Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 1
Explicit citation matches 1
Instruction matches 1
Left-only sections 19
Right-only sections 7

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
left-only unmatched

Tiêu đề

Quy định về biên lai thu tiền phạt và quản lý, sử dụng tiền nộp phạt vi phạm hành chính

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương I

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Nghị định này quy định về biên lai thu tiền phạt, quản lý và sử dụng biên lai thu tiền phạt; quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền nộp phạt vi phạm hành chính. 2. Cơ quan có chức năng, nhiệm vụ phát hành, quản lý biên lai thu tiền phạt; người có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 2.

Điều 2. Biên lai thu tiền phạt 1. Biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính là biểu mẫu chứng từ được in, phát hành, quản lý và sử dụng thống nhất trong phạm vi toàn quốc để xác nhận số tiền mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính đã nộp cho người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính thu phạt tại chỗ hoặc đã...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 3.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý tiền nộp phạt vi phạm hành chính 1. Tiền thu về xử phạt vi phạm hành chính phải nộp vào ngân sách nhà nước qua tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước và được quản lý, sử dụng theo đúng quy định tại Nghị định này và các quy định hiện hành của pháp luật về ngân sách nhà nước. 2. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm h...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương II

Chương II BIÊN LAI THU TIỀN PHẠT

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 4.

Điều 4. Các loại biên lai thu tiền phạt Biên lai thu tiền phạt gồm 2 loại: 1. Biên lai thu tiền phạt in sẵn mệnh giá từ 5.000 đồng đến 100.000 đồng sử dụng để thu tiền phạt tại chỗ trong trường hợp mức phạt vi phạm hành chính đến 100.000 đồng. Bộ Tài chính quy định các mức mệnh giá cụ thể để in sẵn vào biên lai thu tiền phạt quy định t...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 5.

Điều 5. Phát hành biên lai thu tiền phạt 1. Bộ Tài chính có trách nhiệm tổ chức cấp biên lai thu tiền phạt cho người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính thu phạt tại chỗ và các cơ quan, tổ chức thu tiền phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. 2. Mẫu biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính trước khi đưa...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 6.

Điều 6. Sử dụng biên lai 1. Cá nhân, tổ chức thu tiền phạt vi phạm hành chính khi sử dụng biên lai thu tiền phạt phải đảm bảo các điều kiện: a) Có quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cấp có thẩm quyền; b) Ghi biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính theo đúng quy định; c) Tổng số tiền trên các biên lai thu tiền phạt phải đúng vớ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 7.

Điều 7. Quản lý biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính 1. Việc quản lý biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính thực hiện theo chế độ quản lý hiện hành phù hợp với từng chủng loại biên lai. 2. Cơ quan, tổ chức được cấp biên lai để thu tiền phạt vi phạm hành chính và cơ quan Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm: a) Mở sổ sách theo dõi nh...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương III

Chương III QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN NỘP PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 8.

Điều 8. Căn cứ thu, nộp tiền phạt vi phạm hành chính 1. Việc thu tiền phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào quyết định xử phạt vi phạm hành chính của người có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính trong từng lĩnh...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 9.

Điều 9. Trách nhiệm thu, nộp tiền phạt 1. Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm tổ chức thu tiền nộp phạt vi phạm hành chính, đảm bảo thuận tiện cho người nộp phạt. 2. Đối với trường hợp xử phạt tại chỗ theo quy định, người có thẩm quyền xử phạt được thu tiền phạt tại chỗ và có trách nhiệm lập bảng kê, nộp toàn bộ số tiền thu được vào Kho bạ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 10.

Điều 10. Thời hạn nộp tiền phạt 1. Đối với mức phạt tiền từ 5.000 đồng đến 100.000 đồng hoặc xử phạt ngoài giờ hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được thu tiền phạt tại chỗ theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002. Số tiền thu được phải nộp vào Kho bạc Nhà nước trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày thu t...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 11.

Điều 11. Quản lý và sử dụng tiền thu phạt vi phạm hành chính 1. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước qua tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước. 2. Việc sử dụng tiền phạt vi phạm hành chính đã nộp vào ngân sách nhà nước để hỗ trợ kinh phí cho các cơ quan, tổ chức xử lý vi phạm hành chính phải theo đ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 12.

Điều 12. Xử lý vi phạm 1. Mọi trường hợp in, phát hành, sử dụng trái phép biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính, làm mất, làm hỏng hoặc cố ý hủy hoại biên lai thì tùy từng trường hợp mà phải bồi thường, bị xử lý kỷ luật, bị xử phạt vi phạm hành chính, trường hợp vi phạm nghiêm trọng phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 2. Cá nhân,...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương IV

Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

explicit-citation Similarity 0.77 repeal instruction

Điều 13.

Điều 13. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ Quyết định số 180/TTg ngày 22 tháng 12 năm 1992 của Thủ tướng Chính phủ về việc lập quỹ chống các hành vi kinh doanh trái pháp luật và Quyết định số 299/TTg ngày 04 tháng 6 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi Điều 5 của Quyết định số...

Open section

Điều 5.

Điều 5. Thủ trưởng các công ty, cửa hàng và xí nghiệp thương nghiệp thuộc ngành nội thương là người chịu trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo này, phải kiểm tra, xem xét kỹ các loại báo cáo, ký tên đóng dấu vào các loại báo cáo trước khi gửi đi. Thủ trưởng đơn vị cũng như kế toán trưởng và cán bộ, nhân viên giúp việc không thi hành hoặ...

Open section

This section appears to repeal or replace part of `Điều 5.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
  • Bãi bỏ Quyết định số 180/TTg ngày 22 tháng 12 năm 1992 của Thủ tướng Chính phủ về việc lập quỹ chống các hành vi kinh doanh trái pháp luật và Quyết định số 299/TTg ngày 04 tháng 6 năm 1994 của Thủ...
Added / right-side focus
  • Thủ trưởng các công ty, cửa hàng và xí nghiệp thương nghiệp thuộc ngành nội thương là người chịu trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo này, phải kiểm tra, xem xét kỹ các loại báo cáo, ký tên đóng dấ...
  • Thủ trưởng đơn vị cũng như kế toán trưởng và cán bộ, nhân viên giúp việc không thi hành hoặc thi hành sai chế độ, thể lệ đã quy định thì sẽ bị thi hành kỷ luật theo đúng điều 5 của điều lệ về kỷ lu...
  • trong trường hợp nghiêm trọng, có thể bị truy tố trước pháp luật.
Removed / left-side focus
  • Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
  • Bãi bỏ Quyết định số 180/TTg ngày 22 tháng 12 năm 1992 của Thủ tướng Chính phủ về việc lập quỹ chống các hành vi kinh doanh trái pháp luật và Quyết định số 299/TTg ngày 04 tháng 6 năm 1994 của Thủ...
Target excerpt

Điều 5. Thủ trưởng các công ty, cửa hàng và xí nghiệp thương nghiệp thuộc ngành nội thương là người chịu trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo này, phải kiểm tra, xem xét kỹ các loại báo cáo, ký tên đóng dấu vào các lo...

left-only unmatched

Điều 14.

Điều 14. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 15.

Điều 15. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Tiêu đề Ban hành chế độ báo cáo thống kê kế toán định kỳ chính thức của các đơn vị kinh tế cơ sở thuộc ngành nội thương
Điều 1. Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này chế độ báo cáo thống kê-kế toán định kỳ chính thức của các đơn vị kinh tế cơ sở thuộc ngành nội thương.
Điều 2. Điều 2. Chế độ báo cáo này sẽ áp dụng thống nhất kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1972 trong tất cả các đơn vị cơ sở thương nghiệp quốc doanh và công tư hợp doanh thuộc ngành nội thương đã hạch toán kinh tế độc lập. Đối với các đơn vị cơ sở thương nghiệp thuộc các ngành khác dựa theo tinh thần quyết định này, Tổng cục Thống kê sẽ cùng các ng...
Điều 3. Điều 3. Các văn bản về chế độ báo cáo thống kê, kế toán định kỳ chính thức của các đơn vị cơ sở thương nghiệp quốc doanh và công tư hợp doanh thuộc ngành nội thương ban hành trước đây trái với chế độ này đều bãi bỏ.
Điều 4. Điều 4. Tổng cục Thống kê căn cứ quyết định này và tùy theo yêu cầu chỉ đạo của Trung ương Đảng và Chính phủ trong từng thời kỳ mà quy định bổ sung nội dung của biểu mẫu báo cáo theo phương châm tinh giản, thiết thực. Trước khi quy định, Tổng cục Thống kê cần trao đổi ý kiến với Văn phòng Phủ Thủ tướng, Ủy ban Kế hoạch Nhà nước, Bộ Tài...
Điều 6. Điều 6. Ông Bộ trưởng Bộ Nội thương, các ông Chủ tịch Ủy ban hành chính khu tự trị, tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện chế độ báo cáo này.
Điều 7. Điều 7. Ông Bộ trưởng Phủ Thủ tướng, ông Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê, ông Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.