Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
142/2005/NĐ-CP
Right document
Về việc ban hành Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
167/2008/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định thu tiền thuê đất, thuê mặt nước khi: 1. Nhà nước cho thuê đất. 2. Chuyển từ hình thức được Nhà nước giao đất sang cho thuê đất. 3. Nhà nước cho thuê mặt nước.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc thu tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc thu tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định thu tiền thuê đất, thuê mặt nước khi:
- 1. Nhà nước cho thuê đất.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm trong các trường hợp sau đây: a) Hộ gia đình, cá nhân: - Thuê đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối. - Có nhu cầu tiếp tục sử dụng diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao trước ngày 01 tháng 0...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế nhà nước thành phố hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Quyết định này thay thế Quyết định số 1364/QĐ-UBND ngày 22/6/2006 Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành quy định về việc thu tiền cho thuê mặt đất, thuê mặt nước để sử dụng vào mục đích sản xuất...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế nhà nước thành phố hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
- Quyết định này thay thế Quyết định số 1364/QĐ-UBND ngày 22/6/2006 Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành quy định về việc thu tiền cho thuê mặt đất, thuê mặt nước để sử dụng vào mục đích sản...
- Quyết định này có hiệu lực thực hiện từ ngày 01/02/2008.
- Điều 2. Đối tượng thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm trong các trường hợp sau đây:
- a) Hộ gia đình, cá nhân:
Left
Điều 3.
Điều 3. Đối tượng không thu tiền thuê đất 1. Người được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 33 Luật Đất đai. 2. Người được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 34 Luật Đất đai. 3. Tổ chức, cá nhân sử dụng đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp theo qu...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 : Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế nhà nước thành phố; Giám đốc Kho bạc nhà nước thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện; Thủ trưởng các cấp, ngành, đơn vị và cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Quy định Về vi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3 : Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường
- Cục trưởng Cục Thuế nhà nước thành phố
- Giám đốc Kho bạc nhà nước thành phố
- Điều 3. Đối tượng không thu tiền thuê đất
- 1. Người được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 33 Luật Đất đai.
- 2. Người được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 34 Luật Đất đai.
Left
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ TIỀN THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Đơn giá thuê đất 1. Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành theo quy định của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đấ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Quy định cụ thể về xác định giá, tính tiền thuê đất thuê mặt nước: 1. Nguyên tắc xác định: - Đối với đất thuê để sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phương pháp tính theo 3 tuyến (khu vực các quận - không tính theo giá đất trong các ngõ) như sau: + Tuyến 1: Trong phạm vi từ chỉ giới giao thông (đường đỏ) đến hết mét thứ 30 tính...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Quy định cụ thể về xác định giá, tính tiền thuê đất thuê mặt nước:
- 1. Nguyên tắc xác định:
- - Đối với đất thuê để sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phương pháp tính theo 3 tuyến (khu vực các quận - không tính theo giá đất trong các ngõ) như sau:
- Điều 4. Đơn giá thuê đất
- Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành theo...
- Đối với đất thuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi đặc biệt, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh,...
Left
Điều 5.
Điều 5. Khung giá thuê mặt nước 1. Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật Đất đai 2003, khung giá thuê được quy định như sau: a) Dự án sử dụng mặt nước cố định: từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng/km 2 /năm. b) Dự án sử dụng mặt nước không cố định: từ 50.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng/km 2 /năm. 2. Giá thuê mặt n...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Trình tự xác định đơn giá, tiền cho thuê đất, thuê mặt nước. 1. Đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền cho thuê đất, thuê mặt nước của thành phố: Căn cứ hồ sơ thuê đất, thuê mặt nước của từng dự án do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến đầy đủ thủ tục, căn cứ bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân thành phố công bố ngày 01/01 hàng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền cho thuê đất, thuê mặt nước của thành phố:
- Căn cứ hồ sơ thuê đất, thuê mặt nước của từng dự án do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến đầy đủ thủ tục, căn cứ bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân thành phố công bố ngày 01/01 hàng năm, trong thờ...
- Trường hợp hồ sơ thuê đất, thuê mặt nước của dự án do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến không đầy đủ theo quy định và không phù hợp với bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân thành phố công bố thì Sở...
- 1. Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật Đất đai 2003, khung giá thuê được quy định như sau:
- a) Dự án sử dụng mặt nước cố định: từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng/km 2 /năm.
- b) Dự án sử dụng mặt nước không cố định: từ 50.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng/km 2 /năm.
- Left: Điều 5. Khung giá thuê mặt nước Right: Điều 5. Trình tự xác định đơn giá, tiền cho thuê đất, thuê mặt nước.
Left
Điều 6.
Điều 6. Xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể 1. Căn cứ giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; căn cứ đơn giá thuê đất quy định tại Điều 4 Nghị định này; Ủy ban nhân dân cấp tỉ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Trừ tiền bồi thường, hỗ trợ về đất. Tổ chức cá nhân được nhà nước cho thuê đất đã ứng trước để chi trả tiền bồi thường đất, hỗ trợ về đất theo quy định tại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và thực hiện trả tiền thuê đất theo Nghị định số 142/2005/NĐ-CP (áp dụng cho thời gian thuê đất kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 trở đi) thì được...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Trừ tiền bồi thường, hỗ trợ về đất.
- Tổ chức cá nhân được nhà nước cho thuê đất đã ứng trước để chi trả tiền bồi thường đất, hỗ trợ về đất theo quy định tại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và thực hiện trả tiền thuê đất theo Nghị định số...
- Khi nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước nếu người thuê đất có yêu cầu trừ tiền bồi thường hỗ trợ về đất thì cơ quan Thuế yêu cầu người thuê đất, thuê mặt nước cung cấp tài liệu về kinh phí bồi thường...
- Điều 6. Xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể
- 1. Căn cứ giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- căn cứ đơn giá thuê đất quy định tại Điều 4 Nghị định này
Left
Điều 7.
Điều 7. Xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước 1. Tiền thuê đất, thuê mặt nước thu một năm bằng diện tích thuê nhân với đơn giá thuê đất, thuê mặt nước. 2. Tiền thuê đất, thuê mặt nước được thu kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp thời điểm bàn giao đất, mặt nước trên thực đ...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Hồ sơ làm căn cứ để tính tiền thuê đất, thuê mặt nước. 1- Văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển thông tin đề nghị xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước. 2- Đơn xin thuê đất của đơn vị thuê đất, thuê mặt nước. 3- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của đơn vị thuê đất, thuê mặt nước. 4- Dự án đầu tư của đơn vị thuê đất t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1- Văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển thông tin đề nghị xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước.
- 2- Đơn xin thuê đất của đơn vị thuê đất, thuê mặt nước.
- 3- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của đơn vị thuê đất, thuê mặt nước.
- 1. Tiền thuê đất, thuê mặt nước thu một năm bằng diện tích thuê nhân với đơn giá thuê đất, thuê mặt nước.
- 2. Tiền thuê đất, thuê mặt nước được thu kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- trường hợp thời điểm bàn giao đất, mặt nước trên thực địa không đúng với thời điểm ghi trong quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước thì thu tiền thuê đất, thuê mặt nước theo thời điểm bàn giao đất,...
- Left: Điều 7. Xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước Right: Điều 7. Hồ sơ làm căn cứ để tính tiền thuê đất, thuê mặt nước.
Left
Điều 8.
Điều 8. Thời gian ổn định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước 1. Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được ổn định 05 năm. Hết thời hạn ổn định, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện điều chỉnh đơn giá thuê đất áp dụng cho thời hạn tiếp theo. Đơn giá thuê đất áp dụng cho thời hạn tiếp theo được điều chỉnh theo quy định tại Đi...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Thu, nộp, miễn giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước. - Người thuê đất, thuê mặt nước nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo thông báo của cơ quan Thuế quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ và Thông tư số 120/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP và T...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- - Người thuê đất, thuê mặt nước nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo thông báo của cơ quan Thuế quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ và Thông tư số 120/TT-BTC ngà...
- - Trường hợp người thuê đất ký hợp đồng thuê đất, thuê mặt nước kể từ ngày 01/01/2006 thực hiện theo Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ và bản quy định này.
- - Trường hợp người thuê đất đã ký hợp đồng thuê đất, thuê mặt nước từ trước 01/01/2006:
- Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được ổn định 05 năm.
- Hết thời hạn ổn định, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện điều chỉnh đơn giá thuê đất áp dụng cho thời hạn tiếp theo.
- Đơn giá thuê đất áp dụng cho thời hạn tiếp theo được điều chỉnh theo quy định tại Điều 4, Điều 6 Nghị định này.
- Left: Điều 8. Thời gian ổn định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước Right: Điều 8. Thu, nộp, miễn giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước.
- Left: a) Dự án đã thực hiện thu tiền thuê đất, thuê mặt nước hết thời hạn ổn định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. Right: Người thuê đất đã nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước cho cả thời gian hợp đồng thuê đất theo quy định của Luật đất đai thì không phải tính lại đơn giá thuê đất theo Quy định này.
Left
Điều 9.
Điều 9. Áp dụng đơn giá thuê đất, thuê mặt nước 1. Dự án thuê đất, thuê mặt nước từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 thì áp dụng đơn giá thuê đất, thuê mặt nước quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 Nghị định này. 2. Dự án thuê đất, thuê mặt nước trước ngày 01 tháng 01 năm 2006 mà nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm, thì nay xác định lại...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng và p hạm vi áp dụng. Bản quy định này áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước và nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây gọi chung là người thuê đất) đủ điều kiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Đối tượng và p hạm vi áp dụng.
- Bản quy định này áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước và nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây gọi chung là người thuê đất) đủ điều kiện được cơ quan nhà...
- Điều 9. Áp dụng đơn giá thuê đất, thuê mặt nước
- 1. Dự án thuê đất, thuê mặt nước từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 thì áp dụng đơn giá thuê đất, thuê mặt nước quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 Nghị định này.
- Dự án thuê đất, thuê mặt nước trước ngày 01 tháng 01 năm 2006 mà nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm, thì nay xác định lại đơn giá thuê theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 Nghị định này...
Left
Điều 10.
Điều 10. Chuyển từ giao đất sang thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân 1. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp trong hạn mức được phép chuyển mục đích sử dụng đất sang mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp mà lựa chọn hình thức thuê đất, thì được trừ giá trị quyền sử dụng đất nông nghiệp vào tiền thuê đất phải...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Thời gian cho thuê đất, thuê mặt nước. 1- Thuê đất sử dụng vào các mục đích: a- Sản xuất vật chất, xây dựng, vận tải, dịch vụ thương mại, bưu điện, ngân hàng, du lịch và các hoạt động dịch vụ khác: Thời gian cho thuê tối đa không quá 50 năm. b- Làm mặt bằng, bến bãi: Thời gian cho thuê không quá 20 năm. c- Đối với những vùng đấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Thời gian cho thuê đất, thuê mặt nước.
- 1- Thuê đất sử dụng vào các mục đích:
- a- Sản xuất vật chất, xây dựng, vận tải, dịch vụ thương mại, bưu điện, ngân hàng, du lịch và các hoạt động dịch vụ khác: Thời gian cho thuê tối đa không quá 50 năm.
- Điều 10. Chuyển từ giao đất sang thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp trong hạn mức được phép chuyển mục đích sử dụng đất sang mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp mà lựa chọn hình thức thuê đất, thì đượ...
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người sử dụng đất hợp pháp, nay chuyển sang thuê đất, thì được trừ giá trị quyền sử...
Left
Điều 11.
Điều 11. Chuyển từ giao đất sang thuê đất đối với tổ chức 1. Tổ chức được giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước nay được phép chuyển mục đích sử dụng đất sang mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp mà lựa chọn hình thức thuê đất, thì được trừ giá trị quyền sử dụng đất...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Quy định chung về diện tích và đơn giá thuê đất, thuê mặt nước. 1- Diện tích để tính tiền thuê đất, thuê mặt nước: - Trường hợp đã ký hợp đồng thuê đất, thuê mặt nước: Là diện tích thuê ghi trong hợp đồng đã ký. Trường hợp diện tích đất thực tế sử dụng khác với diện tích đất ghi trong quyết định cho thuê đất (hoặc hợp đồng thuê...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Quy định chung về diện tích và đơn giá thuê đất, thuê mặt nước.
- 1- Diện tích để tính tiền thuê đất, thuê mặt nước:
- - Trường hợp đã ký hợp đồng thuê đất, thuê mặt nước:
- Điều 11. Chuyển từ giao đất sang thuê đất đối với tổ chức
- Tổ chức được giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước nay được phép chuyển mục đích sử dụng đất sang mục đích sản xuất kinh doanh phi nôn...
- Tổ chức được giao đất không thu tiền sử dụng đất được phép chuyển mục đích sử dụng đất sang mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp mà lựa chọn hình thức thuê đất thì nộp tiền thuê đất theo qu...
Left
Điều 12.
Điều 12. Xác định tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất, giá trị quyền sử dụng đất được giao, do nhận chuyển nhượng được trừ vào tiền thuê đất 1. Tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất được trừ vào tiền thuê đất phải nộp quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này được tính theo giá đất tính bồi thường tại thời điểm trừ tiền bồi thường đất, hỗ trợ đấ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III
Chương III MIỄN, GIẢM TIỀN THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước 1. Đất thuê, mặt nước thuê để thực hiện dự án đầu tư thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước thì được thực hiện theo từng dự án đầu tư. 2. Trong trường hợp đất thuê, mặt nước thuê thuộc đối tượng được hưởng cả miễn và giảm tiền thuê đất, thuê mặt...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong các trường hợp sau: 1. Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 2. Dự án sử dụng đất xây dựng nhà chung cư cho công nhân của các khu công nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước Giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước trong các trường hợp sau: 1. Thuê đất để sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh đối với hợp tác xã được giảm 50% tiền thuê đất. 2. Thuê đất, thuê mặt nước để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối mà bị thiên tai...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Thẩm quyền quyết định miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước Cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ địa chính kèm theo giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định này để xác định số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp, số tiền thuê đất, thuê mặt nước được mi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV THU NỘP TIỀN THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Trình tự xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước 1. Đối với trường hợp thuê đất, thuê mặt nước mới: a) Hồ sơ địa chính về thuê đất do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường gửi đến, quyết định giá cho thuê đất, thuê mặt nước của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính hoặc Chủ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp 1. Trường hợp nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm. a) Trường hợp bình thường Tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp 01 năm = Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước x Diện tích đất thuê, mặt nước thuê - Tiền thuê đất, thuê mặt nước được giảm theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị địn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Thu, nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước 1. Tiền thuê đất, thuê mặt nước nộp ngân sách nhà nước bằng tiền Việt Nam (VNĐ); trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có nhu cầu nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước bằng ngoại tệ thì quy đổi (hoặc quy đổi thông qua đồng tiền thứ 3 nếu không có tỷ giá trự...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Xử lý các tồn tại về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 1. Các trường hợp đã nộp thừa tiền thuê đất, thuê mặt nước của thời gian thuê tính đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực: a) Trường hợp nộp thừa bằng ngoại tệ, thì quy đổi số tiền nộp thừa bằng ngoại tệ thành tiền Việt Nam (VNĐ) để chuyển nộp vào thời gian tiếp theo kể t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Trách nhiệm của cơ quan thuế, tài nguyên và môi trường, kho bạc và của người nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước 1. Cơ quan thuế: a) Xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước và thông báo cho người nộp theo quy định tại Nghị định này. b) Đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra mọi tổ chức, cá nhân nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước vào ngân sách...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Xử phạt 1. Chậm nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước vào ngân sách nhà nước, thì mỗi ngày chậm nộp chịu phạt 0,02% (hai phần vạn) tính trên số tiền thuê đất, thuê mặt nước chậm nộp. 2. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn, cố ý gây khó khăn, trở ngại cho người nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước hoặc chiếm dụng, tham ô tiền thuê đất...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại 1. Người phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước có quyền khiếu nại việc thi hành không đúng những quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước theo Nghị định này. Đơn khiếu nại phải được gửi đến cơ quan trực tiếp tính và thu tiền thuê trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo nộp ti...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Bộ Tài chính có trách nhiệm 1. Hướng dẫn việc tính và nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước; hướng dẫn thủ tục, hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước. 2. Quy định mẫu sổ để quản lý việc thu nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước và phân cấp việc quản lý thu nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước phù hợp với phân cấp quản lý ngân sách n...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm 1. Hướng dẫn việc xác định loại đất, mục đích sử dụng đất, diện tích đất thuê, các loại giấy tờ liên quan khác về thuê đất, thuê mặt nước; chuyển từ giao đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất sang thuê đất. 2. Thống nhất với Bộ Tài chính để hướng dẫn hồ sơ, trình tự, thủ tục tiếp...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Quyết định giá thuê mặt nước và ban hành đơn giá thuê đất làm cơ sở để Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể. 2. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện các biện pháp kiểm tra, giám sát việc sử dụng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Nghị định này thay thế các quy định về ưu đãi tiền thuê đất quy định tại Nghị định số 71/2001/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ về ưu đãi đầu tư xây dựng nhà ở để bán và cho thuê. Những quy định trước đây về đơn giá thuê đất...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Trách nhiệm thi hành Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, người được nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.