Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 5
Explicit citation matches 5
Instruction matches 5
Left-only sections 41
Right-only sections 43

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
left-only unmatched

Tiêu đề

Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương I

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y. 2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y là những hành vi của cá nhân, tổ chức vi phạm các quy định quản lý nhà nước trong lĩnh vực thú y một cách cố ý hoặc vô ý mà không phải là tội phạm và theo quy định của Nghị định này phải bị...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 2.

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cá nhân, tổ chức Việt Nam có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y thì bị xử phạt theo quy định của Nghị định này. 2. Cá nhân, tổ chức nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam thì bị xử phạt theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp Điều ước q...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 3.

Điều 3. Nguyên tắc xử phạt Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y được thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.83 targeted reference

Điều 4.

Điều 4. Các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng Các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng áp dụng trong việc xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II của Nghị định này được thực hiện theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

Open section

Điều 8.

Điều 8. Trách nhiệm của người có thẩm quyền trong việc xử phạt vi phạm hành chính 1. Khi phát hiện vi phạm hành chính, người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải lập biên bản, đình chỉ ngay hành vi vi phạm, tiến hành xử phạt vi phạm hành chính theo đúng trình tự thủ tục quy định tại Chương VI của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính....

Open section

This section explicitly points to `Điều 8.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 4. Các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng
  • Các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng áp dụng trong việc xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II của Nghị định này được thực hiện theo quy định tại Điều...
Added / right-side focus
  • Điều 8. Trách nhiệm của người có thẩm quyền trong việc xử phạt vi phạm hành chính
  • Khi phát hiện vi phạm hành chính, người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải lập biên bản, đình chỉ ngay hành vi vi phạm, tiến hành xử phạt vi phạm hành chính theo đúng trình tự thủ tục quy địn...
  • Trường hợp vụ việc vi phạm không thuộc thẩm quyền hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt của mình thì phải kịp thời chuyển hồ sơ vụ việc vi phạm tới người có thẩm quyền xử phạt.
Removed / left-side focus
  • Điều 4. Các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng
  • Các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng áp dụng trong việc xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II của Nghị định này được thực hiện theo quy định tại Điều...
Target excerpt

Điều 8. Trách nhiệm của người có thẩm quyền trong việc xử phạt vi phạm hành chính 1. Khi phát hiện vi phạm hành chính, người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải lập biên bản, đình chỉ ngay hành vi vi phạm, tiến h...

left-only unmatched

Điều 5.

Điều 5. Thời hiệu xử phạt 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y là một năm, kể từ ngày vi phạm hành chính được thực hiện. 2. Đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật, thuốc thú y thì thời hiệu xử phạt là hai năm, kể từ ngày vi phạm...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 6.

Điều 6. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y sau một năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt mà không tái phạm thì coi như chưa bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 7.

Điều 7. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả 1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền. Mức quy định tiền phạt tối đa đối với một hành vi vi phạm trong lĩnh vực thú y...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương II

Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Mục 1

Mục 1 HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG BỆNH, CHỮA BỆNH, CHỐNG DỊCH BỆNH CHO ĐỘNG VẬT

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 8.

Điều 8. Vi phạm quy định về phòng bệnh, chữa bệnh cho động vật 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không thực hiện việc tiêm phòng vắc xin hoặc các biện pháp phòng bệnh bắt buộc khác để phòng bệnh cho động vật thuộc Danh mục các bệnh phải áp dụng các biện phá...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 9.

Điều 9. Vi phạm quy định về chống dịch bệnh cho động vật 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không thực hiện việc cách ly động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh dịch trong thời gian có dịch; b) Chăn thả động vật mắc bệnh dịch ở các bãi chăn chung gây lây lan dịch bệnh; c) Không thực...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Mục 2

Mục 2 HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT, KIỂM SOÁT GIẾT MỔ, KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 10.

Điều 10. Vi phạm quy định về thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không khai báo kiểm dịch khi vận chuyển trong nước động vật, sản phẩm động vật theo quy định phải kiểm dịch; b) Không khai báo khi nhập khẩu động vật, sản phẩm động v...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 11.

Điều 11. Vi phạm quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật lưu thông trong nước 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không thực hiện vệ sinh, khử trùng tiêu độc địa điểm tập trung sau khi đã kiểm dịch, bốc xếp, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật;...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 12.

Điều 12. Vi phạm quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không thực hiện đúng quy định về nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 13.

Điều 13. Vi phạm quy định về kiểm soát giết mổ động vật 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây của cá nhân, tổ chức giết mổ động vật, sơ chế sản phẩm động vật để kinh doanh: a) Không thực hiện việc giết mổ động vật để kinh doanh tại cơ sở giết mổ tập trung đối với nơi có cơ sở giết m...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 14.

Điều 14. Vi phạm quy định về kinh doanh động vật, sản phẩm động vật 1. Phạt tiền đối với hành vi kinh doanh thịt, sản phẩm khác của động vật chưa được cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về thú y có thẩm quyền kiểm soát giết mổ theo mức phạt sau: a) Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng khi sản phẩm động vật có trị giá đến 1.000....

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 15.

Điều 15. Vi phạm quy định về vệ sinh thú y 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm các quy định về điều kiện vệ sinh thú y trong chăn nuôi động vật. 2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không bảo đảm vệ sinh thú y phương tiệ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Mục 3

Mục 3 HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ THUỐC THÚ Y, CHẾ PHẨM SINH HỌC, VI SINH VẬT, HOÁ CHẤT DÙNG TRONG THÚ Y

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.86 amending instruction

Điều 16.

Điều 16. Vi phạm quy định về sản xuất, gia công, san chia thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không thực hiện đúng quy trình công nghệ hoặc không có hồ sơ sản xuất theo quy định trong sản xuất thuốc thú...

Open section

Điều 17.

Điều 17. Vi phạm quy định về vệ sinh thú y 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không đảm bảo các quy định về điều kiện vệ sinh thú y trong chăn nuôi động vật của hộ gia đình, cá nhân. 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không bảo...

Open section

This section appears to amend `Điều 17.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 16. Vi phạm quy định về sản xuất, gia công, san chia thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y
  • 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
  • a) Không thực hiện đúng quy trình công nghệ hoặc không có hồ sơ sản xuất theo quy định trong sản xuất thuốc thú y;
Added / right-side focus
  • Điều 17. Vi phạm quy định về vệ sinh thú y
  • a) Không bảo đảm điều kiện vệ sinh thú y đối với phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật lưu thông trong nước.
  • b) Không bảo đảm điều kiện vệ sinh thú y địa điểm tập trung để kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; nơi tập trung, bốc xếp, thu gom, mua bán động vật, sản phẩm động vật.
Removed / left-side focus
  • Điều 16. Vi phạm quy định về sản xuất, gia công, san chia thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y
  • a) Không thực hiện đúng quy trình công nghệ hoặc không có hồ sơ sản xuất theo quy định trong sản xuất thuốc thú y;
  • b) Không có giấy chứng nhận cơ sở đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y do cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về thú y có thẩm quyền cấp.
Rewritten clauses
  • Left: 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất thuốc thú y không đúng công thức đã đăng ký. Right: 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
  • Left: 6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, gia công, san chia vi sinh vật cấm sử dụng tại Việt Nam. Right: 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không đảm bảo các quy định về điều kiện vệ sinh thú y trong chăn nuôi động vật của hộ gia đình, cá nhân.
Target excerpt

Điều 17. Vi phạm quy định về vệ sinh thú y 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không đảm bảo các quy định về điều kiện vệ sinh thú y trong chăn nuôi động vật của hộ gia đìn...

left-only unmatched

Điều 17.

Điều 17. Vi phạm quy định về kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Kinh doanh thuốc thú y không có cửa hàng, trang thiết bị bảo quản thuốc hoặc có cửa hàng, trang t...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 18.

Điều 18. Vi phạm quy định về ghi nhãn thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y 1. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc có nhãn (kể cả nhãn phụ) bị che lấp, rách nát, mờ nhạt không đọc được các nội dung ghi trên nhãn. 2. Phạt tiền từ 1.00...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 19.

Điều 19. Vi phạm quy định về nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc không đúng chủng loại ghi trong giấy phép. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) N...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 20.

Điều 20. Vi phạm quy định về thông tin, quảng cáo thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Quảng cáo thuốc thú y sai sự thật, không đúng với hồ sơ đã đăng ký; b) Quảng cáo có nội dung làm giảm uy tín, chất...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 21.

Điều 21. Vi phạm quy định về công bố tiêu chuẩn chất lượng thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, gia công, san chia, nhập khẩu thuốc thú y có những thay đổi về chất lượng hoặc nhãn so với nội dung đã công bố mà không công bố lại....

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 22.

Điều 22. Vi phạm quy định về công bố chất lượng thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y phù hợp tiêu chuẩn 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, gia công, san chia, nhập khẩu thuốc thú y thuộc Danh mục phải công bố chất lượng phù hợp tiêu chuẩn nhưng không công bố. 2....

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Mục 4

Mục 4 HÀNH VI VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH KHÁC TRONG LĨNH VỰC THÚ Y

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 23.

Điều 23. Vi phạm quy định về chứng chỉ hành nghề thú y 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây về chứng chỉ hành nghề tiêm phòng, chẩn đoán bệnh, kê đơn, chăm sóc sức khỏe động vật, các dịch vụ tư vấn về thú y (sau đây được gọi là hành nghề dịch vụ thú y): a) Cho th...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 24.

Điều 24. Vi phạm quy định về hành nghề dịch vụ thú y 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không chấp hành chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất khi có dịch bệnh theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về thú y có thẩm quyền; b) Không tham gia các hoạt động phòng b...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 25.

Điều 25. Vi phạm quy định về giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, giấy chứng nhận kiểm tra vệ sinh thú y 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Cho thuê, cho mượn giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, giấy chứng nhận kiểm tra vệ sinh thú y; b) Tự viết thêm, tẩy xó...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 26.

Điều 26. Vi phạm quy định về giấy phép, giấy chứng nhận khác trong lĩnh vực thú y 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi cho thuê, cho mượn, tự viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa nội dung ghi tại một trong các loại giấy sau: a) Quyết định cho phép thử nghiệm thuốc thú y; b) Quyết định cho phép khảo nghiệm thuốc thú...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 27.

Điều 27. Xử phạt về kinh doanh tem vệ sinh thú y, nhãn, bao bì giả dùng cho động vật, sản phẩm động vật, thuốc thú y 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh tem, nhãn, bao bì giả dùng cho động vật, sản phẩm động vật, thuốc thú y. 2. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt đối với vi phạm quy định tại k...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 28.

Điều 28. Vi phạm về cản trở người thi hành công vụ 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không thực hiện việc kê khai, khai báo hoặc kê khai, khai báo không trung thực theo yêu cầu của người, cơ quan có thẩm quyền; b) Gây cản trở, khó khăn hoặc trốn tránh vi...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương III

Chương III THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.77 guidance instruction

Điều 29.

Điều 29. Thẩm quyền xử phạt hành chính của thanh tra chuyên ngành 1. Thanh tra viên chuyên ngành đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 200.000 đồng; b) Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng; c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điể...

Open section

Điều 7.

Điều 7. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả. 1. Mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây: a) Cảnh cáo; b) Phạt tiền. Phạt tiền được áp dụng theo khung tiền phạt quy định đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính...

Open section

This section appears to guide or implement `Điều 7.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 29. Thẩm quyền xử phạt hành chính của thanh tra chuyên ngành
  • 1. Thanh tra viên chuyên ngành đang thi hành công vụ có quyền:
  • a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 200.000 đồng;
Added / right-side focus
  • Điều 7. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả.
  • 1. Mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
  • Phạt tiền được áp dụng theo khung tiền phạt quy định đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính như sau:
Removed / left-side focus
  • Điều 29. Thẩm quyền xử phạt hành chính của thanh tra chuyên ngành
  • 1. Thanh tra viên chuyên ngành đang thi hành công vụ có quyền:
  • a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 200.000 đồng;
Rewritten clauses
  • Left: b) Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng; Right: b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.
  • Left: b) Tước quyền sử dụng giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành ghề thú y; Right: a) Tước quyền sử dụng có thời hạn hoặc không có thời hạn chứng chỉ hành nghề thú y;
Target excerpt

Điều 7. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả. 1. Mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây...

left-only unmatched

Điều 30.

Điều 30. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Uỷ ban nhân dân các cấp 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có quyền xử phạt các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II của Nghị định này thuộc địa bàn quản lý của địa phương gồm: a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 500.000 đồng; b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.71 targeted reference

Điều 31.

Điều 31. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan khác 1. Ngoài những người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 29 và Điều 30 của Nghị định này, những người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan khác theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao mà p...

Open section

Điều 29.

Điều 29. Thẩm quyền xử phạt hành chính của thanh tra chuyên ngành thú y 1. Thanh tra viên chuyên ngành thú y đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 500.000 đồng; b) Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng; c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định...

Open section

This section explicitly points to `Điều 29.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 31. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan khác
  • Ngoài những người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 29 và Điều 30 của Nghị định này, những người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan khác theo quy định của Pháp lệnh Xử l...
  • 2. Trong trường hợp vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử lý của nhiều cơ quan thì việc xử lý do cơ quan thụ lý đầu tiên thực hiện.
Added / right-side focus
  • 1. Thanh tra viên chuyên ngành thú y đang thi hành công vụ có quyền:
  • a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 500.000 đồng;
  • b) Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng;
Removed / left-side focus
  • Ngoài những người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 29 và Điều 30 của Nghị định này, những người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan khác theo quy định của Pháp lệnh Xử l...
  • 2. Trong trường hợp vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử lý của nhiều cơ quan thì việc xử lý do cơ quan thụ lý đầu tiên thực hiện.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 31. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan khác Right: Điều 29. Thẩm quyền xử phạt hành chính của thanh tra chuyên ngành thú y
Target excerpt

Điều 29. Thẩm quyền xử phạt hành chính của thanh tra chuyên ngành thú y 1. Thanh tra viên chuyên ngành thú y đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 500.000 đồng; b) Tịch thu tang vật, phươ...

referenced-article Similarity 0.71 guidance instruction

Điều 32.

Điều 32. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính 1. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 2. Các vụ vi phạm hàn...

Open section

Điều 19.

Điều 19. Vi phạm quy định về kinh doanh thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Kinh doanh thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y không có cửa hàng; b) Kinh doanh thuốc thú y chung với thức ăn chăn nuôi mà không có khu vực hoặc tủ, qu...

Open section

This section appears to guide or implement `Điều 19.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 32. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính
  • Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy địn...
  • 2. Các vụ vi phạm hành chính bị xử phạt đều phải lập thành hồ sơ và lưu giữ đầy đủ tại cơ quan xử phạt trong thời hạn pháp luật quy định.
Added / right-side focus
  • Điều 19. Vi phạm quy định về kinh doanh thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y
  • 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
  • a) Kinh doanh thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y không có cửa hàng;
Removed / left-side focus
  • Điều 32. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính
  • Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy địn...
  • 2. Các vụ vi phạm hành chính bị xử phạt đều phải lập thành hồ sơ và lưu giữ đầy đủ tại cơ quan xử phạt trong thời hạn pháp luật quy định.
Target excerpt

Điều 19. Vi phạm quy định về kinh doanh thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Kinh doanh thuốc thú y, nguyên liệu...

left-only unmatched

Điều 33.

Điều 33. Chấp hành quyết định xử phạt và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y 1. Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y bị xử phạt hành chính theo quy định của Nghị định này phải chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được giao quyết định xử phạt, trừ tr...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương IV

Chương IV KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 34.

Điều 34. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo 1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính, bị áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành chính hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính theo quy định của pháp lu...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương V

Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 35.

Điều 35. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế bản Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong công tác thú y ban hành kèm theo Nghị định số 93/CP ngày 27 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 36.

Điều 36. Trách nhiệm hướng dẫn thi hành 1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn thi hành và tổ chức thực hiện Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Tiêu đề Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y
Chương 1. Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức và mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y. 2. Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y là những hành vi của cá nhân, tổ chức cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định quản lý nhà n...
Điều 2. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cá nhân, tổ chức Việt Nam có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này. 2. Cá nhân, tổ chức nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này trên lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp...
Điều 3. Điều 3. Nguyên tắc xử phạt 1. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y được thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và...
Điều 4. Điều 4. Các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng Các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng áp dụng xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II Nghị định này được thực hiện theo quy định tại các Điều 8, 9 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 5. Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y là một năm, kể từ ngày vi phạm hành chính được thực hiện. 2. Đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật, thuốc thú y; sản xuất kinh doanh thuốc thú y g...
Điều 6. Điều 6. Thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y sau một năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt mà không tái phạm thì coi như chưa bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y.