Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước
130/2005/NĐ-CP
Right document
Về thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí hành chính đối với cơ quan Nhà nước.
102/2006/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước
Open sectionRight
Tiêu đề
Về thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí hành chính đối với cơ quan Nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước Right: Về thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí hành chính đối với cơ quan Nhà nước.
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Nghị định này quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước có tài khoản và con dấu riêng (sau đây gọi tắt là cơ quan thực hiện chế độ tự chủ), bao gồm: a) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; b) Văn ph...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Nay triển khai thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước tại thành phố Hồ Chí Minh như sau: 1. Về đối tượng áp dụng: a. Các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, sử dụng kinh phí quản lý hành chính do ngân sách thành phố cấp. b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Nay triển khai thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về
- sử dụng kinh phí quản lý hành chính do ngân sách thành phố cấp.
- b. Các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện,
- b) Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước;
- c) Toà án nhân dân các cấp; Viện Kiểm sát nhân dân các cấp;
- d) Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân; các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Left: Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh Right: 1. Về đối tượng áp dụng:
- Left: Nghị định này quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước có tài khoản và con dấu riêng (sau đây gọi tắt là cơ quan t... Right: sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước tại thành phố Hồ Chí Minh như sau:
- Left: a) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Right: a. Các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố,
Left
Điều 2.
Điều 2. Mục tiêu thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính 1. Tạo điều kiện cho các cơ quan chủ động trong việc sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính một cách hợp lý nhất để hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ được giao. 2. Thúc đẩy việc sắp xếp, tổ chức bộ máy tinh gọn, th...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Về biên chế thực hiện chế độ tự chủ bao gồm biên chế hành chính, biên chế dự bị (nếu có) được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao trong chỉ tiêu biên chế hàng năm (chỉ tiêu này bao gồm cả hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về biên chế thực hiện chế độ tự chủ bao gồm biên chế hành chính, biên chế dự bị (nếu có) được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao trong chỉ tiêu biên chế hàng năm (chỉ tiêu này bao gồm cả hợp đồng...
- Điều 2. Mục tiêu thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính
- 1. Tạo điều kiện cho các cơ quan chủ động trong việc sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính một cách hợp lý nhất để hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ được giao.
- 2. Thúc đẩy việc sắp xếp, tổ chức bộ máy tinh gọn, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng lao động, kinh phí quản lý hành chính.
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính 1. Bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. 2. Không tăng biên chế và kinh phí quản lý hành chính được giao, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 của Nghị định này. 3. Thực hiện công khai, dân chủ và bảo đ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Về kinh phí thực hiện chế độ tự chủ : 1. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ : Do ngân sách Nhà nước cấp theo dự toán hàng năm và được cơ quan thẩm quyền duyệt cấp, bao gồm : a. Nguồn ngân sách Nhà nước cấp theo dự toán đã được Ủy ban nhân dân thành phố (hoặc Ủy ban nhân dân quận - huyện) giao hàng năm. b. Các khoản phí, lệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Về kinh phí thực hiện chế độ tự chủ :
- 1. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ : Do ngân sách Nhà nước cấp theo dự toán hàng năm và được cơ quan thẩm quyền duyệt cấp, bao gồm :
- a. Nguồn ngân sách Nhà nước cấp theo dự toán đã được Ủy ban
- Điều 3. Nguyên tắc thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính
- 1. Bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- 2. Không tăng biên chế và kinh phí quản lý hành chính được giao, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 của Nghị định này.
Left
Chương II
Chương II NỘI DUNG CHẾ ĐỘ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ SỬ DỤNG BIÊN CHẾ VÀ KINH PHÍ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Về biên chế Căn cứ số biên chế được giao, cơ quan thực hiện chế độ tự chủ được quyền chủ động trong việc sử dụng biên chế như sau: 1. Được quyết định việc sắp xếp, phân công cán bộ, công chức theo vị trí công việc để bảo đảm hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan. 2. Được điều động cán bộ, công chức trong nội bộ cơ quan. 3. Tr...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính hoặc chuyển từ chế độ khoán định biên và kinh phí hoạt động sang chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với phường - xã, thị trấn.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định
- thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính hoặc chuyển từ chế độ khoán định biên và kinh phí
- hoạt động sang chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và
- Điều 4. Về biên chế
- Căn cứ số biên chế được giao, cơ quan thực hiện chế độ tự chủ được quyền chủ động trong việc sử dụng biên chế như sau:
- 1. Được quyết định việc sắp xếp, phân công cán bộ, công chức theo vị trí công việc để bảo đảm hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan.
Left
Điều 5.
Điều 5. Nguồn kinh phí quản lý hành chính của cơ quan nhà nước Kinh phí quản lý hành chính giao cho cơ quan thực hiện chế độ tự chủ từ các nguồn sau: 1. Ngân sách nhà nước cấp. 2. Các khoản phí, lệ phí được để lại theo chế độ quy định. 3. Các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Thời gian áp dụng chế độ tự chủ từ ngày 01 tháng 01 năm 2006. Giao Sở Tài chính, Sở Nội vụ hướng dẫn việc thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính hoặc chuyển từ chế độ khoán định biên và kinh phí hoạt động sang chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Thời gian áp dụng chế độ tự chủ từ ngày 01 tháng 01 năm 2006. Giao Sở Tài chính, Sở Nội vụ hướng dẫn việc thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản l...
- Điều 5. Nguồn kinh phí quản lý hành chính của cơ quan nhà nước
- Kinh phí quản lý hành chính giao cho cơ quan thực hiện chế độ tự chủ từ các nguồn sau:
- 1. Ngân sách nhà nước cấp.
Left
Điều 6.
Điều 6. Kinh phí quản lý hành chính giao để thực hiện chế độ tự chủ 1. Kinh phí quản lý hành chính giao cho các cơ quan thực hiện chế độ tự chủ được xác định và giao hàng năm trên cơ sở biên chế được cấp có thẩm quyền giao, kể cả biên chế dự bị (nếu có) và định mức phân bổ ngân sách nhà nước tính trên biên chế; các khoản chi hoạt động...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố về giao định mức khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với đơn vị về cho phép thực hiện mở rộng khoán định biên và kinh phí hoạt động đối với phường - xã, thị trấn (danh mục kèm theo).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố về giao định mức khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối...
- xã, thị trấn (danh mục kèm theo).
- Điều 6. Kinh phí quản lý hành chính giao để thực hiện chế độ tự chủ
- 1. Kinh phí quản lý hành chính giao cho các cơ quan thực hiện chế độ tự chủ được xác định và giao hàng năm trên cơ sở biên chế được cấp có thẩm quyền giao, kể cả biên chế dự bị (nếu có) và định mức...
- các khoản chi hoạt động nghiệp vụ đặc thù theo chế độ quy định.
Left
Điều 7.
Điều 7. Kinh phí giao nhưng không thực hiện chế độ tự chủ 1. Ngoài kinh phí quản lý hành chính giao để thực hiện chế độ tự chủ theo quy định tại Điều 6 Nghị định này, hàng năm cơ quan thực hiện chế độ tự chủ còn được ngân sách nhà nước bố trí kinh phí để thực hiện một số nhiệm vụ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền giao, gồm: a)...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính,Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
- thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính,Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
- nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Điều 7. Kinh phí giao nhưng không thực hiện chế độ tự chủ
- Ngoài kinh phí quản lý hành chính giao để thực hiện chế độ tự chủ theo quy định tại Điều 6 Nghị định này, hàng năm cơ quan thực hiện chế độ tự chủ còn được ngân sách nhà nước bố trí kinh phí để thự...
- a) Chi mua sắm, chi sửa chữa lớn tài sản cố định;
Left
Điều 8.
Điều 8. Sử dụng kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được 1. Kết thúc năm ngân sách, sau khi đã hoàn thành các nhiệm vụ được giao, cơ quan thực hiện chế độ tự chủ có số chi thực tế thấp hơn dự toán kinh phí quản lý hành chính được giao để thực hiện chế độ tự chủ thì phần chênh lệch này được xác định là kinh phí quản lý hành chính tiết...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Điều chỉnh biên chế và mức kinh phí được giao để thực hiện chế độ tự chủ 1. Chỉ tiêu biên chế được xem xét điều chỉnh trong trường hợp sáp nhập, chia tách hoặc điều chỉnh nhiệm vụ của cơ quan thực hiện chế độ tự chủ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quản lý biên chế. 2. Kinh phí quản lý hành chính được giao được xem xét...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TỰ CHỦ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan thực hiện chế độ tự chủ 1. Thủ trưởng cơ quan thực hiện chế độ tự chủ chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của mình trong việc quản lý, sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính được giao. 2. Thực hiện các biện pháp tiết kiệm trong việc sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Căn cứ vào biên chế và kinh phí quản lý hành chính được cơ quan có thẩm quyền giao, Thủ trưởng cơ quan chủ quản thực hiện giao biên chế và kinh phí quản lý hành chính cho các đơ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Tài chính 1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ tổ chức thực hiện Nghị định này; hướng dẫn thực hiện chế độ tự chủ về sử dụng kinh phí quản lý hành chính. 2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ tổ chức chỉ đạo, kiểm tra tình hình, tiến độ thực hiện chế độ tự chủ về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính củ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ 1. Chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tự chủ về sử dụng biên chế. 2. Phối hợp với Bộ Tài chính tổ chức chỉ đạo, kiểm tra tình hình, tiến độ thực hiện chế độ tự chủ về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính được giao đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và được áp dụng kể từ năm ngân sách 2006. 2. Bãi bỏ Quyết định số 192/2001/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về mở rộng thí điểm khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính. 3. Các cơ quan hành chính đang thực...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Tổ chức thực hiện 1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. 2. Căn cứ các quy định tại Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - x...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.