Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc tổ chức lại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng
62/2024/TT-NHNN
Right document
Quy định việc tổ chức lại tổ chức tín dụng
36/2015/TT-NHNN
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc tổ chức lại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định việc tổ chức lại tổ chức tín dụng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định việc tổ chức lại tổ chức tín dụng
- Quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc tổ chức lại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc tổ chức lại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng dưới các hình thức sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức pháp lý tổ chức tín dụng, chuyển đổi loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng. 2. Việc tổ chức tín dụng là công ty trá...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định việc tổ chức lại tổ chức tín dụng dưới các hình thức sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng. 2. Việc tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ chuyển đổi thành công ty cổ phần thực hiện theo quy đị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc ngân hàng thương mại góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng dẫn đến chuyển đổi hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là...
- Việc tổ chức lại tổ chức tín dụng theo chủ trương của Chính phủ về cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng thực hiện theo Đề án được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt...
- 6. Việc tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước.
- Việc công bố thông tin tổ chức lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt thực hiện theo quy định của pháp luật về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
- Left: Thông tư này quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc tổ chức lại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng dưới các hình thức sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức pháp lý... Right: 1. Thông tư này quy định việc tổ chức lại tổ chức tín dụng dưới các hình thức sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng.
- Left: Việc tổ chức lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt thực hiện theo Phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đã được phê duyệt trên cơ sở thủ tục quy định tại Thông tư này. Right: Việc Ngân hàng Nhà nước góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt dẫn đến chuyển đổi hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ v...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các tổ chức tín dụng bao gồm: a) Ngân hàng thương mại; b) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính tổng hợp và công ty tài chính chuyên ngành. 2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức lại tổ chức tín dụng.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các tổ chức tín dụng bao gồm: a) Ngân hàng thương mại; b) Công ty tài chính. 2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức lại tổ chức tín dụng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- b) Công ty tài chính.
- b) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính tổng hợp và công ty tài chính chuyên ngành.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Sáp nhập tổ chức tín dụng là việc một hoặc một số tổ chức tín dụng (sau đây gọi là tổ chức tín dụng bị sáp nhập) chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang một tổ chức tín dụng khác (sau đây gọi là tổ chức tín dụng nhận sáp nhậ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Sáp nhập tổ chức tín dụng là việc một hoặc một số tổ chức tín dụng (sau đây gọi là tổ chức tín dụng bị sáp nhập) chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang một tổ chức tín dụng khác (sau đây gọi là tổ chức tín dụng nhận sáp nhậ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: 3. Tổ chức tín dụng sau sáp nhập là tổ chức tín dụng nhận sáp nhập sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) chấp thuận sáp nhập. Right: 3. Tổ chức tín dụng sau sáp nhập là tổ chức tín dụng nhận sáp nhập sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận sáp nhập.
- Left: 7. Tổ chức tín dụng sau tổ chức lại là tổ chức tín dụng sau sáp nhập, tổ chức tín dụng hợp nhất, tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý, tổ chức tín dụng phi ngân hàng chuyển đổi loại hình. Right: 7. Tổ chức tín dụng sau tổ chức lại là tổ chức tín dụng sau sáp nhập, tổ chức tín dụng hợp nhất, tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý.
- Left: Cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng là cấp có thẩm quyền quyết định việc sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng, chuyển đổi loại hình tổ chức tín dụng p... Right: Cơ quan có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng là cơ quan có thẩm quyền quyết định việc sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật và Đ...
Left
Điều 4.
Điều 4. Các trường hợp tổ chức lại tổ chức tín dụng 1. Các trường hợp sáp nhập tổ chức tín dụng: a) Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng sáp nhập vào một ngân hàng thương mại; b) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng sáp nhập vào một tổ chức tín dụng phi ngân hàng. 2. Các trường hợp hợp nhất tổ chức tín dụng: a) Ngân hàng thươ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Các trường hợp tổ chức lại tổ chức tín dụng 1. Các trường hợp sáp nhập tổ chức tín dụng: a) Ngân hàng thương mại, công ty tài chính sáp nhập vào một ngân hàng thương mại; b) Công ty tài chính sáp nhập vào một công ty tài chính. 2. Các trường hợp hợp nhất tổ chức tín dụng: a) Ngân hàng thương mại hợp nhất ngân hàng thương mại th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- b) Công ty tài chính sáp nhập vào một công ty tài chính.
- c) Công ty tài chính hợp nhất công ty tài chính thành một công ty tài chính.
- c) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng hợp nhất tổ chức tín dụng phi ngân hàng thành một tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
- 3. Các trường hợp chuyển đổi hình thức pháp lý tổ chức tín dụng:
- 4. Các trường hợp chuyển đổi loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng:
- Left: a) Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng sáp nhập vào một ngân hàng thương mại; Right: a) Ngân hàng thương mại, công ty tài chính sáp nhập vào một ngân hàng thương mại;
- Left: b) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng sáp nhập vào một tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Right: 2. Các trường hợp hợp nhất tổ chức tín dụng:
- Left: 2. Các trường hợp hợp nhất tổ chức tín dụng: Right: 3. Các trường hợp chuyển đổi hình thức pháp lý tổ chức tín dụng:
Left
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ 1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận tổ chức lại tổ chức tín dụng được lập 01 bộ bằng tiếng Việt và gửi về Ngân hàng Nhà nước theo một trong những hình thức sau: a) Nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Ngân hàng Nhà nước; b) Gửi qua dịch vụ bưu chính. 2. Các tài liệu bằng tiếng Việt được nộp phải là bản sao...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc lập hồ sơ 1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận tổ chức lại tổ chức tín dụng được lập 01 bộ gốc bằng tiếng Việt. Hồ sơ bằng tiếng nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiếng Việt, trừ trường hợp hồ sơ được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam. 2. Các bản sao giấy tờ, văn bằng là bản s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- a) Nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Ngân hàng Nhà nước;
- b) Gửi qua dịch vụ bưu chính.
- Các bản dịch từ tiếng nước ngoài ra tiếng Việt phải được công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định của pháp luật
- Left: Điều 5. Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ Right: Điều 5. Nguyên tắc lập hồ sơ
- Left: 1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận tổ chức lại tổ chức tín dụng được lập 01 bộ bằng tiếng Việt và gửi về Ngân hàng Nhà nước theo một trong những hình thức sau: Right: Hồ sơ đề nghị chấp thuận tổ chức lại tổ chức tín dụng được lập 01 bộ gốc bằng tiếng Việt.
- Left: 2. Các tài liệu bằng tiếng Việt được nộp phải là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu Right: Các bản sao giấy tờ, văn bằng là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu.
Left
Điều 6.
Điều 6. Hoạt động của tổ chức tín dụng sau tổ chức lại 1. Hoạt động của tổ chức tín dụng sau tổ chức lại phải phù hợp với hoạt động của từng loại hình tổ chức tín dụng sau tổ chức lại theo quy định của pháp luật. 2. Hoạt động của tổ chức tín dụng sau sáp nhập là các hoạt động của tổ chức tín dụng nhận sáp nhập. Tổ chức tín dụng sau sáp...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Phạm vi hoạt động của tổ chức tín dụng sau tổ chức lại 1. Phạm vi hoạt động của tổ chức tín dụng sau tổ chức lại phải phù hợp với phạm vi hoạt động của từng loại hình tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật. 2. Phạm vi hoạt động của tổ chức tín dụng sau sáp nhập là các hoạt động của tổ chức tín dụng nhận sáp nhập. Tổ chức...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 5. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng chuyển đổi loại hình được sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động phù hợp với loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng chuyển đổi loại hình theo quy định của pháp luật...
- Left: Điều 6. Hoạt động của tổ chức tín dụng sau tổ chức lại Right: Điều 6. Phạm vi hoạt động của tổ chức tín dụng sau tổ chức lại
- Left: 1. Hoạt động của tổ chức tín dụng sau tổ chức lại phải phù hợp với hoạt động của từng loại hình tổ chức tín dụng sau tổ chức lại theo quy định của pháp luật. Right: 1. Phạm vi hoạt động của tổ chức tín dụng sau tổ chức lại phải phù hợp với phạm vi hoạt động của từng loại hình tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 7.
Điều 7. Công bố thông tin tổ chức lại tổ chức tín dụng 1. Sau khi Ngân hàng Nhà nước chấp thuận nguyên tắc sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức pháp lý tổ chức tín dụng, các tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập, hợp nhất, tổ chức tín dụng được chuyển đổi hình thức pháp lý phải công bố trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nh...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Tư vấn tổ chức lại tổ chức tín dụng 1. Các tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập, hợp nhất, tổ chức tín dụng được chuyển đổi hình thức pháp lý được sử dụng dịch vụ tư vấn thực hiện tổ chức lại. 2. Tổ chức tư vấn tổ chức lại phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Là tổ chức được phép cung cấp dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực tài ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 2. Tổ chức tư vấn tổ chức lại phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- a) Là tổ chức được phép cung cấp dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng;
- b) Tổ chức tư vấn, người quản lý, người điều hành, cổ đông lớn, chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tư vấn không phải là người có liên quan, khách hàng đang được cấp tín dụng không có bảo đả...
- Sau khi Ngân hàng Nhà nước chấp thuận nguyên tắc sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức pháp lý tổ chức tín dụng, các tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập, hợp nhất, tổ chức tín dụng được chuyển đổ...
- c) Vốn điều lệ của tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập, hợp nhất, tổ chức tín dụng được chuyển đổi hình thức pháp lý tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc sáp nhập, hợp nhất, chuyển...
- d) Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập, hợp nhất, tổ chức tín dụng được chuyển đổi hình thức pháp lý;
- Left: Điều 7. Công bố thông tin tổ chức lại tổ chức tín dụng Right: Điều 7. Tư vấn tổ chức lại tổ chức tín dụng
- Left: a) Số, ngày văn bản của Ngân hàng Nhà nước về việc chấp thuận nguyên tắc sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức pháp lý tổ chức tín dụng; Right: c) Không thực hiện tư vấn tài chính, ngân hàng cho các tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập, hợp nhất, tổ chức tín dụng được chuyển đổi hình thức pháp lý trong thời gian 03 năm liền kề trước năm nộp...
- Left: b) Tên, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập, hợp nhất, tổ chức tín dụng được chuyển đổi hình thức pháp lý; Right: 1. Các tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập, hợp nhất, tổ chức tín dụng được chuyển đổi hình thức pháp lý được sử dụng dịch vụ tư vấn thực hiện tổ chức lại.
Left
Chương II
Chương II SÁP NHẬP, HỢP NHẤT TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Open sectionRight
Chương II
Chương II SÁP NHẬP, HỢP NHẤT TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 8.
Điều 8. Nguyên tắc sáp nhập, hợp nhất 1. Thực hiện theo thỏa thuận; bảo đảm hoạt động bình thường của tổ chức tín dụng; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng, chủ nợ và các bên liên quan khác trong quá trình sáp nhập, hợp nhất. 2. Tuân thủ quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan. 3. Bảo mật thông tin...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Công bố thông tin tổ chức lại tổ chức tín dụng 1. Sau khi Ngân hàng Nhà nước chấp thuận nguyên tắc sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức pháp lý, các tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập, hợp nhất, tổ chức tín dụng được chuyển đổi hình thức pháp lý phải công bố trên phương tiện thông tin của Ngân hàng Nhà nước, trên một tờ báo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Công bố thông tin tổ chức lại tổ chức tín dụng
- Sau khi Ngân hàng Nhà nước chấp thuận nguyên tắc sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức pháp lý, các tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập, hợp nhất, tổ chức tín dụng được chuyển đổi hình thức pháp...
- a) Số, ngày văn bản của Ngân hàng Nhà nước về việc chấp thuận nguyên tắc sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức pháp lý tổ chức tín dụng;
- Điều 8. Nguyên tắc sáp nhập, hợp nhất
- 1. Thực hiện theo thỏa thuận; bảo đảm hoạt động bình thường của tổ chức tín dụng; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng, chủ nợ và các bên liên quan khác trong quá trình sáp nhập, hợp nhất.
- 2. Tuân thủ quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
Left
Điều 9.
Điều 9. Điều kiện sáp nhập, hợp nhất 1. Tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập, hợp nhất phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: a) Không thuộc trường hợp tập trung kinh tế bị cấm; b) Có Đề án sáp nhập, hợp nhất theo quy định tại Điều 12 Thông tư này được cấp có thẩm quyền quyết định của các tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập, hợp nhất...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Nguyên tắc sáp nhập, hợp nhất 1. Thực hiện theo thỏa thuận; bảo đảm hoạt động bình thường của tổ chức tín dụng; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng trong quá trình sáp nhập, hợp nhất. 2. Tuân thủ quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan. 3. Bảo mật thông tin nhằm đảm bảo hoạt động ổn định củ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thực hiện theo thỏa thuận; bảo đảm hoạt động bình thường của tổ chức tín dụng; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng trong quá trình sáp nhập, hợp nhất.
- 2. Tuân thủ quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
- Bảo mật thông tin nhằm đảm bảo hoạt động ổn định của tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập, hợp nhất trước khi Đề án sáp nhập, hợp nhất được cơ quan có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng thông...
- 1. Tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập, hợp nhất phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
- a) Không thuộc trường hợp tập trung kinh tế bị cấm;
- b) Có Đề án sáp nhập, hợp nhất theo quy định tại Điều 12 Thông tư này được cấp có thẩm quyền quyết định của các tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập, hợp nhất thông qua;
- Left: Điều 9. Điều kiện sáp nhập, hợp nhất Right: Điều 9. Nguyên tắc sáp nhập, hợp nhất
Left
Điều 10.
Điều 10. Hồ sơ đề nghị chấp thuận sáp nhập 1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc sáp nhập: a) Đơn đề nghị chấp thuận sáp nhập của các tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập theo mẫu quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Văn bản của tổ chức tín dụng bị sáp nhập ủy quyền cho tổ chức tín dụng nhận sáp nhập thực hiện các...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Điều kiện sáp nhập, hợp nhất 1. Tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập, hợp nhất phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: a) Không thuộc trường hợp tập trung kinh tế bị cấm, trừ trường hợp được miễn trừ đối với tập trung kinh tế bị cấm theo quy định của pháp luật về cạnh tranh; b) Có Đề án sáp nhập, hợp nhất theo quy định tại Đi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Điều kiện sáp nhập, hợp nhất
- a) Không thuộc trường hợp tập trung kinh tế bị cấm, trừ trường hợp được miễn trừ đối với tập trung kinh tế bị cấm theo quy định của pháp luật về cạnh tranh;
- Sau khi sáp nhập, hợp nhất, tổ chức tín dụng sau sáp nhập, tổ chức tín dụng hợp nhất phải bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn, tỷ lệ phần vốn góp, sở...
- Điều 10. Hồ sơ đề nghị chấp thuận sáp nhập
- 1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc sáp nhập:
- a) Đơn đề nghị chấp thuận sáp nhập của các tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập theo mẫu quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này;
- Left: c) Văn bản của các tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập báo cáo về việc tuân thủ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 Thông tư này Right: 1. Tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập, hợp nhất phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
- Left: e) Hợp đồng sáp nhập đã được cấp có thẩm quyền quyết định của các tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập thông qua và được người đại diện hợp pháp của các tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập ký, trong đ... Right: b) Có Đề án sáp nhập, hợp nhất theo quy định tại Điều 13 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền quyết định của các tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập, hợp nhất thông qua.
Left
Điều 11.
Điều 11. Hồ sơ đề nghị chấp thuận hợp nhất 1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc hợp nhất: a) Đơn đề nghị chấp thuận hợp nhất của các tổ chức tín dụng bị hợp nhất theo mẫu quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Văn bản của các tổ chức tín dụng bị hợp nhất ủy quyền cho tổ chức tín dụng đại diện thực hiện các công vi...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Hồ sơ đề nghị chấp thuận sáp nhập 1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc sáp nhập: a) Đơn đề nghị chấp thuận sáp nhập do người đại diện hợp pháp của các tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập ký theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Văn bản của tổ chức tín dụng bị sáp nhập ủy quyền cho tổ chức tín...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- c) Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động kèm bản sao các văn bản chấp thuận có liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương của các tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập
- hoặc văn bản trả lời của cơ quan quản lý cạnh tranh trong trường hợp tập trung kinh tế phải thông báo
- hoặc các tài liệu chứng minh việc tuân thủ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 Thông tư này theo quy định của pháp luật về cạnh tranh
- hợp đồng hợp nhất
- dự thảo Điều lệ của tổ chức tín dụng hợp nhất
- Left: Điều 11. Hồ sơ đề nghị chấp thuận hợp nhất Right: Điều 11. Hồ sơ đề nghị chấp thuận sáp nhập
- Left: 1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc hợp nhất: Right: 1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc sáp nhập:
- Left: a) Đơn đề nghị chấp thuận hợp nhất của các tổ chức tín dụng bị hợp nhất theo mẫu quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này; Right: a) Đơn đề nghị chấp thuận sáp nhập do người đại diện hợp pháp của các tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập ký theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;
Left
Điều 12.
Điều 12. Đề án sáp nhập, hợp nhất 1. Đề án sáp nhập, hợp nhất phải được cấp có thẩm quyền quyết định của các tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập, hợp nhất thông qua và được người đại diện hợp pháp của các tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập, hợp nhất cùng ký tên, đóng dấu và chịu trách nhiệm. 2. Đề án sáp nhập, hợp nhất tối thiểu phải có...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Hồ sơ đề nghị chấp thuận hợp nhất 1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc hợp nhất: a) Đơn đề nghị chấp thuận hợp nhất do người đại diện hợp pháp của các tổ chức tín dụng bị hợp nhất ký theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Văn bản của các tổ chức tín dụng bị hợp nhất ủy quyền cho tổ chức tín dụ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc hợp nhất:
- a) Đơn đề nghị chấp thuận hợp nhất do người đại diện hợp pháp của các tổ chức tín dụng bị hợp nhất ký theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;
- b) Văn bản của các tổ chức tín dụng bị hợp nhất ủy quyền cho tổ chức tín dụng đại diện thực hiện các công việc liên quan đến việc hợp nhất theo quy định tại Thông tư này;
- a) Tên, địa chỉ, trang thông tin điện tử (nếu có) của tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập, hợp nhất;
- b) Tên, địa chỉ và số điện thoại liên lạc của chủ sở hữu, Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc...
- d) Tóm tắt tình hình tài chính và kết quả hoạt động của tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập, hợp nhất trong 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc sáp nhập, hợp nhất;
- Left: Điều 12. Đề án sáp nhập, hợp nhất Right: Điều 12. Hồ sơ đề nghị chấp thuận hợp nhất
- Left: Đề án sáp nhập, hợp nhất phải được cấp có thẩm quyền quyết định của các tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập, hợp nhất thông qua và được người đại diện hợp pháp của các tổ chức tín dụng tham gia sáp... Right: e) Biên bản, nghị quyết, quyết định của cơ quan có thẩm quyền quyết định của các tổ chức tín dụng bị hợp nhất thông qua Đề án hợp nhất
- Left: 2. Đề án sáp nhập, hợp nhất tối thiểu phải có các nội dung sau đây: Right: đ) Đề án hợp nhất theo quy định tại Điều 13 Thông tư này;
Left
Điều 13.
Điều 13. Thủ tục chấp thuận sáp nhập 1. Chấp thuận nguyên tắc sáp nhập: a) Tổ chức tín dụng nhận sáp nhập lập hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc sáp nhập theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này và gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Đề án sáp nhập, hợp nhất 1. Đề án sáp nhập, hợp nhất phải được cơ quan có thẩm quyền quyết định của các tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập, hợp nhất thông qua và được người đại diện hợp pháp của các tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập, hợp nhất cùng ký tên, đóng dấu và chịu trách nhiệm. 2. Đề án sáp nhập, hợp nhất tối thiểu phả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đề án sáp nhập, hợp nhất phải được cơ quan có thẩm quyền quyết định của các tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập, hợp nhất thông qua và được người đại diện hợp pháp của các tổ chức tín dụng tham gia...
- 2. Đề án sáp nhập, hợp nhất tối thiểu phải có các nội dung sau đây:
- a) Tên, địa chỉ, trang thông tin điện tử (nếu có) của tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập, hợp nhất;
- 1. Chấp thuận nguyên tắc sáp nhập:
- a) Tổ chức tín dụng nhận sáp nhập lập hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc sáp nhập theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này và gửi Ngân hàng Nhà nước.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
- Left: Điều 13. Thủ tục chấp thuận sáp nhập Right: Điều 13. Đề án sáp nhập, hợp nhất
Left
Điều 14.
Điều 14. Thủ tục chấp thuận hợp nhất 1. Chấp thuận nguyên tắc hợp nhất: a) Tổ chức tín dụng đại diện lập hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc hợp nhất theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này và gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có vă...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Trình tự, thủ tục chấp thuận sáp nhập 1. Chấp thuận nguyên tắc sáp nhập: a) Tổ chức tín dụng nhận sáp nhập lập hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc sáp nhập theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này và gửi bằng đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ nêu t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- (i) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi các tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập đặt trụ sở chính về ảnh hưởng của việc sáp nhập tổ chức tín dụng đối với sự ổn định kinh tế xã h...
- (ii) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập đặt trụ sở chính đánh giá về thực trạng tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng tham...
- Quá thời hạn này, Ngân hàng Nhà nước không nhận được đầy đủ các hồ sơ nêu trên thì văn bản chấp thuận nguyên tắc không còn giá trị.
- d) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Ngân hàng Nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có ý kiến tham gia bằng văn bản về các nội dung được đề nghị;
- đ) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến tham gia của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận nguyên tắc hợp nhất tổ chức tín dụ...
- Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.
- Left: Điều 14. Thủ tục chấp thuận hợp nhất Right: Điều 14. Trình tự, thủ tục chấp thuận sáp nhập
- Left: 1. Chấp thuận nguyên tắc hợp nhất: Right: 1. Chấp thuận nguyên tắc sáp nhập:
- Left: a) Tổ chức tín dụng đại diện lập hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc hợp nhất theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này và gửi Ngân hàng Nhà nước. Right: a) Tổ chức tín dụng nhận sáp nhập lập hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc sáp nhập theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này và gửi bằng đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước.
Left
Chương III
Chương III CHUYỂN ĐỔI HÌNH THỨC PHÁP LÝ TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Open sectionRight
Chương I II
Chương I II CHUYỂN ĐỔI HÌNH THỨC PHÁP LÝ TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
Left
Điều 15.
Điều 15. Nguyên tắc chuyển đổi hình thức pháp lý 1. Việc chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần, chào bán cổ phiếu phải tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan. 2. Tổ chức tín dụng chỉ được chuyển đổi hình thức pháp lý phù hợp với hình thức pháp lý quy định tại Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng và qu...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Trình tự, thủ tục chấp thuận hợp nhất 1. Chấp thuận nguyên tắc hợp nhất: a) Tổ chức tín dụng đại diện lập hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc hợp nhất theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư này và gửi bằng đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ nêu trên,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Trình tự, thủ tục chấp thuận hợp nhất
- 1. Chấp thuận nguyên tắc hợp nhất:
- a) Tổ chức tín dụng đại diện lập hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc hợp nhất theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư này và gửi bằng đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước.
- Điều 15. Nguyên tắc chuyển đổi hình thức pháp lý
- 1. Việc chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần, chào bán cổ phiếu phải tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan.
- 2. Tổ chức tín dụng chỉ được chuyển đổi hình thức pháp lý phù hợp với hình thức pháp lý quy định tại Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng và quy định tại Thông tư này.
Left
Điều 16.
Điều 16. Điều kiện chuyển đổi hình thức pháp lý 1. Tổ chức tín dụng được chuyển đổi hình thức pháp lý phải có Phương án chuyển đổi hình thức pháp lý theo quy định tại Điều 18 Thông tư này và được cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng thông qua. 2. Đối với trường hợp tổ chức tín dụng chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Nguyên tắc chuyển đổi hình thức pháp lý 1. Việc chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần, chào bán cổ phiếu phải tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước, quy định của pháp luật về chứng khoán và pháp luật có liên quan. 2. Tổ chức tín dụng chỉ được chuyển đổi hình thức pháp lý phù hợp với hình thức tổ chức quy định tại Điều 6 Luật...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Việc chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần, chào bán cổ phiếu phải tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước, quy định của pháp luật về chứng khoán và pháp luật có liên quan.
- Bảo mật thông tin nhằm đảm bảo hoạt động ổn định của tổ chức tín dụng trước khi Phương án chuyển đổi hình thức pháp lý được cơ quan có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng thông qua.
- Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc chuyển đổi hình thức pháp lý tổ chức tín dụng phải đảm bảo nguyên tắc thận trọng, trung thực, chính xác, không gây hiểu nhầm.
- 2. Đối với trường hợp tổ chức tín dụng chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần, phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
- a) Điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
- b) Tổ chức tín dụng được chuyển đổi hình thức pháp lý phải đáp ứng điều kiện thực hiện chào bán cổ phiếu theo quy định của pháp luật có liên quan;
- Left: Điều 16. Điều kiện chuyển đổi hình thức pháp lý Right: Điều 16. Nguyên tắc chuyển đổi hình thức pháp lý
- Left: 1. Tổ chức tín dụng được chuyển đổi hình thức pháp lý phải có Phương án chuyển đổi hình thức pháp lý theo quy định tại Điều 18 Thông tư này và được cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng... Right: 2. Tổ chức tín dụng chỉ được chuyển đổi hình thức pháp lý phù hợp với hình thức tổ chức quy định tại Điều 6 Luật các tổ chức tín dụng và quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- Left: b) Chủ sở hữu, thành viên góp vốn nhận chuyển nhượng, thành viên góp vốn mới của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật đối với chủ sở... Right: Việc chuyển nhượng, mua bán tài sản trong quá trình chuyển đổi hình thức pháp lý phải đảm bảo công khai, minh bạch, tuân thủ quy định của pháp luật và thỏa thuận của các bên, đảm bảo an toàn tài sả...
Left
Điều 17.
Điều 17. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý 1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc chuyển đổi hình thức pháp lý: a) Đơn đề nghị chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng theo mẫu quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Điều kiện chuyển đổi hình thức pháp lý 1. Tổ chức tín dụng được chuyển đổi hình thức pháp lý phải có Phương án chuyển đổi hình thức pháp lý theo quy định tại Điều 19 Thông tư này và được cơ quan có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng thông qua. 2. Đối với trường hợp tổ chức tín dụng chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 2. Đối với trường hợp tổ chức tín dụng chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần, phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
- a) Điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
- c) Cổ đông sáng lập (nếu có), cổ đông lớn, cổ đông chiến lược của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý phải đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật đối với cổ đông sáng lập của tổ ch...
- 1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc chuyển đổi hình thức pháp lý:
- b) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng thông qua Phương án chuyển đổi
- dự thảo Điều lệ
- Left: Điều 17. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý Right: Điều 17. Điều kiện chuyển đổi hình thức pháp lý
- Left: a) Đơn đề nghị chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng theo mẫu quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này; Right: b) Tổ chức tín dụng được chuyển đổi hình thức pháp lý phải đáp ứng điều kiện thực hiện chào bán cổ phiếu theo quy định của pháp luật về chứng khoán và quy định của pháp luật có liên quan;
- Left: c) Phương án chuyển đổi hình thức pháp lý theo quy định tại Điều 18 Thông tư này; Right: 1. Tổ chức tín dụng được chuyển đổi hình thức pháp lý phải có Phương án chuyển đổi hình thức pháp lý theo quy định tại Điều 19 Thông tư này và được cơ quan có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín...
Left
Điều 18.
Điều 18. Phương án chuyển đổi hình thức pháp lý 1. Phương án chuyển đổi hình thức pháp lý phải được cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng thông qua và được người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng ký tên, đóng dấu và chịu trách nhiệm. 2. Phương án chuyển đổi hình thức pháp lý tối thiểu phải có các nội dung sau đây: a) T...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý 1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc chuyển đổi hình thức pháp lý: a) Đơn đề nghị chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý do người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản sao Giấy phép thành lập...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- a) Đơn đề nghị chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý do người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này;
- b) Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động kèm bản sao các văn bản chấp thuận có liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương của tổ...
- d) Biên bản, nghị quyết, quyết định của cơ quan có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng thông qua Phương án chuyển đổi, dự thảo Điều lệ, danh sách nhân sự dự kiến được bầu, bổ nhiệm các chức...
- a) Tên, địa chỉ và trang thông tin điện tử (nếu có) của tổ chức tín dụng;
- b) Tên, địa chỉ và số điện thoại liên lạc của chủ sở hữu, Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc...
- d) Tóm tắt tình hình tài chính và kết quả hoạt động của tổ chức tín dụng được chuyển đổi trong 03 năm liền kề trước năm đề nghị chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý;
- Left: Điều 18. Phương án chuyển đổi hình thức pháp lý Right: Điều 18. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý
- Left: 1. Phương án chuyển đổi hình thức pháp lý phải được cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng thông qua và được người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng ký tên, đóng dấu và chịu trách n... Right: e) Dự thảo Điều lệ tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng thông qua;
- Left: 2. Phương án chuyển đổi hình thức pháp lý tối thiểu phải có các nội dung sau đây: Right: c) Phương án chuyển đổi hình thức pháp lý theo quy định tại Điều 19 Thông tư này;
Left
Điều 19.
Điều 19. Thủ tục chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý 1. Chấp thuận nguyên tắc chuyển đổi hình thức pháp lý: a) Tổ chức tín dụng lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc chuyển đổi hình thức pháp lý theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư này và gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 30...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 9. Phương án chuyển đổi hình thức pháp lý 1. Phương án chuyển đổi hình thức pháp lý phải được cơ quan có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng thông qua và được người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng ký tên, đóng dấu và chịu trách nhiệm. 2. Phương án chuyển đổi hình thức pháp lý tối thiểu phải có các nội dung sau đây:...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Phương án chuyển đổi hình thức pháp lý phải được cơ quan có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng thông qua và được người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng ký tên, đóng dấu và chịu trá...
- a) Tên, địa chỉ và trang thông tin điện tử (nếu có) của tổ chức tín dụng;
- b) Tên, địa chỉ và số điện thoại liên lạc của chủ sở hữu, Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc...
- a) Tổ chức tín dụng lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc chuyển đổi hình thức pháp lý theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư này và gửi Ngân hàng Nhà nước.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
- b) Tổ chức tín dụng bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
- Left: Điều 19. Thủ tục chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý Right: Điều 1 9. Phương án chuyển đổi hình thức pháp lý
- Left: 1. Chấp thuận nguyên tắc chuyển đổi hình thức pháp lý: Right: c) Lý do chuyển đổi hình thức pháp lý;
- Left: 3. Chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý: Right: 2. Phương án chuyển đổi hình thức pháp lý tối thiểu phải có các nội dung sau đây:
Left
Chương IV
Chương IV CHUYỂN ĐỔI LOẠI HÌNH TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
- CHUYỂN ĐỔI LOẠI HÌNH TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
Left
Điều 20.
Điều 20. Nguyên tắc chuyển đổi loại hình 1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng chỉ được chuyển đổi loại hình phù hợp với các trường hợp chuyển đổi loại hình quy định tại Thông tư này. 2. Bảo mật thông tin nhằm đảm bảo hoạt động ổn định của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trước khi Phương án chuyển đổi loại hình được cấp có thẩm quyền quyết...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Trình tự, thủ tục chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý 1. Chấp thuận nguyên tắc chuyển đổi hình thức pháp lý: a) Tổ chức tín dụng lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc chuyển đổi hình thức pháp lý theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư này và gửi bằng đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước. Tro...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Trình tự, thủ tục chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý
- a) Tổ chức tín dụng lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc chuyển đổi hình thức pháp lý theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư này và gửi bằng đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Ngân...
- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ nêu trên, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi tổ chức tín dụng xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
- 1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng chỉ được chuyển đổi loại hình phù hợp với các trường hợp chuyển đổi loại hình quy định tại Thông tư này.
- Bảo mật thông tin nhằm đảm bảo hoạt động ổn định của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trước khi Phương án chuyển đổi loại hình được cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng phi ngân hàng thô...
- Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc chuyển đổi loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải đảm bảo nguyên tắc thận trọng, trung thực, chính xác.
- Left: Điều 20. Nguyên tắc chuyển đổi loại hình Right: 1. Chấp thuận nguyên tắc chuyển đổi hình thức pháp lý:
Left
Điều 21.
Điều 21. Điều kiện để chuyển đổi loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng Tổ chức tín dụng phi ngân hàng được chuyển đổi loại hình khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: 1. Phải có Phương án chuyển đổi loại hình theo quy định tại Điều 23 Thông tư này và được cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng phi ngân hàng thông qua....
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng 1. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) và tổ chức, cá nhân có liên quan của tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập, hợp nhất, tổ chức tín dụng được chuyển đổi hình thức pháp lý phải chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động và phải bảo đảm an toàn tuyệt đối về tài sản của t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) và tổ chức, cá nhân có liên quan của tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập, hợp nhất, tổ chức tín dụng được chuyển đổi hình thức pháp l...
- Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, người đại diện theo pháp luật của các tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập, hợp nhất, tổ chức tín dụng được chuyể...
- Hợp đồng sáp nhập, hợp nhất phải được các tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập, hợp nhất gửi đến các chủ nợ và thông báo cho người lao động trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chấp t...
- Tổ chức tín dụng phi ngân hàng được chuyển đổi loại hình khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
- 1. Phải có Phương án chuyển đổi loại hình theo quy định tại Điều 23 Thông tư này và được cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng phi ngân hàng thông qua.
- 2. Tại thời điểm đề nghị, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát có số lượng và cơ cấu theo đúng quy định của pháp luật, không bị khuyết Tổng giám đốc (Giám đốc).
- Left: Điều 21. Điều kiện để chuyển đổi loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng Right: Điều 21. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng
Left
Điều 22.
Điều 22. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển đổi loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng 1. Văn bản của tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi Ngân hàng Nhà nước theo mẫu quy định tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này đề nghị: a) Chấp thuận chuyển đổi loại hình; b) Chấp thuận các nội dung khác (nếu có). 2. Hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước 1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng: a) Chủ trì, phối hợp với các Vụ, Cục liên quan của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét hồ sơ đề nghị sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thứ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
- 1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng:
- a) Chủ trì, phối hợp với các Vụ, Cục liên quan của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét hồ sơ đề nghị sá...
- 1. Văn bản của tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi Ngân hàng Nhà nước theo mẫu quy định tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này đề nghị:
- a) Chấp thuận chuyển đổi loại hình;
- 2. Hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận các nội dung quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan.
- Left: Điều 22. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển đổi loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng Right: (ii) Văn bản chấp thuận tổ chức lại tổ chức tín dụng
- Left: b) Chấp thuận các nội dung khác (nếu có). Right: (iii) Quyết định chấp thuận các nội dung thay đổi theo quy định của pháp luật;
Left
Điều 23.
Điều 23. Phương án chuyển đổi loại hình 1. Phương án chuyển đổi loại hình phải được cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng phi ngân hàng thông qua và được người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng phi ngân hàng ký tên, đóng dấu và chịu trách nhiệm. 2. Phương án chuyển đổi loại hình tối thiểu phải có các nội dung sau đây:...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Điều khoản chuyển tiếp Đối với hoạt động không đáp ứng các điều kiện hoạt động quy định tại khoản 2, 3 Điều 6 Thông tư này, tổ chức tín dụng sau sáp nhập, tổ chức tín dụng hợp nhất thực hiện như sau: 1. Kể từ ngày tổ chức tín dụng sau sáp nhập được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hợp nhất khai trương...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối với hoạt động không đáp ứng các điều kiện hoạt động quy định tại khoản 2, 3 Điều 6 Thông tư này, tổ chức tín dụng sau sáp nhập, tổ chức tín dụng hợp nhất thực hiện như sau:
- Kể từ ngày tổ chức tín dụng sau sáp nhập được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hợp nhất khai trương hoạt động, tổ chức tín dụng sau sáp nhập, tổ chức tín dụng hợp nhất khô...
- Đối với các hợp đồng, thỏa thuận được ký kết trước ngày tổ chức tín dụng sau sáp nhập được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hợp nhất khai trương hoạt động và phù hợp với q...
- Phương án chuyển đổi loại hình phải được cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng phi ngân hàng thông qua và được người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng phi ngân hàng ký tên, đóng dấ...
- 2. Phương án chuyển đổi loại hình tối thiểu phải có các nội dung sau đây:
- a) Tên, địa chỉ và trang thông tin điện tử (nếu có) của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
- Left: Điều 23. Phương án chuyển đổi loại hình Right: Điều 23. Điều khoản chuyển tiếp
Left
Điều 24.
Điều 24. Thủ tục chấp thuận chuyển đổi loại hình 1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển đổi loại hình theo quy định tại Điều 22 Thông tư này và gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ ch...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2016. 2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các điều khoản sau đây hết hiệu lực: a) Khoản 1, 2, 4, 5, 7 Điều 4; khoản 1, 2 Điều 6; chương II; chương III; các quy định về sáp nhập, hợp nhất tổ chức tín dụng quy định tại Điều 1, Điều 3, khoả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2016.
- 2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các điều khoản sau đây hết hiệu lực:
- a) Khoản 1, 2, 4, 5, 7 Điều 4
- 1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển đổi loại hình theo quy định tại Điều 22 Thông tư này và gửi Ngân hàng Nhà nước.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- 2. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Left: Điều 24. Thủ tục chấp thuận chuyển đổi loại hình Right: Điều 24. Hiệu lực thi hành
Left
Chương V
Chương V THÔNG BÁO CHO CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Open sectionRight
Chương V
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- THÔNG BÁO CHO CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Left
Điều 25.
Điều 25. Thay đổi tên chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện ở trong nước của tổ chức tín dụng sau tổ chức lại Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện ở trong nước của tổ chức tín dụng sau tổ chức lại hoạt động theo tên mới, tổ chức tín dụng sau tổ chức lại có văn bản báo cáo Ng...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm tổ chức thực h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Tổ chức thực hiện
- Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng...
- Điều 25. Thay đổi tên chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện ở trong nước của tổ chức tín dụng sau tổ chức lại
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện ở trong nước của tổ chức tín dụng sau tổ chức lại hoạt động theo tên mới, tổ chức tín dụng sau tổ chức lại...
Left
Điều 26.
Điều 26. Thông báo thông tin cho cơ quan đăng ký kinh doanh 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản báo cáo của tổ chức tín dụng nhận sáp nhập quy định tại khoản 4 Điều 13 Thông tư này, Đơn vị đầu mối xử lý hồ sơ đề nghị chấp thuận tổ chức lại tổ chức tín dụng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về sửa đổi, bổ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng 1. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban Kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) và tổ chức, cá nhân có liên quan của tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập, hợp nhất, tổ chức tín dụng được chuyển đổi hình thức pháp lý, tổ chức tín dụng phi ngân hàng được chuyển đổi loại hình phải chịu trách nhiệ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước 1. Đơn vị đầu mối xử lý hồ sơ đề nghị chấp thuận tổ chức lại tổ chức tín dụng làm đầu mối tiếp nhận, thẩm định và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét có văn bản hoặc quyết định theo quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 19 và Điều 24 Thông tư này. 2. Các đơn vị khác có l...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VII
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 2 năm 2025. 2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Thông tư số 36/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc tổ chức lại tổ chức tín dụng hết hiệu lực thi hành. 3. Kể từ ngày Ngân hàng Nhà nư...
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định việc tổ chức lại tổ chức tín dụng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định việc tổ chức lại tổ chức tín dụng
- Điều 29. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 2 năm 2025.
- 2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Thông tư số 36/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc tổ chức lại tổ chức tín dụng hết hiệu...
Left
Điều 30.
Điều 30. Tổ chức thực hiện Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.