Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá
126/2005/NĐ-CP
Right document
Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 107/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính các hành vi đầu cơ, găm hàng, tăng giá quá mức, đưa tin thất thiệt, buôn lậu và gian lận thương mại
11/2009/TT-BCT
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá là hành vi cố ý hoặc vô ý của cá nhân, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là cá nhân, tổ chức) vi phạm các quy định của ph...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cá nhân, tổ chức Việt Nam có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá thì bị xử phạt hành chính theo quy định của Nghị định này. 2. Cá nhân, tổ chức nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên lãnh thổ Việt...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc xử phạt 1. Mọi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá phải được phát hiện kịp thời và phải bị đình chỉ ngay. Việc xử phạt phải được tiến hành nhanh chóng, công minh, triệt để. Mọi hậu quả do hành vi vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật. Cá...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả 1. Đối với mỗi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong những hình thức xử phạt chính sau đây: a) Phạt cảnh cáo: áp dụng đối với những vi phạm hành chính nhỏ, lần đầu, có t...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Xử phạt hành chính đối với hành vi xuất lậu xăng, dầu qua biên giới 1. Hành vi vi phạm về xuất khẩu hàng hoá không đúng nội dung giấy phép tại điểm b khoản 2 và hành vi vi phạm xuất khẩu hàng hoá không có giấy phép theo quy định tại điểm đ khoản 4 của khoản 10 Điều 1 Nghị định số 18/2009/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2009 của Chín...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 8.` in the comparison document.
- Điều 4. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả
- 1. Đối với mỗi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong những hình thức xử phạt chính sau đây:
- a) Phạt cảnh cáo: áp dụng đối với những vi phạm hành chính nhỏ, lần đầu, có tình tiết giảm nhẹ;
- Điều 8. Xử phạt hành chính đối với hành vi xuất lậu xăng, dầu qua biên giới
- Hành vi vi phạm về xuất khẩu hàng hoá không đúng nội dung giấy phép tại điểm b khoản 2 và hành vi vi phạm xuất khẩu hàng hoá không có giấy phép theo quy định tại điểm đ khoản 4 của khoản 10 Điều 1...
- Hành vi làm giả, sử dụng trái phép hạn ngạch, Giấy phép xuất khẩu, Giấy phép nhập khẩu hàng hoá và hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá không có hạn ngạch ngạch, Giấy phép xuất khẩu, Giấy phép nhậ...
- Điều 4. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả
- 1. Đối với mỗi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong những hình thức xử phạt chính sau đây:
- a) Phạt cảnh cáo: áp dụng đối với những vi phạm hành chính nhỏ, lần đầu, có tình tiết giảm nhẹ;
Điều 8. Xử phạt hành chính đối với hành vi xuất lậu xăng, dầu qua biên giới 1. Hành vi vi phạm về xuất khẩu hàng hoá không đúng nội dung giấy phép tại điểm b khoản 2 và hành vi vi phạm xuất khẩu hàng hoá không có giấy...
Left
Điều 5.
Điều 5. Thời hiệu xử phạt và thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính được quy định tại Nghị định này là một năm kể từ ngày hành vi vi phạm hành chính được thực hiện; thời hạn trên được tính là hai năm đối với hành vi vi phạm hành chính trong...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Xử phạt hành vi đầu cơ hàng hoá 1. Về hành vi vi phạm Trường hợp trong thời gian và khu vực công bố áp dụng biện pháp bình ổn giá mà người kinh doanh đi mua hàng hoá ở ngoài khu vực để đưa về khu vực có biến động bất thường được cấp có thẩm quyền công bố áp dụng biện pháp bình ổn giá để bán ra ổn định thị trường thì không coi l...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 4.` in the comparison document.
- Điều 5. Thời hiệu xử phạt và thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính
- 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính được quy định tại Nghị định này là một năm kể từ ngày hành vi vi phạm hành chính được thực hiện
- thời hạn trên được tính là hai năm đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hoá phải kiểm tra về chất lượng do Thủ tư...
- Điều 4. Xử phạt hành vi đầu cơ hàng hoá
- 1. Về hành vi vi phạm
- Trường hợp trong thời gian và khu vực công bố áp dụng biện pháp bình ổn giá mà người kinh doanh đi mua hàng hoá ở ngoài khu vực để đưa về khu vực có biến động bất thường được cấp có thẩm quyền công...
- Điều 5. Thời hiệu xử phạt và thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính
- 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính được quy định tại Nghị định này là một năm kể từ ngày hành vi vi phạm hành chính được thực hiện
- thời hạn trên được tính là hai năm đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hoá phải kiểm tra về chất lượng do Thủ tư...
Điều 4. Xử phạt hành vi đầu cơ hàng hoá 1. Về hành vi vi phạm Trường hợp trong thời gian và khu vực công bố áp dụng biện pháp bình ổn giá mà người kinh doanh đi mua hàng hoá ở ngoài khu vực để đưa về khu vực có biến đ...
Left
Chương II
Chương II HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC XỬ PHẠT CÁC HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐO LƯỜNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Hành vi vi phạm quy định về đo lường trong việc sản xuất phương tiện đo thuộc Danh mục phương tiện đo phải kiểm định do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện việc kiểm định ban đầu đối với phương tiện đo khi xuất bán. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Hành vi vi phạm quy định về kiểm định trong việc nhập khẩu phương tiện đo thuộc Danh mục phương tiện đo phải kiểm định do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện chế độ kiểm định ban đầu các phương tiện đo nhập khẩu trước khi đưa vào lưu thông. 2. Phạt...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Hành vi vi phạm quy định về kiểm định trong việc sửa chữa phương tiện đo thuộc Danh mục phương tiện đo phải kiểm định do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ sửa chữa phương tiện đo không thực hiện kiểm định theo quy định....
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Hành vi vi phạm quy định về kinh doanh phương tiện đo thuộc Danh mục phương tiện đo phải kiểm định do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: a) Kinh doanh phương tiện đo chưa kiểm định; b) Kinh doanh phương tiện đo không rõ nguồn gốc xuất xứ. 2. Các biệ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Hành vi vi phạm quy định về đo lường trong bán lẻ, về sử dụng phương tiện đo thuộc Danh mục phương tiện đo phải kiểm định do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, về sử dụng dấu, tem kiểm định, về giấy chứng nhận kiểm định 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi gian lận cân, đong hàng hoá...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về kiểm định phương tiện đo của tổ chức kiểm định 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: a) Kiểm định phương tiện đo không thuộc lĩnh vực được công nhận khả năng kiểm định hoặc uỷ quyền kiểm định; b) Sử dụng các quyết định sau đây đã hết thời hạn hiệu lực: quyế...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Hành vi vi phạm quy định về đo lường đối với việc sản xuất hàng đóng gói sẵn theo định lượng (khối lượng hoặc thể tích) thuộc Danh mục hàng đóng gói sẵn phải quản lý nhà nước về đo lường do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: a) Không ghi định lượng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Hành vi kinh doanh hàng đóng gói sẵn theo định lượng (khối lượng hoặc thể tích) thuộc Danh mục hàng đóng gói sẵn phải quản lý nhà nước về đo lường do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành nhưng không ghi định lượng thực trên bao bì 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hàng hoá...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Hành vi cản trở hoạt động giám sát, kiểm tra các phép đo, phương pháp đo của phương tiện đo Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi: cản trở, không tạo điều kiện thuận lợi để người có trách nhiệm, khách hàng hoặc đại diện của khách hàng giám sát, kiểm tra các phép đo, phương pháp đo của phương tiện đo th...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III
Chương III HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC XỬ PHẠT CÁC HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Hành vi vi phạm các quy định về công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá trong sản xuất hàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá phải công bố tiêu chuẩn chất lượng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện công bố tiêu chuẩn chất lượng khi sản xuất hàng hoá thu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Hành vi vi phạm các quy định về công bố sản phẩm, hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn trong sản xuất 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện công bố hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn khi sản xuất hàng hoá thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hoá phải công bố phù hợp tiêu chuẩn. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Hành vi vi phạm các quy định về giấy chứng nhận chất lượng phù hợp tiêu chuẩn và hoạt động chứng nhận chất lượng phù hợp tiêu chuẩn trong sản xuất 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng giấy chứng nhận chất lượng phù hợp tiêu chuẩn đã hết thời hạn hiệu lực khi sản xuất hàng hoá thuộc Danh mục...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Hành vi vi phạm các quy định về chất lượng sản phẩm, hàng hoá trong hoạt động sản xuất 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất sản phẩm, hàng hoá không thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hoá phải áp dụng tiêu chuẩn nhưng có mức chất lượng thấp hơn giới hạn cho phép so với mức chất lượng đã tự nguy...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Hành vi vi phạm các quy định về chất lượng sản phẩm, hàng hoá so với nội dung tiêu chuẩn chất lượng đã công bố áp dụng và nội dung đã được chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn trong hoạt động kinh doanh 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh sản phẩm, hàng hoá thuộc...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Hành vi vi phạm sử dụng mã số mã vạch 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Sử dụng trái phép mã số mã vạch quốc gia; b) Sử dụng mã số mã vạch của doanh nghiệp khác đã được cơ quan có thẩm quyền cấp mà không được chủ doanh nghiệp đó cho phép. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Hành vi vi phạm các quy định liên quan đến hoạt động kiểm tra chất lượng hàng hoá đối với hàng hoá thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hoá phải kiểm tra về chất lượng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện kiểm tra chất lượ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Hành vi vi phạm quy định kiểm tra về chất lượng hàng hoá của các tổ chức được chỉ định kiểm tra về chất lượng 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi: a) Tiến hành kiểm tra về chất lượng khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định; b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Hành vi vi phạm quy định về chứng nhận chất lượng, công nhận hệ thống quản lý chất lượng của các tổ chức dịch vụ kỹ thuật 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: a) Tiến hành hoạt động chứng nhận chất lượng, công nhận hệ thống quản lý chất lượng của các tổ chức dịch vụ kỹ thuật khi chưa...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Hành vi cản trở hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: a) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu; cung cấp thông tin sai sự thật hoặc cung cấp thông tin, tài liệu không đầy đủ cho cơ quan quản lý nhà nước...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐO LƯỜNG VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Thẩm quyền xử phạt của thanh tra chuyên ngành đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá 1. Thanh tra viên chuyên ngành đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 200.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2....
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá quy định tại Điều 28 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Thẩm quyền xử phạt của các cơ quan khác Các cơ quan Công an nhân dân, Hải quan, Quản lý thị trường, Thanh tra chuyên ngành và các cơ quan khác trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao mà phát hiện các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm, hàng hóa thì được quyền xử phạ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Uỷ quyền xử lý vi phạm hành chính Trong trường hợp những người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 25 của Nghị định này và tại các Điều 27, 28, 29; các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 31; các khoản 2 và 3 Điều 34; các khoản 2, 3 và 4 Điều 37; các khoản 2 và 3 Điều 38 của Pháp lệnh Xử lý vi ph...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá 1. Trường hợp vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá thuộc thẩm quyền xử lý của nhiều cơ quan thì việc xử phạt do cơ quan thụ lý đầu tiên thực hiện. 2. Trường hợp vi phạm hành chính tron...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính, việc thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa được tiến hành theo quy định tại các điều...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá; giải quyết tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hoá lưu thông trên thị trường 1. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá hoặc người đại diện hợp pháp của...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá mà sách nhiễu, dung túng, bao che, không xử lý hoặc xử lý không kịp thời, xử lý vượt quá thẩm quyền quy định thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị x...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33.
Điều 33. Xử lý vi phạm đối với người bị xử phạt vi phạm hành chính Người bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá nếu có hành vi chống người thi hành công vụ, trì hoãn, trốn tránh việc chấp hành hoặc có những hành vi vi phạm khác thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 57/CP ngày 31 tháng 5 năm 1997 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng hàng hoá. Mọi quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết và tổ chức thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections