Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài
134/2005/NĐ-CP
Right document
Ban hành Quy chế cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ đối với các khoản vay nước ngoài
272/2006/QĐ-TTg
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ đối với các khoản vay nước ngoài
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài Right: Ban hành Quy chế cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ đối với các khoản vay nước ngoài
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này bản Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định quy trình xem xét, cấp bảo lãnh Chính phủ; việc tổ chức quản lý bảo lãnh Chính phủ và trách nhiệm của các cơ quan trong việc cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy chế này quy định quy trình xem xét, cấp bảo lãnh Chính phủ; việc tổ chức quản lý bảo lãnh Chính phủ và trách nhiệm của các cơ quan trong việc cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này bản Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài.
Left
Điều 2.
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 90/1998/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 1998 của Chính phủ.
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 . Giải thích từ ngữ Các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bảo lãnh Chính phủ đối với khoản vay nước ngoài (sau đây được gọi là “bảo lãnh Chính phủ”) là việc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (người bảo lãnh) thông qua Bộ Tài chính, cam kết bằng văn bản với người cho vay nước ngoài (người nhận bảo lãnh) đảm bả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2 . Giải thích từ ngữ
- Các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Bảo lãnh Chính phủ đối với khoản vay nước ngoài (sau đây được gọi là “bảo lãnh Chính phủ”) là việc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (người bảo lãnh) thông qua Bộ Tài chính, cam...
- Điều 2. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 90/1998/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 1998 của Chính phủ.
Left
Điều 3.
Điều 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài ban hành kèm theo Nghị định này.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Bảo lãnh Chính phủ là bảo lãnh có tính pháp lý cao nhất tại Việt Nam. Cam kết bảo lãnh Chính phủ được thực hiện dưới hình thức thư bảo lãnh hoặc hợp đồng bảo lãnh (sau đây gọi chung là “thư bảo lãnh”) Chính phủ chỉ cấp bảo lãnh, không cấp tái bảo lãnh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Bảo lãnh Chính phủ là bảo lãnh có tính pháp lý cao nhất tại Việt Nam. Cam kết bảo lãnh Chính phủ được thực hiện dưới hình thức thư bảo lãnh hoặc hợp đồng bảo lãnh (sau đây gọi chung là “thư...
- Chính phủ chỉ cấp bảo lãnh, không cấp tái bảo lãnh.
- Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngo...
Left
Điều 4.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. QUY CHẾ QUẢN LÝ VAY VÀ TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI (Ban hành kèm theo Nghị định số 134/2005/NĐ-CP ngày 01/11/2005 của...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Trách nhiệm của cơ quan cấp bảo lãnh Bộ Tài chính là cơ quan cấp bảo lãnh Chính phủ có trách nhiệm: 1. Ban hành và hướng dẫn quy trình xem xét, cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ; 2. Thẩm định phương án tài chính và các điều kiện cấp bảo lãnh theo hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh cho các chương trình, dự án cụ thể trình Thủ tướng Chín...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Trách nhiệm của cơ quan cấp bảo lãnh
- Bộ Tài chính là cơ quan cấp bảo lãnh Chính phủ có trách nhiệm:
- 1. Ban hành và hướng dẫn quy trình xem xét, cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ;
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm t...
- QUẢN LÝ VAY VÀ TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI
- (Ban hành kèm theo Nghị định số 134/2005/NĐ-CP ngày 01/11/2005
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này điều chỉnh hoạt động vay, trả nợ nước ngoài và quản lý nợ nước ngoài của Việt Nam, trừ trường hợp vay, trả nợ nước ngoài của người cư trú là thể nhân Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 10
Điều 10 . Mức bảo lãnh 1. Mức bảo lãnh không vượt quá 80% tổng mức đầu tư của chương trình, dự án bao gồm cả phí bảo hiểm và lãi vay trong thời gian xây dựng; 2. Mức bảo lãnh phải nằm trong hạn mức bảo lãnh hàng năm được Bộ Tài chính cân đối tính toán trên cơ sở hạn mức thương mại nước ngoài hàng năm của doanh nghiệp và tổ chức thuộc k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10 . Mức bảo lãnh
- 1. Mức bảo lãnh không vượt quá 80% tổng mức đầu tư của chương trình, dự án bao gồm cả phí bảo hiểm và lãi vay trong thời gian xây dựng;
- Mức bảo lãnh phải nằm trong hạn mức bảo lãnh hàng năm được Bộ Tài chính cân đối tính toán trên cơ sở hạn mức thương mại nước ngoài hàng năm của doanh nghiệp và tổ chức thuộc khu vực công và dự báo...
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy chế này điều chỉnh hoạt động vay, trả nợ nước ngoài và quản lý nợ nước ngoài của Việt Nam, trừ trường hợp vay, trả nợ nước ngoài của người cư trú là thể nhân Việt Nam.
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Vay nước ngoài: là các khoản vay do người cư trú ở một nước vay của người không cư trú. 2. Vay nước ngoài của Việt Nam: là các khoản vay ngắn hạn (có thời hạn vay đến một năm), trung và dài hạn (có thời hạn vay trên một năm), có hoặc không phải trả l...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Nội dung thư bảo lãnh Chính phủ 1. Những nội dung bắt buộc có trong thư bảo lãnh Chính phủ gồm: a) Người bảo lãnh; b) Người được bảo lãnh; c) Dẫn chiếu các hợp đồng thương mại liên quan, thỏa thuận vay; d) Mức yêu cầu bảo lãnh, loại tiền vay; đ) Cam kết của cơ quan cấp bảo lãnh đối với người nhận bảo lãnh về các nghĩa vụ của n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Nội dung thư bảo lãnh Chính phủ
- 1. Những nội dung bắt buộc có trong thư bảo lãnh Chính phủ gồm:
- a) Người bảo lãnh;
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Vay nước ngoài: là các khoản vay do người cư trú ở một nước vay của người không cư trú.
Left
Chương II
Chương II QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA QUỐC GIA
Open sectionRight
Chương II
Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG VIỆC CẤP BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN
- TRONG VIỆC CẤP BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ
- QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI
- CỦA QUỐC GIA
Left
Điều 3.
Điều 3. Mục tiêu quản lý 1. Đáp ứng được các yêu cầu về huy động vốn của các thành phần kinh tế với chi phí thấp nhất cho đầu tư phát triển đất nước và cơ cấu lại nền kinh tế theo các định hướng, Chiến lược phát triển kinh tế, xã hội. 2. Đảm bảo quản lý, phân bổ và sử dụng vốn có hiệu quả, giảm thiểu rủi ro và áp lực đối với các nguồn...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Thu hồi bảo lãnh Chính phủ Thư bảo lãnh Chính phủ được thu hồi khi toàn bộ nghĩa vụ nợ được bảo lãnh đã hoàn thành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Thu hồi bảo lãnh Chính phủ
- Thư bảo lãnh Chính phủ được thu hồi khi toàn bộ nghĩa vụ nợ được bảo lãnh đã hoàn thành.
- Điều 3. Mục tiêu quản lý
- 1. Đáp ứng được các yêu cầu về huy động vốn của các thành phần kinh tế với chi phí thấp nhất cho đầu tư phát triển đất nước và cơ cấu lại nền kinh tế theo các định hướng, Chiến lược phát triển kinh...
- Đảm bảo quản lý, phân bổ và sử dụng vốn có hiệu quả, giảm thiểu rủi ro và áp lực đối với các nguồn lực quốc gia (ngân sách nhà nước, Quỹ dự trữ ngoại hối của quốc gia), đảm bảo an toàn nợ và an nin...
Left
Điều 4.
Điều 4. Nội dung và nguyên tắc quản lý 1. Chính phủ thống nhất quản lý toàn diện nợ nước ngoài của quốc gia, từ việc huy động, tiếp nhận, phân bổ sử dụng, quản lý, theo dõi và giám sát bằng các công cụ sau: a) Chiến lược nợ dài hạn, Chương trình quản lý nợ trung hạn và Kế hoạch hàng năm về vay, trả nợ nước ngoài của quốc gia được Thủ...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Phí bảo lãnh Cơ quan cấp bảo lãnh căn cứ vào kết quả thẩm định phương án tài chính của dự án quy định mức phí cụ thể cho từng chương trình, dự án tùy theo mức độ rủi ro, nhưng tối đa không vượt quá 1,5%/năm trên số dư nợ còn đang được bảo lãnh. Mức phí bảo lãnh được quy định cụ thể tại Phụ lục III Quy chế này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Phí bảo lãnh
- Cơ quan cấp bảo lãnh căn cứ vào kết quả thẩm định phương án tài chính của dự án quy định mức phí cụ thể cho từng chương trình, dự án tùy theo mức độ rủi ro, nhưng tối đa không vượt quá 1,5%/năm trê...
- Mức phí bảo lãnh được quy định cụ thể tại Phụ lục III Quy chế này.
- Điều 4. Nội dung và nguyên tắc quản lý
- 1. Chính phủ thống nhất quản lý toàn diện nợ nước ngoài của quốc gia, từ việc huy động, tiếp nhận, phân bổ sử dụng, quản lý, theo dõi và giám sát bằng các công cụ sau:
- a) Chiến lược nợ dài hạn, Chương trình quản lý nợ trung hạn và Kế hoạch hàng năm về vay, trả nợ nước ngoài của quốc gia được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
Left
Điều 5.
Điều 5. Chiến lược nợ dài hạn, Chương trình quản lý nợ trung hạn, Kế hoạch vay, trả nợ nước ngoài hàng năm 1. Chiến lược nợ dài hạn gồm các nội dung chủ yếu sau: a) Đánh giá thực trạng nợ nước ngoài, tình hình và công tác quản lý nợ nước ngoài thời gian qua; b) Mục tiêu, định hướng và hệ thống các chỉ tiêu về vay và trả nợ nước ngoài c...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan phối hợp 1. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm: a) Thẩm định phương án vay của các tổ chức tín dụng gửi cơ quan cấp bảo lãnh để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc cấp bảo lãnh; b) Xác nhận đăng ký các khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh; c) Phối hợp với cơ quan cấp bảo lãnh trong việc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan phối hợp
- 1. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm:
- a) Thẩm định phương án vay của các tổ chức tín dụng gửi cơ quan cấp bảo lãnh để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc cấp bảo lãnh;
- Điều 5. Chiến lược nợ dài hạn, Chương trình quản lý nợ trung hạn, Kế hoạch vay, trả nợ nước ngoài hàng năm
- 1. Chiến lược nợ dài hạn gồm các nội dung chủ yếu sau:
- a) Đánh giá thực trạng nợ nước ngoài, tình hình và công tác quản lý nợ nước ngoài thời gian qua;
- Left: b) Mục tiêu, định hướng và hệ thống các chỉ tiêu về vay và trả nợ nước ngoài của quốc gia và phân theo khu vực kinh tế; Right: b) Thẩm định những vấn đề khác nhau giữa các thoả thuận về vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ và pháp luật trong nước;
Left
Điều 6.
Điều 6. Phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về vay, trả nợ nước ngoài 1. Bộ Tài chính, cơ quan đầu mối của Chính phủ thực hiện việc quản lý nhà nước về vay và trả nợ nước ngoài của quốc gia, có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Đối tượng được cấp bảo lãnh Đối tượng được xem xét cấp bảo lãnh Chính phủ (người được bảo lãnh) là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng trong nước thuộc mọi thành phần kinh tế trực tiếp ký thỏa thuận vay với người cho vay nước ngoài theo phương thức tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợ để thực hiện chương trình, dự án...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Đối tượng được cấp bảo lãnh
- Đối tượng được xem xét cấp bảo lãnh Chính phủ (người được bảo lãnh) là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng trong nước thuộc mọi thành phần kinh tế trực tiếp ký thỏa thuận vay với người...
- Điều 6. Phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về vay, trả nợ nước ngoài
- 1. Bộ Tài chính, cơ quan đầu mối của Chính phủ thực hiện việc quản lý nhà nước về vay và trả nợ nước ngoài của quốc gia, có trách nhiệm:
- a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quản lý nợ trung hạn, Kế hoạch hàng năm về vay và trả nợ n...
Left
Điều 7.
Điều 7. Phối hợp liên ngành về quản lý nợ nước ngoài Căn cứ yêu cầu thực tế của công tác quản lý nợ nước ngoài và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ có thể thành lập tổ chức phối hợp liên ngành về quản lý nợ nước ngoài hoặc sử dụng cơ chế phối hợp sẵn có phù hợp với chức năng, quyền hạn của Chính phủ theo quy định...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Các loại hình chương trình dự án vay nước ngoài được xem xét cấp bảo lãnh 1. Chương trình, dự án đầu tư trọng điểm được Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư. 2. Chương trình, dự án nhập các thiết bị công nghệ cao để sản xuất hàng hoá, cung cấp dịch vụ xuất khẩu và chương trình, dự án thuộc các lĩnh vực...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Các loại hình chương trình dự án vay nước ngoài được xem xét cấp bảo lãnh
- 1. Chương trình, dự án đầu tư trọng điểm được Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư.
- 2. Chương trình, dự án nhập các thiết bị công nghệ cao để sản xuất hàng hoá, cung cấp dịch vụ xuất khẩu và chương trình, dự án thuộc các lĩnh vực ưu tiên đầu tư của Nhà nước, có khả năng trả được nợ.
- Điều 7. Phối hợp liên ngành về quản lý nợ nước ngoài
- Căn cứ yêu cầu thực tế của công tác quản lý nợ nước ngoài và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ có thể thành lập tổ chức phối hợp liên ngành về quản lý nợ nước ngoài hoặc sử dụ...
Left
Chương III
Chương III QUẢN LÝ VAY TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA KHU VỰC CÔNG
Open sectionRight
Chương III
Chương III ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ ĐIỀU KIỆN XEM XÉT,CẤP BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ ĐIỀU KIỆN
- XEM XÉT,CẤP BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ
- QUẢN LÝ VAY TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI
- CỦA KHU VỰC CÔNG
Left
Điều 8.
Điều 8. Mục tiêu Bảo đảm huy động có hiệu quả nguồn vốn cho đầu tư phát triển, giảm thiểu chi phí và rủi ro của các giao dịch huy động vốn và sử dụng vốn, đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ nợ của khu vực công (bao gồm các nghĩa vụ nợ trực tiếp và nghĩa vụ dự phòng) trên cơ sở giám sát chặt chẽ các nghĩa vụ nợ, giảm thiểu rủi ro cho ngân s...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Điều kiện cấp bảo lãnh 1. Điều kiện về chương trình, dự án: a) Các chương trình, dự án vay vốn có phương án tài chính được cơ quan cấp bảo lãnh thẩm định và xác định là có hiệu quả, có khả năng trả nợ; b) Các chương trình, dự án vay của các tổ chức tín dụng có phương án tài chính được Ngân hàng Nhà nước thẩm định và đề nghị cơ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Điều kiện cấp bảo lãnh
- 1. Điều kiện về chương trình, dự án:
- a) Các chương trình, dự án vay vốn có phương án tài chính được cơ quan cấp bảo lãnh thẩm định và xác định là có hiệu quả, có khả năng trả nợ;
- Điều 8. Mục tiêu
- Bảo đảm huy động có hiệu quả nguồn vốn cho đầu tư phát triển, giảm thiểu chi phí và rủi ro của các giao dịch huy động vốn và sử dụng vốn, đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ nợ của khu vực công (bao gồm...
Left
Mục 1
Mục 1 QUẢN LÝ VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA CHÍNH PHỦ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Các yêu cầu cơ bản 1. Việc vay và trả nợ nước ngoài của Chính phủ phải được thực hiện thống nhất theo các nguyên tắc quản lý nợ nước ngoài của quốc gia nêu tại Điều 4 của Quy chế này. 2. Bố trí nguồn vốn vay phù hợp với mục tiêu sử dụng, đảm bảo hiệu quả cao trong việc sử dụng vốn, tạo ra nguồn ngoại tệ và tích luỹ trong nước đ...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. H ồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh Hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh được gửi cho cơ quan cấp bảo lãnh gồm: 1. Đề nghị chính thức của người cho vay nước ngoài yêu cầu bảo lãnh Chính phủ và đề nghị chính thức của người vay; 2. Các văn bản về tư cách pháp lý tóm tắt lịch sử hoạt động của doanh nghiệp là chủ đầu tư; 3. Quyết định đầu tư kèm the...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. H ồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh
- Hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh được gửi cho cơ quan cấp bảo lãnh gồm:
- 1. Đề nghị chính thức của người cho vay nước ngoài yêu cầu bảo lãnh Chính phủ và đề nghị chính thức của người vay;
- Điều 9. Các yêu cầu cơ bản
- 1. Việc vay và trả nợ nước ngoài của Chính phủ phải được thực hiện thống nhất theo các nguyên tắc quản lý nợ nước ngoài của quốc gia nêu tại Điều 4 của Quy chế này.
- 2. Bố trí nguồn vốn vay phù hợp với mục tiêu sử dụng, đảm bảo hiệu quả cao trong việc sử dụng vốn, tạo ra nguồn ngoại tệ và tích luỹ trong nước đáp ứng được mục tiêu phát triển, đồng thời đảm bảo t...
Left
Điều 10.
Điều 10. Nguyên tắc quản lý 1. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ về thống nhất quản lý các khoản vay nợ, trả nợ nước ngoài của Chính phủ trên cơ sở Chiến lược nợ dài hạn và Chương trình quản lý nợ trung hạn, theo dõi và giám sát các khoản vay và trả nợ nước ngoài theo các hạn mức và kế hoạch vay, trả nợ hàng năm,...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Trình tự xem xét cấp bảo lãnh Việc xem xét cấp bảo lãnh Chính phủ được thực hiện theo trình tự sau: 1. Thẩm định phương án tài chính và khả năng trả của dự án Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan cấp bảo lãnh nhận được hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh đầy đủ và hợp lệ từ người vay, cơ quan cấp bảo lãnh thẩm định phương án...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Trình tự xem xét cấp bảo lãnh
- Việc xem xét cấp bảo lãnh Chính phủ được thực hiện theo trình tự sau:
- 1. Thẩm định phương án tài chính và khả năng trả của dự án
- Điều 10. Nguyên tắc quản lý
- Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ về thống nhất quản lý các khoản vay nợ, trả nợ nước ngoài của Chính phủ trên cơ sở Chiến lược nợ dài hạn và Chương trình quản lý nợ trung hạn...
- Các cơ quan chính quyền địa phương không được phép trực tiếp vay nước ngoài.
Left
Điều 11.
Điều 11. Vay thương mại nước ngoài của Chính phủ 1. Tùy theo nhu cầu về vốn đầu tư phát triển, Chính phủ có thể huy động nguồn vốn vay thương mại nước ngoài thông qua các hình thức vay trực tiếp như vay tài chính, vay tín dụng xuất khẩu, phát hành trái phiếu Chính phủ ra thị trường vốn quốc tế hoặc các hình thức phù hợp khác, trong khu...
Open sectionRight
Điều 15
Điều 15 . Thu phí bảo lãnh 1. Phí bảo lãnh được tính bằng loại ngoại tệ ký vay và được thu 6 tháng một lần vào cùng thời điểm với ngày thanh toán lãi của khoản vay bằng ngoại tệ ký vay, hoặc bằng đồng Việt Nam quy theo tỷ giá bán ra do Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam công bố chính thức tại thời điểm nộp phí bảo lãnh. 2. Phí bảo lãnh đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15 . Thu phí bảo lãnh
- Phí bảo lãnh được tính bằng loại ngoại tệ ký vay và được thu 6 tháng một lần vào cùng thời điểm với ngày thanh toán lãi của khoản vay bằng ngoại tệ ký vay, hoặc bằng đồng Việt Nam quy theo tỷ giá b...
- 2. Phí bảo lãnh được nộp vào Quỹ tích luỹ trả nợ nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Điều 11. Vay thương mại nước ngoài của Chính phủ
- Tùy theo nhu cầu về vốn đầu tư phát triển, Chính phủ có thể huy động nguồn vốn vay thương mại nước ngoài thông qua các hình thức vay trực tiếp như vay tài chính, vay tín dụng xuất khẩu, phát hành t...
- 2. Nguồn vay thương mại nước ngoài của Chính phủ chỉ được sử dụng cho các mục đích sau:
Left
Điều 12.
Điều 12. Cơ chế tài chính sử dụng vốn vay nước ngoài của Chính phủ 1. Các chương trình, dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội và các dự án thuộc lĩnh vực khác không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp và là đối tượng chi của ngân sách nhà nước, bao gồm cả trường hợp ngân sách địa phương được vay lại vốn vay nước ngoài từ ngân sách...
Open sectionRight
Điều 16
Điều 16 . Tài sản thế chấp 1. Tài sản hình thành từ vốn vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh dùng làm tài sản thế chấp bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ của người vay với cơ quan cấp bảo lãnh theo tỷ trọng vốn hình thành nên tài sản đó. 2. Không được dùng tài sản được hình thành từ nguồn vốn bảo lãnh để bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ dâ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16 . Tài sản thế chấp
- 1. Tài sản hình thành từ vốn vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh dùng làm tài sản thế chấp bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ của người vay với cơ quan cấp bảo lãnh theo tỷ trọng vốn hình thành nên...
- 2. Không được dùng tài sản được hình thành từ nguồn vốn bảo lãnh để bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ dân sự khác.
- Điều 12. Cơ chế tài chính sử dụng vốn vay nước ngoài của Chính phủ
- Các chương trình, dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội và các dự án thuộc lĩnh vực khác không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp và là đối tượng chi của ngân sách nhà nước, bao gồm cả trường...
- được cấp phát từ vốn vay nước ngoài theo cơ chế cấp phát vốn ngân sách nhà nước.
Left
Điều 13.
Điều 13. Cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ 1. Bộ Tài chính tổ chức cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ thông qua các tổ chức được uỷ quyền là Quỹ hỗ trợ phát triển, các ngân hàng thương mại nhà nước và Ngân hàng Chính sách Xã hội (cơ quan cho vay lại). 2. Cơ quan cho vay lại có trách nhiệm quản lý và thu hồi vốn từ...
Open sectionRight
Điều 17
Điều 17 . Xử lý tài sản thế chấp 1. Trong trường hợp người được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ trả nợ mà cơ quan cấp bảo lãnh đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ trả nợ thay và người được bảo lãnh không có khả năng hoàn trả cho cơ quan cấp bảo lãnh thì tài sản thế chấp được xử lý để bảo đảm thu hồi nợ cho c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17 . Xử lý tài sản thế chấp
- Trong trường hợp người được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ trả nợ mà cơ quan cấp bảo lãnh đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ trả nợ thay và người được bảo lãnh không c...
- 2. Phương thức xử lý tài sản thế chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm.
- Điều 13. Cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ
- 1. Bộ Tài chính tổ chức cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ thông qua các tổ chức được uỷ quyền là Quỹ hỗ trợ phát triển, các ngân hàng thương mại nhà nước và Ngân hàng Chính sách Xã hội (...
- 2. Cơ quan cho vay lại có trách nhiệm quản lý và thu hồi vốn từ người vay lại để nộp vào Quỹ tích luỹ trả nợ nước ngoài, đồng thời được hưởng phí cho vay lại theo quy định.
Left
Điều 14.
Điều 14. Chính quyền địa phương vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ Trong một số trường hợp đặc biệt được pháp luật hoặc Thủ tướng Chính phủ cho phép, chính quyền cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nếu đảm bảo cân đối được ngân sách để trả nợ, được vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ (thông qua Bộ Tài chính) để...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Giải chấp Các tài sản thế chấp được giải chấp theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Giải chấp
- Các tài sản thế chấp được giải chấp theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm.
- Điều 14. Chính quyền địa phương vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ
- Trong một số trường hợp đặc biệt được pháp luật hoặc Thủ tướng Chính phủ cho phép, chính quyền cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nếu đảm bảo cân đối được ngân sách để trả nợ, được vay lại...
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là người đại diện chính quyền địa phương ký Thoả thuận cho vay lại và nhận nợ với Bộ Tài chính.
Left
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm của người vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ Trong mọi trường hợp, người vay lại phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện đầy đủ các cam kết và nghĩa vụ trả nợ theo thoả thuận vay lại đã ký kết; thường xuyên, định kỳ báo cáo về tình trạng khoản vay, khả năng trả nợ và tất cả các vấn đề phát sin...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Đối với cơ quan cấp bảo lãnh Khi đến hạn trả nợ, trường hợp người được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì cơ quan cấp bảo lãnh phải thực hiện thanh toán theo đúng cam kết trong thư bảo lãnh. Người được bảo lãnh có trách nhiệm phải hoàn trả cho cơ quan cấp bảo lãnh toàn bộ khoản tiền mà cơ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Đối với cơ quan cấp bảo lãnh
- Khi đến hạn trả nợ, trường hợp người được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì cơ quan cấp bảo lãnh phải thực hiện thanh toán theo đúng cam kết trong thư bảo lãnh.
- Người được bảo lãnh có trách nhiệm phải hoàn trả cho cơ quan cấp bảo lãnh toàn bộ khoản tiền mà cơ quan cấp bảo lãnh đã trả nợ thay cộng toàn bộ chi phí phát sinh thực tế liên quan đến việc trả nợ...
- Điều 15. Trách nhiệm của người vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ
- Trong mọi trường hợp, người vay lại phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện đầy đủ các cam kết và nghĩa vụ trả nợ theo thoả thuận vay lại đã ký kết
- thường xuyên, định kỳ báo cáo về tình trạng khoản vay, khả năng trả nợ và tất cả các vấn đề phát sinh có liên quan cho cơ quan chủ quản, cơ quan cho vay lại và Bộ Tài chính
Left
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan cho vay lại 1. Cơ quan cho vay lại chịu trách nhiệm thẩm định lại phương án tài chính của chương trình, dự án vay lại, năng lực tài chính của người vay lại và báo cáo kết quả thẩm định cho Bộ Tài chính trước khi ký kết Thoả thuận cho vay lại (kể cả khi chương trình, dự án đã có quyết định đ...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Chuyển nhượng, chuyển giao nghĩa vụ được bảo lãnh Việc chuyển nhượng, chuyển giao liên quan đến bảo lãnh Chính phủ phải được sự chấp thuận của cơ quan cấp bảo lãnh. Người nhận chuyển nhượng, người nhận chuyển giao của người được bảo lãnh có nghĩa vụ đối với cơ quan cấp bảo lãnh tương ứng với phạm vi nhận chuyển nhượng, hoặc ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Chuyển nhượng, chuyển giao nghĩa vụ được bảo lãnh
- Việc chuyển nhượng, chuyển giao liên quan đến bảo lãnh Chính phủ phải được sự chấp thuận của cơ quan cấp bảo lãnh.
- Người nhận chuyển nhượng, người nhận chuyển giao của người được bảo lãnh có nghĩa vụ đối với cơ quan cấp bảo lãnh tương ứng với phạm vi nhận chuyển nhượng, hoặc chuyển giao từ người được bảo lãnh.
- Điều 16. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan cho vay lại
- Cơ quan cho vay lại chịu trách nhiệm thẩm định lại phương án tài chính của chương trình, dự án vay lại, năng lực tài chính của người vay lại và báo cáo kết quả thẩm định cho Bộ Tài chính trước khi...
- Trường hợp cho vay lại theo chỉ định của Thủ tướng Chính phủ, cơ quan cho vay lại không phải thẩm định lại và không chịu rủi ro tín dụng.
Left
Điều 17.
Điều 17. Bố trí vốn đối ứng Mọi chương trình, dự án sử dụng vốn vay nước ngoài của Chính phủ phải được bố trí đầy đủ và kịp thời vốn đối ứng. Đối với chương trình, dự án thuộc diện được cấp phát: chương trình, dự án thuộc cấp nào sẽ do ngân sách cấp đó bố trí vốn đối ứng. Các chủ đầu tư, cơ quan chủ quản phải tính toán đầy đủ nhu cầu v...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Đối với người được bảo lãnh 1. Người được bảo lãnh có nghĩa vụ: a) Cung cấp cho cơ quan cấp bảo lãnh hồ sơ cấp bảo lãnh Chính phủ và các tài liệu cần thiết liên quan để cơ quan cấp bảo lãnh thẩm định và đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định việc bảo lãnh; b) Thực hiện các nghĩa vụ của người vay theo thỏa thuận vay đã ký và cá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Đối với người được bảo lãnh
- 1. Người được bảo lãnh có nghĩa vụ:
- a) Cung cấp cho cơ quan cấp bảo lãnh hồ sơ cấp bảo lãnh Chính phủ và các tài liệu cần thiết liên quan để cơ quan cấp bảo lãnh thẩm định và đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định việc bảo lãnh;
- Điều 17. Bố trí vốn đối ứng
- Mọi chương trình, dự án sử dụng vốn vay nước ngoài của Chính phủ phải được bố trí đầy đủ và kịp thời vốn đối ứng.
- Đối với chương trình, dự án thuộc diện được cấp phát:
Left
Điều 18.
Điều 18. Trả nợ nước ngoài của Chính phủ Căn cứ vào kế hoạch ngân sách nhà nước trả nợ nước ngoài hàng năm đã được Chính phủ phê duyệt, Bộ Tài chính tổ chức thực hiện việc trả nợ theo đúng cam kết với người cho vay nước ngoài tại các thoả thuận vay hoặc bảo lãnh của Chính phủ. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Tài chính chủ trì cùng các B...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Chế độ báo cáo Người được bảo lãnh thực hiện chế độ báo cáo theo đúng quy định của Nghị định số 134/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2005 về Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài, cụ thể: 1. Báo cáo tình hình rút vốn (ngày và trị giá từng lần rút vốn) theo khoản vay được bảo lãnh. 2. Báo cáo tiến độ rút vốn, trả nợ định kỳ t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Chế độ báo cáo
- Người được bảo lãnh thực hiện chế độ báo cáo theo đúng quy định của Nghị định số 134/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2005 về Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài, cụ thể:
- 1. Báo cáo tình hình rút vốn (ngày và trị giá từng lần rút vốn) theo khoản vay được bảo lãnh.
- Điều 18. Trả nợ nước ngoài của Chính phủ
- Căn cứ vào kế hoạch ngân sách nhà nước trả nợ nước ngoài hàng năm đã được Chính phủ phê duyệt, Bộ Tài chính tổ chức thực hiện việc trả nợ theo đúng cam kết với người cho vay nước ngoài tại các thoả...
- Trong trường hợp cần thiết, Bộ Tài chính chủ trì cùng các Bộ, ngành có liên quan đàm phán với các chủ nợ nước ngoài về hạn mức, thời hạn và hình thức trả nợ thích hợp (trả bằng tiền, bằng hàng hoá,...
Left
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng Quy chế cho vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ theo các quy định nêu tại mục 1 Chương III Quy chế này, trình Thủ tướng Chính phủ ra quyết định ban hành Quy chế.
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Kiểm tra và giám sát 1. Cơ quan cấp bảo lãnh có trách nhiệm giám sát thường xuyên việc thực hiện các nghĩa vụ của người được bảo lãnh; 2. Trong trường hợp người được bảo lãnh không trả được nợ theo Điều 20 Quy chế này, cơ quan cấp bảo lãnh sẽ tiến hành kiểm tra tình hình tài chính của dự án, xác định nguyên nhân mất khả năng t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Kiểm tra và giám sát
- 1. Cơ quan cấp bảo lãnh có trách nhiệm giám sát thường xuyên việc thực hiện các nghĩa vụ của người được bảo lãnh;
- Trong trường hợp người được bảo lãnh không trả được nợ theo Điều 20 Quy chế này, cơ quan cấp bảo lãnh sẽ tiến hành kiểm tra tình hình tài chính của dự án, xác định nguyên nhân mất khả năng thanh to...
- Điều 19. Trách nhiệm hướng dẫn thực hiện
- Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng Quy chế cho vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ theo các quy định nêu tại mục 1 Chương III Quy chế này, trình Thủ tướng...
Left
Mục 2
Mục 2 QUẢN LÝ BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ ĐỐI VỚI VAY NƯỚC NGOÀI
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Quy định chung Bảo lãnh Chính phủ là hình thức bảo lãnh cao nhất của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với các khoản vay nước ngoài.
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Quy chế này tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bồi thường thiệt hại theo các quy định hiện hành./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Quy chế này tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bồi thường thiệt hại theo các quy định...
- Điều 20. Quy định chung
- Bảo lãnh Chính phủ là hình thức bảo lãnh cao nhất của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với các khoản vay nước ngoài.
Left
Điều 21.
Điều 21. Điều kiện cấp bảo lãnh Chính phủ để vay vốn nước ngoài 1. Đối tượng được xem xét cấp bảo lãnh Chính phủ (người được bảo lãnh): là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng trong nước thuộc mọi thành phần kinh tế trực tiếp ký Thoả thuận vay với người cho vay nước ngoài theo phương thức tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợ đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Hồ sơ cấp bảo lãnh Chính phủ gồm: 1. Đề nghị chính thức của người cho vay nước ngoài yêu cầu bảo lãnh của Chính phủ. 2. Đề nghị chính thức của người được bảo lãnh với Thủ tướng Chính phủ về việc bảo lãnh cho khoản vay nước ngoài. 3. Quyết định đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi/báo cáo đầu tư xây dựng công trình của chương trì...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Mức bảo lãnh Chính phủ Các khoản vay được Chính phủ bảo lãnh phải có trị giá tối thiểu tương đương 10 triệu USD (trừ các khoản vay thương mại đi theo vốn ODA để tài trợ dưới dạng tín dụng hỗn hợp).
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Phí bảo lãnh 1. Bộ Tài chính quy định mức phí cụ thể cho từng chương trình, dự án, căn cứ vào thời hạn bảo lãnh và đánh giá mức độ rủi ro, nhưng tối đa không vượt quá 1,5% năm tính trên số tiền vay còn đang được bảo lãnh. 2. Phí bảo lãnh được nộp vào Quỹ tích luỹ trả nợ nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính để làm nguồn d...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Tài sản thế chấp cho khoản vay được Chính phủ bảo lãnh Toàn bộ tài sản hình thành từ vốn vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh được dùng làm thế chấp cho bảo lãnh của Chính phủ và không được dùng làm thế chấp để vay tiếp các nguồn vốn khác.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Trách nhiệm của người được bảo lãnh 1. Cung cấp cho Bộ Tài chính hồ sơ cấp bảo lãnh Chính phủ và các tài liệu cần thiết có liên quan để Bộ Tài chính thẩm định và đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định việc bảo lãnh. 2. Thực hiện các nghĩa vụ của người vay theo thoả thuận vay đã ký và các nghĩa vụ của người được bảo lãnh đối vớ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng Quy chế cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ đối với các khoản vay nước ngoài theo các nguyên tắc nêu tại mục 2 Chương III Quy chế này, trình Thủ tướng Chính phủ ra quyết định ban hành Quy chế.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 3
Mục 3 QUẢN LÝ VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC KINH TẾ THUỘC KHU VỰC CÔNG (gọi tắt là doanh nghiệp nhà nước)
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Nguyên tắc, phương thức quản lý 1. Doanh nghiệp nhà nước được trực tiếp vay vốn nước ngoài theo phương thức tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợ cho Bên cho vay nước ngoài theo đúng các điều kiện đã cam kết tại các thoả thuận vay. 2. Chính phủ không chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ do các doanh nghiệp nhà nước trực tiếp đi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Các hình thức bảo đảm khoản vay 1. Trường hợp người cho vay nước ngoài yêu cầu khoản vay của doanh nghiệp nhà nước phải có bảo lãnh của Chính phủ thì thực hiện theo các quy định tại mục 2 Chương III Quy chế này và tại Quy chế cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ đối với các khoản vay nước ngoài. 2. Trường hợp người cho vay nước n...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV QUẢN LÝ VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA DOANH NGHIÊP, TỔ CHỨC KINH TẾ THUỘC KHU VỰC TƯ NHÂN (gọi tắt là doanh nghiệp tư nhân)
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC CẤP BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC CẤP BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ
- QUẢN LÝ VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA DOANH NGHIÊP,
- TỔ CHỨC KINH TẾ THUỘC KHU VỰC TƯ NHÂN
- (gọi tắt là doanh nghiệp tư nhân)
Left
Điều 30.
Điều 30. Nguyên tắc quản lý 1. Các khoản nợ nước ngoài của doanh nghiệp tư nhân chịu sự giám sát, theo dõi của Chính phủ. Cơ quan thay mặt Chính phủ thực hiện giám sát, theo dõi là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 2. Doanh nghiệp tư nhân phải đăng ký khoản vay với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sau khi ký kết Thoả thuận vay với nước ngoài và...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Áp dụng các nguyên tắc quản lý nợ công Trường hợp khoản vay của doanh nghiệp tư nhân được Chính phủ hoặc tổ chức được phép cấp bảo lãnh thuộc khu vực công (tổ chức tài chính/tín dụng nhà nước...) đứng ra bảo lãnh thì việc quản lý và giám sát khoản vay này được thực hiện theo các quy định tại mục 2 và mục 3 Chương III Quy chế này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn cụ thể quy trình giám sát, theo dõi vay và trả nợ nước ngoài của khu vực tư nhân theo các nguyên tắc trong Chương này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ BÁO CÁO TÌNH HÌNH VAY VÀ TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI
Open sectionRight
Chương V
Chương V PHÍ BẢO LÃNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- PHÍ BẢO LÃNH
- KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ BÁO CÁO TÌNH HÌNH VAY
- VÀ TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI
Left
Điều 33.
Điều 33. Kiểm tra, giám sát 1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận và sử dụng vốn vay nước ngoài thuộc phạm vi quản lý của mình. 2. Bộ Tài ch...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Chế độ báo cáo 1. Tất cả các đơn vị tiếp nhận và sử dụng vốn vay nước ngoài đều phải thực hiện chế độ báo cáo, đánh giá định kỳ hàng quý, hàng năm hoặc đột xuất về tình hình rút vốn, sử dụng vốn vay, trả nợ nước ngoài gửi cơ quan chủ quản, cơ quan quản lý khoản vay là Bộ Tài chính hoặc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cơ quan bảo...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionRight
Chương VI
Chương VI TÀI SẢN THẾ CHẤP CHO KHOẢN VAY ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TÀI SẢN THẾ CHẤP CHO KHOẢN VAY
- ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH
- KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Left
Điều 35.
Điều 35. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác quản lý nợ được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36.
Điều 36. Người đứng đầu các cơ quan quản lý trực tiếp của các doanh nghiệp nhà nước, tổ chức tín dụng nhà nước vay vốn nước ngoài chịu trách nhiệm trước Chính phủ về hiệu quả của dự án vay do mình phê duyệt hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền phê duyệt cho phép vay vốn nước ngoài. Trường hợp do việc thực hiện không đúng với các quy định hiệ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37.
Điều 37. Các chủ đầu tư sử dụng vốn vay nước ngoài, nếu để xảy ra tình trạng không trả được nợ do các nguyên nhân chủ quan, như sử dụng vốn kém hiệu quả, để lãng phí, thất thoát vốn, gây ảnh hưởng xấu đến uy tín của Chính phủ và thiệt hại cho ngân sách nhà nước phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 38.
Điều 38. Tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế này và các văn bản pháp luật liên quan, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections