cứ để: 1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. 2. Tính thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất có thu tiền...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Giá các loại đất được quy định tại Quyết định này sử dụng làm căn cứ để:
- a)Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;
- b) Tổ chức kinh tế được giao đất sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê;
- 1. Giá đất do Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định theo quy định tại Nghị định này sử dụng làm căn cứ để:
- c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;
- d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản...
- Left: b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35... Right: Tính thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 34 của Luật Đất đai...
- Left: đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; Right: 3. Tính thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất:
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Phân vùng đất tại nông thôn là việc phân định quỹ đất gồm các loại đất trong vùng có điều kiện đất đai, thổ nhưỡng, khí hậu tương đồng. Trên cơ sở đó phân ra các loại đất tại vùng: đồng bằng, trung du, miền núi để định giá. 2. Giá chuyển nhượng quy...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 . Đối tượng áp dụng. Đối tượng áp dụng Quyết định này bao gồm: 1. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế - xã hội, tổ chức sự nghiệp công, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, hộ gia đìn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối tượng áp dụng Quyết định này bao gồm:
- 1. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
- xã hội, tổ chức chính trị xã hội
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Phân vùng đất tại nông thôn là việc phân định quỹ đất gồm các loại đất trong vùng có điều kiện đất đai, thổ nhưỡng, khí hậu tương đồng.
- Trên cơ sở đó phân ra các loại đất tại vùng:
- Left: Điều 3. Giải thích từ ngữ Right: Điều 3 . Đối tượng áp dụng.
Left
Chương II
Chương II PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT VÀ KHUNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT
Open sectionRight
Chương II
Chương II GIÁ CÁC LOẠIĐẤT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- GIÁ CÁC LOẠIĐẤT
- PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT VÀ KHUNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT
Left
Điều 4.
Điều 4. Phương pháp xác định giá đất 1. Phương pháp so sánh trực tiếp: là phương pháp xác định mức giá thông qua việc tiến hành phân tích các mức giá đất thực tế đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường của loại đất tương tự (về loại đất, diện tích đất, thửa đất, hạng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí) để so sánh, xá...
Open sectionRight
Điều 4.Ph
Điều 4.Phân loại đất để định giá các loại đất. Căn cứ vào mục đích sử dụng đất, giá các loại đất được phân loại như sau: 1. Nhóm giá đất nông nghiệp ( đất nông nghiệp, đất nông nghiệp giáp ranh đô thị và đất nông nghiệp xen kẽ trong đô thị ) bao gồm các loại đất: a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và các loại cây lương thực kh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Căn cứ vào mục đích sử dụng đất, giá các loại đất được phân loại như sau:
- 1. Nhóm giá đất nông nghiệp ( đất nông nghiệp, đất nông nghiệp giáp ranh đô thị và đất nông nghiệp xen kẽ trong đô thị ) bao gồm các loại đất:
- a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và các loại cây lương thực khác, đất trồng rau màu, đất trồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác;
- Phương pháp so sánh trực tiếp:
- là phương pháp xác định mức giá thông qua việc tiến hành phân tích các mức giá đất thực tế đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường của loại đất tương tự (về loại đất, diện tích đất, thửa...
- Phương pháp thu nhập:
- Left: Điều 4. Phương pháp xác định giá đất Right: Điều 4.Phân loại đất để định giá các loại đất.
Left
Điều 5.
Điều 5. Điều kiện áp dụng các phương pháp xác định giá đất 1. Phương pháp so sánh trực tiếp được áp dụng để định giá đất khi trên thị trường có các loại đất tương tự đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất so sánh được với loại đất cần định giá. Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất của loại đất tương tự sử dụng để phân tích, so sánh với loại...
Open sectionRight
Điều 5.Nguy
Điều 5.Nguyên tắc phân vùng đất, phân hạng đất nông nghiệp ở nông thôn và phân loại đô thị, phân loại đường phố, phân vị trí đất trong đô thị để định giá đất. 1. Phân vùng đất ở nông thôn để định giá đất. Đất nông thôn được chia thành 3 vùng sau đây: a) Đồng bằng là những vùng đất tương đối rộng, có độ chênh cao nhỏ so với mặt nước biể...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5.Nguyên tắc phân vùng đất, phân hạng đất nông nghiệp ở nông thôn và phân loại đô thị, phân loại đường phố, phân vị trí đất trong đô thị để định giá đất.
- 1. Phân vùng đất ở nông thôn để định giá đất.
- Đất nông thôn được chia thành 3 vùng sau đây:
- 1. Phương pháp so sánh trực tiếp được áp dụng để định giá đất khi trên thị trường có các loại đất tương tự đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất so sánh được với loại đất cần định giá.
- Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất của loại đất tương tự sử dụng để phân tích, so sánh với loại đất cần định giá phải là giá chuyển nhượng quyền sử dụng sử dụng đất thực tế trên thị trường trong đ...
- 2. Phương pháp thu nhập chỉ áp dụng để định giá cho các loại đất xác định được các khoản thu nhập mang lại từ đất.
- Left: Điều 5. Điều kiện áp dụng các phương pháp xác định giá đất Right: 2. Phân hạng đất nông nghiệp để định giá đất.
Left
Điều 6.
Điều 6. Khung giá các loại đất 1. Khung giá đất ban hành kèm theo Nghị định này được quy định cho các loại đất được phân loại tại Điều 13 Luật Đất đai gồm: a) Đối với nhóm đất nông nghiệp: - Khung giá đất trồng cây hàng năm (Bảng 1). - Khung giá đất trồng cây lâu năm (Bảng 2). - Khung giá đất rừng sản xuất (Bảng 3). - Khung giá đất nuô...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Quản lý nhà nước về giá các loại đất. 1. Giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh kiểm soát và quy định được công bố công khai áp dụng thống nhất trong toàn tỉnh vào ngày 01 tháng 01 hàng năm để sử dụng làm căn cứ xác định các quan hệ tài chính, nghĩa vụ tài chính giữa người sử dụng đất với Nhà nước. Uỷ ban nhân dân tỉnh không thực hiện...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh kiểm soát và quy định được công bố công khai áp dụng thống nhất trong toàn tỉnh vào ngày 01 tháng 01 hàng năm để sử dụng làm căn cứ xác định các quan hệ tài chính, n...
- Uỷ ban nhân dân tỉnh không thực hiện phân cấp hoặc uỷ quyền cho các ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thành phố thuộc tỉnh quy định giá các loại đất.
- 2. Nội dung quy định và quản lý giá các loại đất của Uỷ ban nhân dân tỉnh bao gồm:
- 1. Khung giá đất ban hành kèm theo Nghị định này được quy định cho các loại đất được phân loại tại Điều 13 Luật Đất đai gồm:
- a) Đối với nhóm đất nông nghiệp:
- - Khung giá đất trồng cây hàng năm (Bảng 1).
- Left: Điều 6. Khung giá các loại đất Right: Điều 6. Quản lý nhà nước về giá các loại đất.
Left
Điều 7.
Điều 7. Điều chỉnh khung giá các loại đất Khi giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất phổ biến trên thị trường của một số hoặc tất cả các loại đất trong các bảng khung giá đất có biến động liên tục kéo dài trong thời hạn 60 ngày trở lên, trên phạm vi rộng (nhiều tỉnh, thành phố), gây nên chênh lệch giá lớn: tăng từ 30% trở lên so với giá t...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7.Điều chỉnh giá các loại đất. Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá đất trong các trường hợp sau: 1. Khi giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường toàn tỉnh có biến động liên tục kéo dài trong thời hạn 60 ngày trở lên, gây nên chênh lệch giá lớn giảm từ 10% trở lên hoặc tăng từ 20% trở lên so với giá đất đã quy đị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá đất trong các trường hợp sau:
- Việc điều chỉnh không được trái với quy định tại khoản 1, Điều 15 Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ.
- Khi cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, thay đổi hạng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí của đất do có những thay đổi do quy hoạch,...
- tăng từ 30% trở lên so với giá tối đa hoặc giảm từ 30% trở lên so với giá tối thiểu trong khung giá quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này thì Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì xây dựng một số...
- Left: Điều 7. Điều chỉnh khung giá các loại đất Right: Điều 7.Điều chỉnh giá các loại đất.
- Left: Khi giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất phổ biến trên thị trường của một số hoặc tất cả các loại đất trong các bảng khung giá đất có biến động liên tục kéo dài trong thời hạn 60 ngày trở lên, trên... Right: Khi giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường toàn tỉnh có biến động liên tục kéo dài trong thời hạn 60 ngày trở lên, gây nên chênh lệch giá lớn giảm từ 10% trở lên hoặc tăng từ 2...
Left
Chương III
Chương III ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TẠI ĐỊA PHƯƠNG
Open sectionRight
Chương III
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TẠI ĐỊA PHƯƠNG
Left
Điều 8.
Điều 8. Nguyên tắc phân vùng đất ở nông thôn, phân hạng đất nông nghiệp để định giá đất 1. Phân vùng đất Đất được chia thành 3 vùng: đồng bằng, trung du và miền núi, mỗi vùng có những đặc điểm cơ bản sau: a) Đồng bằng là vùng đất thấp, tương đối bằng phẳng và có độ cao ngang với mặt nước biển. Mật độ dân số đông, kết cấu hạ tầng và điề...
Open sectionRight
Điều 8.Gi
Điều 8.Giá các loại đất nông nghiệp. 1. Đất trồng cây hàng năm : Gồm đất trồng lúa và các loại cây lương thực, đất trồng rau màu, đất trồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác, giá đất được xác định theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp và chia theo ba vùng : đồng bằng, trung du, miền núi: Đơn vị tính : đồng/m...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8.Giá các loại đất nông nghiệp.
- Đất trồng cây hàng năm :
- Gồm đất trồng lúa và các loại cây lương thực, đất trồng rau màu, đất trồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác, giá đất được xác định theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp...
- Điều 8. Nguyên tắc phân vùng đất ở nông thôn, phân hạng đất nông nghiệp để định giá đất
- 1. Phân vùng đất
- Đất được chia thành 3 vùng: đồng bằng, trung du và miền núi, mỗi vùng có những đặc điểm cơ bản sau:
Left
Điều 9.
Điều 9. Xác định vùng đất, hạng đất và vị trí của từng loại đất cụ thể ở nông thôn để định giá đất 1. Nhóm đất nông nghiệp a) Đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng và các loại đất nông nghiệp khác được xếp theo hạng đất và chia thành ba lo...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Giá đất nông nghiệp tại khu vực đất giáp ranh đô thị được xác định từ đường phân địa giới hành chính giữa các đô thị, trung tâm huyện lỵ, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp kéo sâu vào địa phận mỗi xã tối đa 500 mét bao gồm đất có vị trí: + Vị trí 1 : Là vị trí có ít nhất một mặt tiếp giáp với trục đường giao thông ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Giá đất nông nghiệp tại khu vực đất giáp ranh đô thị được xác định từ đường phân địa giới hành chính giữa các đô thị, trung tâm huyện lỵ, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp kéo sâu vào đị...
- + Vị trí 1 : Là vị trí có ít nhất một mặt tiếp giáp với trục đường giao thông chính có mặt cắt lòng đường từ 3,5m trở lên.
- + Vị trí 2 : Là vị trí có ít nhất một mặt tiếp giáp với trục đường giao thông có mặt cắt lòng đường≥2,5m đến < 3,5m .
- 1. Nhóm đất nông nghiệp
- a) Đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng và các loại đất nông nghiệp khác được xếp theo hạng đất và...
- b) Đối với đất làm muối được chia theo vị trí. Vị trí của đất làm muối được xác định căn cứ vào khoảng cách từ đồng muối đến kho muối tập trung tại khu sản xuất hoặc gần đường giao thông, theo nguy...
- Left: Điều 9. Xác định vùng đất, hạng đất và vị trí của từng loại đất cụ thể ở nông thôn để định giá đất Right: 2. Đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản: xác định một hạng đất chung gắn với vị trí của từng loại đất theo chế độ sử dụng đất.
- Left: đồng bằng, trung du, miền núi. Right: Trung du, Miền núi
Left
Điều 10.
Điều 10. Phân loại đô thị, đường phố, vị trí đất trong đô thị của từng loại đất cụ thể để định giá đất Đối với đất ở tại đô thị, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp và các loại đất phi nông nghiệp khác tại đô thị như: đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử d...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Giá đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong thành phố Huế, thị trấn và trung tâm huyện lỵbao gồm đất có vị trí: + Vị trí 1 : Là vị trí có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường phố trong đô thị rất thuận tiện về giao thông, cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm. + Vị trí 2 : Là vị trí có ít nhất một mặt tiếp giáp với đườ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Giá đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong thành phố Huế, thị trấn và trung tâm huyện lỵbao gồm đất có vị trí:
- + Vị trí 1 : Là vị trí có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường phố trong đô thị rất thuận tiện về giao thông, cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm.
- + Vị trí 2 : Là vị trí có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường kiệt (hẻm) của đường phố chính trong đô thịthuận lợi về giao thông có mặt cắt đường ³2,5m .
- Điều 10. Phân loại đô thị, đường phố, vị trí đất trong đô thị của từng loại đất cụ thể để định giá đất
- Đối với đất ở tại đô thị, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp và các loại đất phi nông nghiệp khác tại đô thị như: đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp
- đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh
Left
Điều 11.
Điều 11. Thẩm quyền phân vùng, phân hạng đất, phân loại đường phố và vị trí đất cụ thể để định giá Căn cứ vào các quy định chung tại Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Nghị định này và căn cứ tình hình thực tế, tập quán của từng địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định các tiêu thức cụ thể và quy định việc phân vùng, phân loại, quyết định...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Giá các loại đất nông nghiệp khác là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất, xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, xây dựng trạm, trạm nghiên cứu thí nghiệm n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Giá các loại đất nông nghiệp khác là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất, xây dựng ch...
- Trường hợp liền kề với nhiều loại đất nông nghiệp khác nhau thì được xác định bằng giá loại đất nông nghiệp có mức giá cao nhất.
- Trường hợp không có đất nông nghiệp liền kề thì được xác định bằng giá đất nông nghiệp ở khu vực gần nhất.
- Điều 11. Thẩm quyền phân vùng, phân hạng đất, phân loại đường phố và vị trí đất cụ thể để định giá
- Căn cứ vào các quy định chung tại Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Nghị định này và căn cứ tình hình thực tế, tập quán của từng địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định các tiêu thức cụ thể và quy đị...
- số lượng loại đường phố, số lượng vị trí đất của từng loại đường phố ứng với các loại đô thị ở địa phương để làm căn cứ định giá.
Left
Điều 12.
Điều 12. Khu vực đất giáp ranh 1. Khu vực đất giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. a) Đối với đất nông nghiệp tại khu vực đất giáp ranh được xác định từ đường phân địa giới hành chính giữa các tỉnh vào sâu địa phận mỗi tỉnh tối thiểu 500 mét. b) Đối với đất phi nông nghiệp ở nông thôn tại khu vực đất giáp ranh được...
Open sectionRight
Điều 12.Gi
Điều 12.Giá đất ở tại nông thôn . Đất ở của hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư nông thôn, giá đất được xác định theo khu vực dân cư gắn với vị trí của đất và chia theo ba loại xã: đồng bằng, trung du, miền...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12.Giá đất ở tại nông thôn .
- Đất ở của hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư nông thôn, giá đất đ...
- đồng bằng, trung du, miền núi.
- Điều 12. Khu vực đất giáp ranh
- 1. Khu vực đất giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- a) Đối với đất nông nghiệp tại khu vực đất giáp ranh được xác định từ đường phân địa giới hành chính giữa các tỉnh vào sâu địa phận mỗi tỉnh tối thiểu 500 mét.
Left
Điều 13.
Điều 13. Định giá các loại đất cụ thể tại địa phương 1. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh khi định giá, điều chỉnh giá các loại đất cụ thể tại địa phương phải: a) Thực hiện việc phân vùng, hạng đất, loại đường phố và vị trí đất theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 và Điều 11 Nghị định này. b) Căn cứ vào nguyên tắc xác định giá đất quy định...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Giá đất ở nông thôn nằm ở khu vực đất giáp ranh đô thị không thuộc quy định tại Điều 14, Điều 15 Quyết định này. Đất ở nông thôn nằm giáp ranh đô thị được xác định từ đường phân địa giới hành chính của Đô thị, trung tâm huyện lỵ, khu thương mại, du lịch, công nghiệp kéo sâu vào địa phận mỗi xã tối đa 500 mét, gắn với vị trí đấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đất ở nông thôn nằm giáp ranh đô thị được xác định từ đường phân địa giới hành chính của Đô thị, trung tâm huyện lỵ, khu thương mại, du lịch, công nghiệp kéo sâu vào địa phận mỗi xã tối đa 500 mét,...
- + Vị trí 1 : Là vị trí có ít nhất một mặt tiếp giáp với trục đường giao thông chính có mặt cắt lòng đường từ 3,5m trở lên.
- + Vị trí 2 : Là vị trí có ít nhất một mặt tiếp giáp với trục đường giao thông có mặt cắt lòng đường≥2,5m đến < 3,5m .
- Điều 13. Định giá các loại đất cụ thể tại địa phương
- 1. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh khi định giá, điều chỉnh giá các loại đất cụ thể tại địa phương phải:
- a) Thực hiện việc phân vùng, hạng đất, loại đường phố và vị trí đất theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 và Điều 11 Nghị định này.
- Left: phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 Right: Điều 13. Giá đất ở nông thôn nằm ở khu vực đất giáp ranh đô thị không thuộc quy định tại Điều 14, Điều 15 Quyết định này.
Left
Điều 14.
Điều 14. Giá đất tại khu vực giáp ranh 1. Giá đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. a) Khi định giá đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Uỷ ban nhân dân các tỉnh có đất giáp ranh phải căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này thoả thuận với nhau về giá...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Giá đất ở nông thôn nằm ven đường quốc lộ, tỉnh lộ và các tuyến đường giao thông khác đi từ thành phố, thị trấn, trung tâm huyện lỵ với khoảng cách xác định theo trục đường giao thông từ 1000 mét trở xuống, gắn với vị trí đất được tính từ đường phân địa giới hành chính như sau: + Vị trí 1 : Là vị trí có ít nhất một mặt tiếp gi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Giá đất ở nông thôn nằm ven đường quốc lộ, tỉnh lộ và các tuyến đường giao thông khác đi từ thành phố, thị trấn, trung tâm huyện lỵ với khoảng cách xác định theo trục đường giao thông từ 1000 mét t...
- + Vị trí 1 : Là vị trí có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, và các tuyến đường giao thông khác) đi từ thành phố, thị trấn, trung tâm huyện lỵ.
- Là vị trí nằm liền kề vị trí 1, có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường kiệt (hẻm) của đường giao thông chính đi từ thành phố, thị trấn, trung tâm huyện lỵ có mặt cắt đường ³ 2,5m với khoảng cách xá...
- Điều 14. Giá đất tại khu vực giáp ranh
- 1. Giá đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- a) Khi định giá đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Uỷ ban nhân dân các tỉnh có đất giáp ranh phải căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này thoả t...
Left
Điều 15.
Điều 15. Điều chỉnh giá các loại đất cụ thể tại địa phương Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phải điều chỉnh giá đất trong các trường hợp sau: 1. Khi giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại địa phương của những loại đất, vị trí đất nhất định có biến động liên tục kéo dài trong thời hạn 60 ngày...
Open sectionRight
Điều 15.Quy
Điều 15.Quy định thêm về Giá đất ở nông thôn nằm ven đường giao thông Quốc lộ, tỉnh lộ đi từ thành phố, thị trấn, trung tâm huyện lỵ từ 1000 mét trở lên có điều kiện đặc biệt thuận lợi về sản xuất kinh doanh gắn với vị trí đất như sau: + Vị trí 1 : Là vị trí có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15.Quy định thêm về Giá đất ở nông thôn nằm ven đường giao thông Quốc lộ, tỉnh lộ đi từ thành phố, thị trấn, trung tâm huyện lỵ từ 1000 mét trở lên có điều kiện đặc biệt thuận lợi về sản xuất...
- + Vị trí 1 : Là vị trí có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, và các tuyến đường giao thông khác) đi từ thành phố, thị trấn, trung tâm huyện lỵ.
- Là vị trí nằm liền kề vị trí 1, có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường kiệt (hẻm) của đường giao thông chính đi từ thành phố, thị trấn, trung tâm huyện lỵ có mặt cắt đường ³ 2,5m với khoảng cách xá...
- Điều 15. Điều chỉnh giá các loại đất cụ thể tại địa phương
- Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phải điều chỉnh giá đất trong các trường hợp sau:
- 1. Khi giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại địa phương của những loại đất, vị trí đất nhất định có biến động liên tục kéo dài trong thời hạn 6...
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Tài chính theo thẩm quyền chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Nghị định này và giải quyết các trường hợp vướng mắc phát sinh về giá đất theo đề nghị của địa phương theo thẩm quyền; tổ chức mạng lưới thống kê giá đất, điều tra và theo dõi giá đất trong phạm vi cả nước; ch...
Open sectionRight
Điều 16.Ph
Điều 16.Phân loại đường phố, phân loại vị trí đất ở tại đô thị. Đất ở tại đô thị bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư đô thị nằm trong địa giới hành chính của thành phố Huế, thị trấn hoặc trung tâm huyện lỵ, giá đất được xác định theo loại đư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16.Phân loại đường phố, phân loại vị trí đất ở tại đô thị.
- Đất ở tại đô thị bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư đô thị nằm trong địa giới hành chính của thành p...
- 1. Phân loại đường phố trong đô thị : Loại đường phố trong từng đô thị được xác định căn cứ chủ yếu vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh. Đ...
- Điều 16. Tổ chức thực hiện
- 1. Bộ Tài chính theo thẩm quyền chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Nghị định này và giải quyết các trường hợp vướng mắc phát sinh về giá đất theo đề nghị của địa p...
- tổ chức mạng lưới thống kê giá đất, điều tra và theo dõi giá đất trong phạm vi cả nước
Left
Điều 17.
Điều 17. Điều khoản thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy định khung giá các loại đất, Quyết định số 302/TTg ngày 13 tháng 5 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh hệ số (k) trong khung giá đất và Nghị định số 17/...
Open sectionRight
Điều 17.Gi
Điều 17.Giá đất ở thuộc thành phố Huế. Giá đất được xác định cho 5 loại đường phố chính, trong mỗi loại đường phố chính được chia làm 3 nhóm đường A; B; C với 4 loại vị trí đất khác nhau. a) Giá đất xác định cho các loại đường phố : Đơn vị tính: Đồng / m 2 LOẠI ĐƯỜNG PHỐ MỨC GIÁ THEO VỊ TRÍ CỦA ĐẤT Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4 Đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Giá đất được xác định cho 5 loại đường phố chính, trong mỗi loại đường phố chính được chia làm 3 nhóm đường A; B; C với 4 loại vị trí đất khác nhau.
- a) Giá đất xác định cho các loại đường phố :
- Đơn vị tính: Đồng / m 2
- Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy định khung giá các loại đất, Quyết định số 302/TTg ngày 13 t...
- 2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào Nghị định này để ban hành giá các loại đất cụ thể công bố công khai áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2005.
- 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
- Left: Điều 17. Điều khoản thi hành Right: Điều 17.Giá đất ở thuộc thành phố Huế.
Unmatched right-side sections