Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước
180/2005/QĐ-NHNN
Right document
Về việc ban hành quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng chính sách xã hội
180/2002/QĐ-TTg
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng chính sách xã hội
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng chính sách xã hội
- Ban hành Quy chế ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước. Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 265a/1999/QĐ-NHNN10 ngày 30/7/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện bản Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện bản Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 265a/1999/QĐ-NHNN10 ngày 30/7/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế ban hành văn...
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thi hành Quyết định này. QUY CHẾ Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước (Ban hành kèm theo Quyết định số 180/2005/QĐ-NHNN ngày 21/2/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2003. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. QUY CHẾ QU...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2003.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Ngân...
- QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
- Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước
- Left: (Ban hành kèm theo Quyết định số 180/2005/QĐ-NHNN ngày 21/2/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước) Right: (Ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ)
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương 1:
Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này điều chỉnh các hoạt động của Ngân hàng Nhà nước trong việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng, bao gồm: a. Lập và thực hiện chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; b. Soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; c. Kiểm tra và xử lý văn bản quy ph...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Quy chế này áp dụng đối với Ngân hàng Chính sách xã hội về hoạt động quản lý tài chính.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Quy chế này áp dụng đối với Ngân hàng Chính sách xã hội về hoạt động quản lý tài chính.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Quy chế này điều chỉnh các hoạt động của Ngân hàng Nhà nước trong việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng, bao gồm:
- a. Lập và thực hiện chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có liên quan đến việc lập và thực hiện Chương trình xây dựng pháp luật, soạn thảo, ban hành, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Ngân hàng Chính sách xã hội là một tổ chức tín dụng Nhà nước hoạt động không vì mục đích lợi nhuận; là một pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối, có con dấu, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước và các Tổ chức tín dụng khác tại Việt Nam. Ngân hàng Chính sách xã hội là đơn vị hạch toán tập trung toàn h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Ngân hàng Chính sách xã hội là một tổ chức tín dụng Nhà nước hoạt động không vì mục đích lợi nhuận
- là một pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối, có con dấu, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước và các Tổ chức tín dụng khác tại Việt Nam.
- Ngân hàng Chính sách xã hội là đơn vị hạch toán tập trung toàn hệ thống
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Quy chế này áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có liên quan đến việc lập và thực hiện Chương trình xây dựng pháp luật, soạn thảo, ban hành, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp...
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định, trong đó có quy tắc xử sự chung về tiền tệ và hoạt động ngân hàng, được Nhà nước bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội t...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Ngân hàng Chính sách xã hội tiếp nhận, quản lý các nguồn vốn của Chính phủ và ủy ban nhân dân các cấp; thực hiện nhiệm vụ huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Ngân hàng Chính sách xã hội tiếp nhận, quản lý các nguồn vốn của Chính phủ và ủy ban nhân dân các cấp
- thực hiện nhiệm vụ huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định, trong đó có quy tắc xử sự chung về tiền tệ và hoạt động ngân hàng, được Nhà nước b...
Left
Chương II
Chương II LẬP VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Open sectionRight
Chương 2:
Chương 2: VỐN, QUỸ VÀ TÀI SẢN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- VỐN, QUỸ VÀ TÀI SẢN
- LẬP VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Left
MỤC 1
MỤC 1 LẬP VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NGHỊ ĐỊNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Lập dự kiến Chương trình 1. Hàng năm, các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình, lập danh mục luật, pháp lệnh, nghị quyết dự kiến trình Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành (theo mẫu số 7 kèm theo Quy chế này) và danh mục nghị quyết, nghị định, quyết định, chỉ thị dự kiến trình Chính phủ, T...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước các cơ quan quản lý Nhà nước về việc chấp hành chế độ tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội quy định tại Quy chế này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước các cơ quan quản lý Nhà nước về việc chấp hành chế độ tài chính của Ngân hàng Chính sác...
- Điều 4. Lập dự kiến Chương trình
- Hàng năm, các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình, lập danh mục luật, pháp lệnh, nghị quyết dự kiến trình Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành (theo mẫu số 7...
- 2. Các đơn vị gửi danh mục văn bản dự kiến ban hành cho Vụ Pháp chế theo thời sau:
Left
Điều 5.
Điều 5. Gửi Chương trình Sau khi Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh và Chương trình xây dựng nghị định được Thống đốc phê duyệt, Vụ Pháp chế gửi Văn phòng và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện; đồng thời gửi đăng ký Chương trình đến Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ theo thời hạn sau: 1. Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh: c...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài chính, có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chế độ tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài chính, có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chế độ tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Điều 5. Gửi Chương trình
- Sau khi Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh và Chương trình xây dựng nghị định được Thống đốc phê duyệt, Vụ Pháp chế gửi Văn phòng và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện
- đồng thời gửi đăng ký Chương trình đến Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ theo thời hạn sau:
Left
Điều 6.
Điều 6. Điều chỉnh Chương trình Trường hợp cần điều chỉnh Chương trình (bổ sung, thay thế, rút khỏi Chương trình hoặc những thay đổi khác), đơn vị đầu mối phải báo cáo Vụ Pháp chế sau khi đã có ý kiến chỉ đạo của Phó Thống đốc phụ trách khối. Vụ Pháp chế đăng ký lại Chương trình với Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Vốn hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội 1. Vốn và các quỹ: a) Vốn điều lệ là 5.000.000.000.000 đồng (năm nghìn tỷ đồng) do ngân sách nhà nước cấp khi thành lập; b) Các quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ dự phòng rủi ro tín dụng, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, quỹ khen th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Vốn hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội
- 1. Vốn và các quỹ:
- a) Vốn điều lệ là 5.000.000.000.000 đồng (năm nghìn tỷ đồng) do ngân sách nhà nước cấp khi thành lập;
- Điều 6. Điều chỉnh Chương trình
- Trường hợp cần điều chỉnh Chương trình (bổ sung, thay thế, rút khỏi Chương trình hoặc những thay đổi khác), đơn vị đầu mối phải báo cáo Vụ Pháp chế sau khi đã có ý kiến chỉ đạo của Phó Thống đốc ph...
- Vụ Pháp chế đăng ký lại Chương trình với Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ.
Left
MỤC 2
MỤC 2 LẬP VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Lập dự kiến và phê duyệt Chương trình 1. Hàng năm, các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình, lập danh mục các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Thống đốc dự kiến ban hành trong năm kế tiếp (theo mẫu số 9 kèm theo Quy chế này) trình Phó Thống đốc phụ trách khối cho ý kiến chỉ...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Sử dụng vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội 1. Vốn hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội được sử dụng để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác theo quy định của pháp luật. Khi sử dụng vốn, quỹ để xây dựng, mua sắm tài sản cố định, Ngân hàng Chính sách xã hội được sử dụng không vượt quá 15% vốn điều lệ thực có...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Sử dụng vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội
- Vốn hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội được sử dụng để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác theo quy định của pháp luật.
- Khi sử dụng vốn, quỹ để xây dựng, mua sắm tài sản cố định, Ngân hàng Chính sách xã hội được sử dụng không vượt quá 15% vốn điều lệ thực có và phải chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước về quản...
- Điều 7. Lập dự kiến và phê duyệt Chương trình
- Hàng năm, các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình, lập danh mục các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Thống đốc dự kiến ban hành trong năm kế...
- 2. Các đơn vị gửi Vụ pháp chế danh mục các văn bản quy phạm pháp luật dự kiến ban hành chậm nhất ngày 15 tháng 11 hàng năm.
Left
Điều 8.
Điều 8. Điều chỉnh Chương trình Trường hợp cần điều chỉnh Chương trình (bổ sung, thay thế, rút khỏi Chương trình hoặc những thay đổi khác), đơn vị đầu mối báo cáo Vụ Pháp chế sau khi đã có ý kiến chỉ đạo của Phó Thống đốc phụ trách khối. Vụ Pháp chế trình Thống đốc quyết định việc điều chình Chương trình.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Hàng năm, Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm cân đối nguồn vốn và nhu cầu vốn để thực hiện cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách theo kế hoạch do Chính phủ phê duyệt, việc huy động các nguồn vốn với lãi suất thị trường để cho vay phải bảo đảm nguyên tắc chỉ huy động khi đã sử dụng tối đa các nguồn vốn không ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hàng năm, Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm cân đối nguồn vốn và nhu cầu vốn để thực hiện cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách theo kế hoạch do Chính phủ phê duyệt, việc huy độn...
- Hàng năm, Ngân hàng Chính sách xã hội được Nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý.
- Mức cấp bù chênh lệch lãi suất hàng năm được xác định trên cơ sở chênh lệch giữa lãi suất hoà đồng các nguồn vốn với lãi suất cho vay theo quy định và phần phí quản lý được hưởng.
- Điều 8. Điều chỉnh Chương trình
- Trường hợp cần điều chỉnh Chương trình (bổ sung, thay thế, rút khỏi Chương trình hoặc những thay đổi khác), đơn vị đầu mối báo cáo Vụ Pháp chế sau khi đã có ý kiến chỉ đạo của Phó Thống đốc phụ trá...
- Vụ Pháp chế trình Thống đốc quyết định việc điều chình Chương trình.
Left
MỤC 3
MỤC 3 BÁO CÁO VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Báo cáo việc thực hiện Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1. Đơn vị đầu mối có trách nhiệm báo cáo tiến độ xây dựng các văn bản có trong Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật gửi Vụ Pháp chế. 2. Vụ Pháp chế tổng hợp báo cáo định kỳ của các đơn vị đầu mối về tiến độ xây dựng các văn bản có trong Chương x...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn vốn hoạt động như sau: 1. Thực hiện quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả. 2. Mua bảo hiểm tài sản và các chế độ bảo hiểm khác theo quy định. 3. Được hạch toán vào chi phí hoạt động các khoản dự phòng sau: a) Dự phòng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn vốn hoạt động như sau:
- 1. Thực hiện quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả.
- 2. Mua bảo hiểm tài sản và các chế độ bảo hiểm khác theo quy định.
- Điều 9. Báo cáo việc thực hiện Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
- 1. Đơn vị đầu mối có trách nhiệm báo cáo tiến độ xây dựng các văn bản có trong Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật gửi Vụ Pháp chế.
- 2. Vụ Pháp chế tổng hợp báo cáo định kỳ của các đơn vị đầu mối về tiến độ xây dựng các văn bản có trong Chương xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, trình Thống đốc và các Phó Thống đốc phụ trách khối.
Left
Điều 10.
Điều 10. Loại báo cáo, thời hạn báo cáo 1. Loại báo cáo, thời hạn báo cáo tiến độ xây dựng văn bản của đơn vị đầu mối thực hiện theo quy định của Thống đốc về báo cáo công tác định kỳ. 2. Vụ Pháp chế báo cáo Thống đốc và các Phó Thống đốc theo quy định sau: a. Đối với việc thực hiện Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh và Chương trình...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp. Ngân hàng Chính sách xã hội được sử dụng vốn khấu hao tài sản cố định để tái đầu tư, thay thế, đổi mới tài sản cố định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp.
- Ngân hàng Chính sách xã hội được sử dụng vốn khấu hao tài sản cố định để tái đầu tư, thay thế, đổi mới tài sản cố định.
- Điều 10. Loại báo cáo, thời hạn báo cáo
- 1. Loại báo cáo, thời hạn báo cáo tiến độ xây dựng văn bản của đơn vị đầu mối thực hiện theo quy định của Thống đốc về báo cáo công tác định kỳ.
- 2. Vụ Pháp chế báo cáo Thống đốc và các Phó Thống đốc theo quy định sau:
Left
Chương III
Chương III SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Open sectionRight
Chương 3:
Chương 3: THU - CHI TÀI CHÍNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- THU - CHI TÀI CHÍNH
- SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Left
MỤC 1
MỤC 1 SOẠN THẢO, TRÌNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THUỘC THẨM QUYỀN BAN HÀNH CỦA QUỐC HỘI, UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI, CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Soạn thảo, trình dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ 1. Khi được Chính phủ phân công chủ trì soạn thảo, Ngân hàng Nhà nước thành lập Ban soạn thảo dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Chính phủ trình Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quố...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Kiểm kê, đánh giá, thanh lý, nhượng bán tài sản 1. Định kỳ, khi kết thúc năm tài chính, Ngân hàng Chính sách xã hội phải thực hiện kiểm kê tài sản. Xác định chính xác số tài sản, thừa, thiếu, tình hình dư nợ cho vay các đối tượng chính sách, nợ qúa hạn, nợ không thu hồi được, xác định nguyên nhân và trách nhiệm xử lý. Việc kiể...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Kiểm kê, đánh giá, thanh lý, nhượng bán tài sản
- Định kỳ, khi kết thúc năm tài chính, Ngân hàng Chính sách xã hội phải thực hiện kiểm kê tài sản.
- Xác định chính xác số tài sản, thừa, thiếu, tình hình dư nợ cho vay các đối tượng chính sách, nợ qúa hạn, nợ không thu hồi được, xác định nguyên nhân và trách nhiệm xử lý.
- Điều 11. Soạn thảo, trình dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ
- Khi được Chính phủ phân công chủ trì soạn thảo, Ngân hàng Nhà nước thành lập Ban soạn thảo dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Chính phủ trình Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và Ban soạn thảo...
- 2. Đơn vị đầu mối chịu trách nhiệm giúp Thống đốc thực hiện các trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật để thành lập Ban soạn thảo.
Left
Điều 12.
Điều 12. Soạn thảo, trình dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ 1. Khi được Thủ tướng Chính phủ giao và chỉ đạo việc soạn thảo, Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm xây dựng dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ. 2. Tuỳ theo tính chất và nội dung của dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Ngân hàn...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Xử lý rủi ro 1. Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng Ngân hàng Chính sách xã hội được trích lập Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng vào chi phí để bù đắp những tổn thất, thiệt hại do nguyên nhân khách quan thuộc diện đơn lẻ, cục bộ. Mức trích được tính bằng 0,02% trên số dư nợ bình quân năm. Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng không sử d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Xử lý rủi ro
- 1. Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng
- Ngân hàng Chính sách xã hội được trích lập Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng vào chi phí để bù đắp những tổn thất, thiệt hại do nguyên nhân khách quan thuộc diện đơn lẻ, cục bộ.
- Điều 12. Soạn thảo, trình dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ
- 1. Khi được Thủ tướng Chính phủ giao và chỉ đạo việc soạn thảo, Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm xây dựng dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ.
- Tuỳ theo tính chất và nội dung của dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước gửi lấy ý kiến Hội đồng dân tộc, các thành viên Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ...
Left
MỤC 2
MỤC 2 SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THUỘC THẨM QUYỀN BAN HÀNH CỦA THỐNG ĐỐC
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Soạn thảo văn bản 1. Căn cứ Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước đã được Thống đốc phê duyệt, đơn vị đầu mối có trách nhiệm chủ trì xây dựng dự thảo. 2. Trong quá trình soạn thảo văn bản, đơn vị đầu mối có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các công việc sau: a. Nghiên cứu đường lối, chính sách của...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Thu nhập của Ngân hàng Chính sách xã hội là các khoản thực thu phát sinh trong kỳ, bao gồm: 1. Thu nhập từ hoạt động nghiệp vụ: a) Thu lãi cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách; b) Thu lãi tiền gửi; c) Thu từ nhận dịch vụ uỷ thác cho vay các đối tượng chính sách; d) Thu dịch vụ thanh toán và ngân quỹ; đ) Thu cấp bù c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Thu nhập của Ngân hàng Chính sách xã hội là các khoản thực thu phát sinh trong kỳ, bao gồm:
- 1. Thu nhập từ hoạt động nghiệp vụ:
- a) Thu lãi cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách;
- Điều 13. Soạn thảo văn bản
- 1. Căn cứ Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước đã được Thống đốc phê duyệt, đơn vị đầu mối có trách nhiệm chủ trì xây dựng dự thảo.
- 2. Trong quá trình soạn thảo văn bản, đơn vị đầu mối có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các công việc sau:
Left
Điều 14.
Điều 14. Tổ chức lấy ý kiến 1. Dự thảo sau khi được hoàn chỉnh, đơn vị đầu mối gửi Vụ Pháp chế và các đơn vị liên quan để lấy ý kiến tham gia. 2. Hồ sơ gửi lấy ý kiến bao gồm: a. Bản dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; b. Bản thuyết trình nội dung cơ bản của dự thảo, nêu rõ mục đích, lý do, sự cần thiết ban hành văn bản; yêu cầu thực t...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Chi phí của Ngân hàng Chính sách xã hội là các khoản thực chi phát sinh trong quá trình hoạt động, bao gồm: 1. Chi hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng Chính sách xã hội: a) Chi trả lãi cho số vốn huy động; chi dịch vụ thanh toán ngân quỹ; b) Chi phí trả phí dịch vụ cho tổ chức thực hiện uỷ thác cho vay đến người nghèo và các đối...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Chi phí của Ngân hàng Chính sách xã hội là các khoản thực chi phát sinh trong quá trình hoạt động, bao gồm:
- 1. Chi hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng Chính sách xã hội:
- a) Chi trả lãi cho số vốn huy động; chi dịch vụ thanh toán ngân quỹ;
- Điều 14. Tổ chức lấy ý kiến
- 1. Dự thảo sau khi được hoàn chỉnh, đơn vị đầu mối gửi Vụ Pháp chế và các đơn vị liên quan để lấy ý kiến tham gia.
- 2. Hồ sơ gửi lấy ý kiến bao gồm:
Left
Điều 15.
Điều 15. Tổng hợp, tiếp thu ý kiến tham gia 1. Sau khi nhận được các ý kiến tham gia, đơn vị chủ trì có trách nhiệm tổng hợp, nghiên cứu các ý kiến để tu chỉnh dự thảo. Đối với những nội dung chưa thống nhất, đơn vị đầu mối báo cáo Thống đốc, Phó Thống đốc phụ trách khối để xin ý kiến chỉ đạo. 2. Tuỳ theo tính chất, nội dung dự thảo, đ...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện hạch toán thu nhập, chi phí theo chế độ quy định, chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của các khoản thu, chi và thực hiện các quy định về chế độ hoá đơn, chứng từ kế toán.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện hạch toán thu nhập, chi phí theo chế độ quy định, chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của các khoản thu, chi và thực hiện các quy định về chế độ h...
- Điều 15. Tổng hợp, tiếp thu ý kiến tham gia
- Sau khi nhận được các ý kiến tham gia, đơn vị chủ trì có trách nhiệm tổng hợp, nghiên cứu các ý kiến để tu chỉnh dự thảo.
- Đối với những nội dung chưa thống nhất, đơn vị đầu mối báo cáo Thống đốc, Phó Thống đốc phụ trách khối để xin ý kiến chỉ đạo.
Left
Điều 16.
Điều 16. Thẩm định dự thảo văn bản 1. Trước khi trình Thống đốc ký ban hành văn bản, đơn vị đầu mối lập bộ hồ sơ yêu cầu thẩm định gửi Vụ Pháp chế. 2. Hồ sơ yêu cầu thẩm định bao gồm: a. Công văn đề nghị thẩm định; b. Dự thảo Tờ trình Thống đốc về việc ký ban hành; c. Bản dự thảo cuối cùng được đơn vị đầu mối quyết định trình Thống đốc...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Ngân hàng Chính sách xã hội không được hạch toán vào chi phí hoạt động các khoản sau: 1. Các khoản rủi ro, tổn thất đã được Chính phủ hỗ trợ hoặc cơ quan bảo hiểm, bên gây thiệt hại bồi thường. 2. Các khoản chi phạt do vi phạm pháp luật. 3. Các khoản chi không liên quan đến hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội như chi ủng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Ngân hàng Chính sách xã hội không được hạch toán vào chi phí hoạt động các khoản sau:
- 1. Các khoản rủi ro, tổn thất đã được Chính phủ hỗ trợ hoặc cơ quan bảo hiểm, bên gây thiệt hại bồi thường.
- 2. Các khoản chi phạt do vi phạm pháp luật.
- Điều 16. Thẩm định dự thảo văn bản
- 1. Trước khi trình Thống đốc ký ban hành văn bản, đơn vị đầu mối lập bộ hồ sơ yêu cầu thẩm định gửi Vụ Pháp chế.
- 2. Hồ sơ yêu cầu thẩm định bao gồm:
Left
Điều 17.
Điều 17. Nội dung thẩm định 1. Việc thẩm định dự thảo văn bản nhằm đảm bảo văn bản được ban hành hợp pháp. Phạm vi thẩm định bao gồm: a. Sự cần thiết ban hành văn bản; b. Sự phù hợp của nội dung văn bản với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của văn bản với hệ thống pháp luật; c. Tính...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Chênh lệch thu chi tài chính thực hiện trong năm là kết quả hoạt động tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội, được xác định giữa tổng thu nhập trừ đi tổng chi phí trong năm.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Chênh lệch thu chi tài chính thực hiện trong năm là kết quả hoạt động tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội, được xác định giữa tổng thu nhập trừ đi tổng chi phí trong năm.
- Điều 17. Nội dung thẩm định
- 1. Việc thẩm định dự thảo văn bản nhằm đảm bảo văn bản được ban hành hợp pháp. Phạm vi thẩm định bao gồm:
- a. Sự cần thiết ban hành văn bản;
Left
Điều 18.
Điều 18. Kết quả thẩm định Ý kiến thẩm định của Vụ Pháp chế phải được thể hiện bằng văn bản gửi đơn vị đầu mối (theo mẫu số 6 kèm theo Quy chế này): 1. Trường hợp hoàn toàn thống nhất ý kiến đối với dự thảo, Vụ Pháp chế đóng dấu "Vụ Pháp chế" vào dự thảo. 2. Trường hợp còn có ý kiến khác, Vụ Pháp chế không đóng dấu "Vụ Pháp chế" vào dự...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Xử lý chênh lệch thu chi tài chính hàng năm 1. Trường hợp thu nhập lớn hơn chi phí, được xử lý như sau: a) Trích lập 02 qũy khen thưởng, phúc lợi. Mức trích lập cho hai quỹ bằng 3 tháng lương thực hiện trong năm của Ngân hàng Chính sách xã hội, tỷ lệ phân chia cho từng quỹ do Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội quyết...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Xử lý chênh lệch thu chi tài chính hàng năm
- 1. Trường hợp thu nhập lớn hơn chi phí, được xử lý như sau:
- a) Trích lập 02 qũy khen thưởng, phúc lợi.
- Điều 18. Kết quả thẩm định
- Ý kiến thẩm định của Vụ Pháp chế phải được thể hiện bằng văn bản gửi đơn vị đầu mối (theo mẫu số 6 kèm theo Quy chế này):
- 1. Trường hợp hoàn toàn thống nhất ý kiến đối với dự thảo, Vụ Pháp chế đóng dấu "Vụ Pháp chế" vào dự thảo.
Left
Điều 19.
Điều 19. Trình ký ban hành 1. Sau khi dự thảo văn bản được Vụ Pháp chế thẩm định, đơn vị đầu mối lập bộ hồ sơ để trình Thống đốc ký ban hành. 2. Hồ sơ trình ký ban hành bao gồm: a. Dự thảo văn bản đã được thẩm định; b. Tờ trình Thống đốc, trong đó nêu nội dung cơ bản của dự thảo, tổng hợp ý kiến tham gia của các đơn vị, ý kiến thẩm địn...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện chế độ kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật, ghi chép đầy đủ chứng từ ban đầu, cập nhật sổ sách kế toán và phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, chính xác, khách quan các hoạt động nghiệp vụ. Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện hạch toán theo hệ thống tài khoản kế toán theo quy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện chế độ kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật, ghi chép đầy đủ chứng từ ban đầu, cập nhật sổ sách kế toán và phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, chín...
- Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện hạch toán theo hệ thống tài khoản kế toán theo quy định của pháp luật.
- Năm tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
- Điều 19. Trình ký ban hành
- 1. Sau khi dự thảo văn bản được Vụ Pháp chế thẩm định, đơn vị đầu mối lập bộ hồ sơ để trình Thống đốc ký ban hành.
- 2. Hồ sơ trình ký ban hành bao gồm:
Left
Điều 20.
Điều 20. Đóng dấu, lấy số, ghi thời điểm ban hành, sao gửi, lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật 1. Sau khi dự thảo văn bản được Thống đốc ký ban hành, Văn phòng lấy số, đóng dấu, ghi thời điểm ban hành và chậm nhất là 02 (hai) ngày, kể từ ngày ký ban hành, sao gửi văn bản đã ban hành đến Văn phòng Chính phủ để đăng Công báo; sao gửi đến...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm lập và gửi cho Bộ Tài chính kế hoạch tài chính gồm: 1. Kế hoạch nguồn vốn, sử dụng vốn và kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản. 2. Kế hoạch thu nhập, chi phí. 3. Kế hoạch cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý từ ngân sách nhà nước. 4. Kế hoạch lao động tiền lương. Kế hoạch tài chính là...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm lập và gửi cho Bộ Tài chính kế hoạch tài chính gồm:
- 1. Kế hoạch nguồn vốn, sử dụng vốn và kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản.
- 2. Kế hoạch thu nhập, chi phí.
- Điều 20. Đóng dấu, lấy số, ghi thời điểm ban hành, sao gửi, lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật
- 1. Sau khi dự thảo văn bản được Thống đốc ký ban hành, Văn phòng lấy số, đóng dấu, ghi thời điểm ban hành và chậm nhất là 02 (hai) ngày, kể từ ngày ký ban hành, sao gửi văn bản đã ban hành đến Văn...
- sao gửi đến các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan và đăng tải trên trang tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước.
Left
Điều 21.
Điều 21. Soạn thảo, ban hành nghị quyết, thông tư liên tịch giữa Ngân hàng Nhà nước và các Bộ, ngành, tổ chức có liên quan 1. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước là cơ quan chủ trì soạn thảo, ban hành nghị quyết, thông tư liên tịch: a. Trong quá trình soạn thảo nghị quyết, thông tư liên tịch, đơn vị đầu mối tổ chức lấy ý kiến theo quy định t...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. 1. Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm lập và gửi các báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính theo định kỳ hàng quý, năm và đột xuất khác theo quy định của Bộ Tài chính. 2. Nội dung báo cáo tài chính gồm: a) Bảng cân đối tài khoản cấp III (bao gồm cả tài khoản ngoại bảng); b) Bảng tổng kết tài sản của Ngân hàng Chính sách xã...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm lập và gửi các báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính theo định kỳ hàng quý, năm và đột xuất khác theo quy định của Bộ Tài chính.
- 2. Nội dung báo cáo tài chính gồm:
- a) Bảng cân đối tài khoản cấp III (bao gồm cả tài khoản ngoại bảng);
- Điều 21. Soạn thảo, ban hành nghị quyết, thông tư liên tịch giữa Ngân hàng Nhà nước và các Bộ, ngành, tổ chức có liên quan
- 1. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước là cơ quan chủ trì soạn thảo, ban hành nghị quyết, thông tư liên tịch:
- a. Trong quá trình soạn thảo nghị quyết, thông tư liên tịch, đơn vị đầu mối tổ chức lấy ý kiến theo quy định tại Điều 15 của Quy chế này.
Left
Điều 22.
Điều 22. Soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật khác 1. Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật (quyết định, chỉ thị, thông tư, nghị quyết liên tịch, thông tư liên tịch) thì phải sử dụng hình thức văn bản quy phạm pháp luật tương ứng. 2. Trình tự, thủ tục soạn thảo,...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện chế độ kiểm toán nội bộ, công bố kết quả hoạt động tài chính hàng năm theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và chịu trách nhiệm về số liệu đã công bố.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện chế độ kiểm toán nội bộ, công bố kết quả hoạt động tài chính hàng năm theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và chịu trách nhiệm về số liệu đã công bố.
- Điều 22. Soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật khác
- 1. Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật (quyết định, chỉ thị, thông tư, nghị quyết liên tịch, thông tư liên tịch) thì phải sử dụng hình thức văn bản quy phạm pháp luật tương ứng.
- 2. Trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung tuân thủ theo các quy định tại mục 2 Chương III Quy chế này.
Left
Chương IV
Chương IV KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Open sectionRight
Chương 4:
Chương 4: CHÊNH LỆCH THU CHI TÀI CHÍNH VÀ TRÍCH LẬP CÁC QUỸ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CHÊNH LỆCH THU CHI TÀI CHÍNH VÀ TRÍCH LẬP CÁC QUỸ
- KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Left
Điều 23.
Điều 23. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật 1. Kiểm tra văn bản bao gồm hoạt động tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Thống đốc và hoạt động kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật có quy định liên quan đến lĩnh vực quản lý Nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ qua...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Quy chế này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Quy chế này.
- Điều 23. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- Kiểm tra văn bản bao gồm hoạt động tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Thống đốc và hoạt động kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật có quy định liên quan đến lĩnh vực...
- Việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định của Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Thông tư số...
Left
Điều 24.
Điều 24. Lập kế hoạch kiểm tra văn bản Trước ngày 01 tháng 12 hàng năm, Vụ Pháp chế căn cứ vào kết quả của hoạt động soạn thảo, ban hành, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật của năm trước lập Kế hoạch kiểm tra văn bản cho năm tiếp theo trình Thống đốc phê duyệt và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Kế hoạch này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Quy trình thực hiện việc tự kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Thống đốc 1. Khi kiểm tra, phát hiện văn bản có nội dung trái pháp luật hoặc không còn phù hợp, Vụ Pháp chế có trách nhiệm thông báo ngay cho đơn vị đã chủ trì soạn thảo, trình văn bản, đồng thời phối hợp trao đổi để thống nh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Quy trình thực hiện việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành 1. Khi kiểm tra, phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, Vụ Pháp chế tham mưu cho Thống đốc ký văn bản thông báo cho cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bả...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Chế độ báo cáo Vụ Pháp chế theo dõi, tổng hợp kết quả kiểm tra và định kỳ báo cáo công tác kiểm tra cho Thống đốc và gửi Bộ trưởng Bộ Tư pháp theo quy định của pháp luật.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V KINH PHÍ HỖ TRỢ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Open sectionRight
Chương 5:
Chương 5: CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, THỐNG KÊ, KIỂM TOÁN VÀ KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, THỐNG KÊ, KIỂM TOÁN VÀ KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
- KINH PHÍ HỖ TRỢ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Left
Điều 28.
Điều 28. Nội dung kinh phí hỗ trợ ban hành văn bản quy phạm pháp luật. 1. Kinh phí hỗ trợ ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sắp xếp trong dự toán ngân sách hàng năm của Ngân hàng Nhà nước. 2. Kinh phí hỗ trợ ban hành văn bản quy phạm pháp luật được chi cho các nội dung sau: a. Công tác soạn thảo: Chi phí điều tra, khảo sát; biên...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Lập dự toán và quyết toán kinh phí thực hiện Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1. Căn cứ vào Chương trình đã được Thống đốc phê duyệt và quy định của pháp luật về chi tiêu tài chính, nội dung chi và mức chi hiện hành, đơn vị đầu mối lập dự toán kinh phí xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật gửi Cục quản trị. C...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. Lập dự toán và quyết toán kinh phí cho hoạt động kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật Căn cứ vào các nội dung kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra văn bản quy định tại Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Thông tư liên tịch số 109/2004/TTLT-BTC-BTP ngày 17/...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Sử dụng các nguồn kinh phí khác Các nguồn kinh phí khác như viện trợ, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài cho việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được cân đối trong kinh phí xây dựng dự án, dự thảo. Việc sử dụng và quản lý các nguồn kinh phí này được áp dụng như việc sử dụng và quản lý kinh phí hỗ trợ củ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections